là sứ giả của bình minh. + Nhận xét bổ sung bài bạn.. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gọi HS đọc bài làm. - GV sửa lỗi, cho điểm HS viết tốt. + Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh [r]
Trang 1 o0o
Ngày soạn:25 / 2 /2010
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2010.
Đạo đức: Giữ gìn các công trình công cộng (t2).
I.Mục đích, yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương HS khá, giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK Đạo đức 4.- Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
HS: Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,KTBC: 2 HS trả lời câu hỏi;
- Tại sao phải giữ gìn các công trình công
- GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo
kết quả điều tra
- GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập
a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng
ở địa phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:+ Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng cáccông trình và nguyên nhân
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao chothích hợp
- HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạtđộng 3, tiết 1-bài 3
- HS trình bày ý kiến của mình
- HS giải thích
- HS đọc
Trang 2I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Nhận biết phép trừ hai phân số Biết trừ hai phân số cùng mẫu
- Làm đúng các bài tập 1, 2 (a, b) HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị : GV : Hình vẽ sơ đồ như SGK.Phiếu bài tập
HS : 2 Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 4cm, bút màu
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b)Thực hành trên băng giấy:- Gọi 1 HS
đọc ví dụ trong SGK
+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như
SGK
36 ?
+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Muốn biết còn lại bao nhiêu bao nhiêu
phần băng giấy ta làm như thế nào?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài + Quan sát
- Thực hành kẻ băng giấy và cắt lấy số phần theo hướng dẫn của GV
- HS tiếp nối phát biểu quy tắc
2
Trang 3-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 (a, b): Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm từng phép tính còn lại
vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nhận xét kết quả trên bảng
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
- Một HS lên bảng làm bài b/
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ Số huy chương bạc và huy chương đồng
của đoàn thể thao HS Đồng Tháp dành được là :
1919 - 195 = 1419 ( huy chương )+ HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Chính tả: (Nghe – viết) Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
I Mục đích, yêu cầu: - Nghe – viết đúng, đẹp và trình bày đúng bài CT "Hoạ sĩ Tô
Ngọc Vân "
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn ở BT2: tr/ch và các tiếng có dấuthanh dễ lẫn dấu hỏi / dấu ngã HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy - học: - 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần
điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
Trang 42 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài Hoạ sĩ Tô NgọcVân
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết tiếng, từ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe – viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết vào
vở 11 dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân là mộthoạ sĩ tài hoa , đã ngã xuống trong cuộckháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
- Các từ: Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng
Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng Tháng Tám, Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, hoả tiễn,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề vở
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu
kể chuyện thành giờ đọc truyện
- Viết là " chuyện " trong các cụm từ: kểchuyện, câu chuyện
- Viết " truyện " trong các cụm từ: đọctruyện, quyển truyện, nhân vật trongtruyện
b/ Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ / Nó
cứ tranh cãi , mà không lo cải tiến công việc / Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !
- HS cả lớp
Luyện từ và câu: Câu kể Ai là gì ?
I Mục đích, yêu cầu: - Hiểu được cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1, mục III); Biết đặt câu kể Ai là gì
? để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III) HS khá, giỏi viếtđược 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2
- Gd HS vận dụng nói viết đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Giấy khổ to và bút dạ BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
Trang 5HS: Mang theo một tấm hình gia đình ( mỗi HS 1 tấm )
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng, mỗi
học sinh viết 1 câu tục ngữ tự chọn theo đề
- Gọi 4 HS tiếp nối đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng : sgk
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu HS
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Gọi HS đặt câu hỏi và trả lời theo nội dung
Ai và Là gì ? cho từng câu kể trong đoạn
văn
- Yêu cầu các HS khác nhận xét bổ sung
bạn
- GV nhận xét kết luận những câu hỏi đúng
Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và so sánh, xác định
sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với
các kiểu câu đã học Câu kể Ai thế nào? Ai
làm gì ?
+ Theo em ba kiểu câu này khác nhau chủ
yếu ở bộ phận nào trong câu
Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai là gì ?
a ,Luyện tập :
Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổithảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Câu Đặc điểm của
câu 1/Đây là Diệu Chi
bạn mới của lớp ta
2 / Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công 3/Bạn ấy là một hoạ
sĩ đấy
Giới thiệu về bạnDiệu Chi
+ Câu nêu nhận định về bạn ấy -1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HSđọc câu hỏi và HS còn lại đọc câu trả lời
Trang 6+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhắc HS chọn tình huống giới thiệu về
các bạn trong lớp với vị khách hoặc với một
bạn mới đến lớp ( hoặc ) giới thiệu về từng
người thân trong gia đình có trong tấm hình
mà HS mang theo
- GV hướng dẫn các HS gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, đặt
câu và cho điểm học sinh viết tốt
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
* Giới thiệu về bạn mới trong lớp :
- Mình xin giới thiệu với Hao một sốthành viên của lớp nhé :
- Đây là bạn Bích Vân là lớp trưởng lớp ta.Đây là bạn Hùng Bạn Hùng là một họcsinh giỏi Toán Còn bạn Thoa là người cóbiệt tài kể chuyện mê hoặc lòng người
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
- Băng thời gian trong SGK phóng to
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
- Nêu những thành tựu cơ bản của văn học
và khoa học thời Lê
- Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu
biểu thời Lê
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
- GV treo băng thời gian lên bảng và phát
PHT cho HS.Yêu cầu HS thảo luận rồi điền
nội dung của từng giai đoạn tương ứng với
thời gian
-Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung
hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo
Trang 7- Chia lớp làm 2 dãy:
+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”
+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch
sử”
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết
quả làm việc của nhóm trước cả lớp
- GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố :
- GV cho HS chơi một số trò chơi
4.Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Trịnh–Nguyễn
Ngày soạn: 16 /2 /2010
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2010.
Toán: Phép trừ phân số (tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Biết trừ hai phân số khác mẫu số
- HS làm đúng bài tập 1, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II.Chuẩn bị :
GV : Cắt sẵn băng giấy bằng bìa và chia thành phần bằng nhau như SGK Phiếu bài tập
HS : Giấy bìa , để thao tác gấp phân số Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
Trang 8- Gọi HS nhắc lại các bước trừ hai phân số
khác mẫu số
c) Luyện tập
Bài 1 Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2: HS khá, giỏi
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép
tính còn lại vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết diện tích trồng cây xanh là bao
nhiêu ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc :
10
12 -
34
- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài + Diện tích trồng cây xanh là :
67 - 25 = 3035−14
35=
16
35 ( diện tích )+ HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Khoa học: Ánh sáng cần cho sự sống (t1)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt
đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Gd HS ý thức chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc vật nuôi cây trồng
Trang 9III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS trả lời
+ Những vật không cho ánh sáng truyền qua
được gọi là gì ?
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2,Bài mới:
a , Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
* Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối với
đòi sống thực vật
- Cho HS thảo luận theo nhóm 4 HS
+ Yêu cầu các nhóm đổi cây cho nhau để
nhóm nào cũng có đủ loại cây - Em có nhận
xét gì về cách mọc của cây đậu ?
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế
nào ?
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng ra sao ?
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu chúng
- Tại sao những bông hoa này lại có tên là
hoa Hướng Dương ?
* Hoạt động 2: Nhu cầu về ánh sáng của
thực vật
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo
luận để hoàn thành các yêu cầu sau :
- Tại sao có một số loại cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, ở các cánh đồng, thảo
nguyên, được chiếu sáng nhiều ?
- Trong khi đó lại có một số cây lại sống
được trong rừng rậm, hang động ?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng
+ Em hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng
dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực
vật mà cho thu hoạch cao ?
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển bìnhthường, có lá xanh và thẫm hơn
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ bị héo
lá, úa vàng và dần dần bị chết + Không có ánh sáng thì thực vật sẽ khôngquang hợp được và sẽ bị chết
- HS tiếp nối nhau nêu
* Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :
+ Vì nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài câykhác nhau, có những loài cây có nhu cầuánh sáng mạnh, nhiều nên chúng chỉ sốngđược ở nơi rừng thưa, cánh đồng, thảonguyên, Ngược lại có những loài cây cần
ít ánh sáng, ánh sáng yếu nên chúng sốngđược trong rừng rậm hay hang động + Các cây cần nhiều ánh sáng như: lúangô, đậu, đỗ,
+ Cây cần ít ánh sáng như: vạn liên thanh,các loại thuộc họ gừng, cà phê ,
+ Lắng nghe, trao đổi theo cặp
+ Tiếp nối nhau trình bày hiểu biết :+ Khi trồng cây ăn quả cần được chiếunhiều ánh sáng, người ta cần chú ý đếnkhoảng cách giữa các cây vừa đủ để cho
Trang 10GV nhận xét, khen ngợi HS có kinh nghiệm
- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp phần
giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch đẹp
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câuchuyện
- Gd HS giữ gìn vệ sinh môi trường
II Đồ dùng dạy - học: - Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như : Các buổi lao động dọn
vệ sinh khu phố , làng xóm , trường lớp
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau
kể từng đoạn truyện có nội dung nói về cái
đẹp hay phán ánh cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác bằng lời
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
các từ: Em (hoặc) người xung quanh đã làm
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về
một số việc làm bảo vệ môi trường xanh,
sạch đẹp
- GV lưu ý HS:
Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ
trong tranh minh hoạ thì các em phải tự nhớ
lại một số công việc khác có nội dung nói về
vấn đề bảo vệ môi trường sạch đẹp như:
Trang 11nhà cửa để đón tết nguyên đán,
+ Cần kể những việc chính em đã làm, thể
hiện ý thức làm đẹp môi trường
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
Gợi ý:+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của
câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,
kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe.Chuẩn bị tiết
chuyện về "Buổi lao động vệ sinh lớp học
" đó là một buổi lao động có nhiều ý nghĩa
về việc giữ vệ sinh môi trường sạch đẹp
+ Tôi xin kể câu chuyện "Phụ ba mẹ dọn
dẹp nhà cửa" Nhân vật chính trong
truyện là tôi, đó là một việc làm thật bổích khiến tôi nhớ mãi không quên Câuchuyện xảy ra như sau
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?
+ Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- HS cả lớp
Tập đọc: Đoàn thuyền đánh cá.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: hòn lửa, đêm sập cửa, luồng sáng, trời sáng,vảy bạc đuôi vàng, huy hoàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (HS trảlời được các CH trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ yêu thích)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thoi,
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, cảnh những đoàn thuyền đang đánh cá đang
trở về đất liền và đang ra khơi Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
HS: SGK, đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Vẽ về
cuộc sống an toàn " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 12- 1 HS nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1: - GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Lần 2: Giải nghĩa từ
- Lần 3: đọc trơn
- GV yêu cầu Hs luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
-Gv đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ 1, 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào
? Những câu thơ nào cho biết điều đó ?
+ Khổ thơ 1,2 cho em biết điều gì?
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào ?
Những câu thơ nào cho biết điều đó ?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
+ Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng
của biển ?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
+ Công việc đánh cá của những người đánh
cá được miêu tả đẹp như thế nào?
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì ?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
Mặt trời xuống biển / như hòn lửa
Sóng đã cài then, / đêm sập cửa
Sao mờ / kéo lưới kịp trời sáng
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Khổ1:Mặt trời xuống…đến cùng giókhơi
+ Khổ 2 : Hát rằng : … đến đoàn cá ơi + Khổ 3 : Ta hát đến buổi nào + Khổ 4 : Sao mờ đến nắng hồng + Khổ 5 : câu hát đến dặm phơi
- HS luyện đọc nhóm đôi
-1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn Câu thơ Mặt trời xuống xuống biển nhưhòn lửa cho biết điều đó
+ Cho biết thời điểm đoàn thuyền ra khơiđánh cá vào lúc mặt trời lặn
+ Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh Những câu thơ " sao mờ kéo lưới kịp trờisáng Mặt trời đội biển nhô màu mới " chobiết điều đó
+ Nói lên thời điểm đoàn thuyền trở vềđất liền khi trời sáng
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng
đã cài then đêm sập cửa - Mặt trời đội biểnnhô màu mới
- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển + Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát củanhững người đánh cá cùng gió làm căng
- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻđẹp của những người lao động trên biển
- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài
Trang 133 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:
Khuất phục tên cướp biển
+ HS cả lớp
Mĩ thuật: Vẽ trang trí: Tìm hiểu về chữ nét đều.
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu kiểu chữ nét đều, nhậnk ra đặc điểm của nó
- HS tô được màu vào dòng chữ nét đều có sẵn HS khá, giỏi tô màu đều, rõ chữ
Hoạt động của GV Hoạt động của H
1.Kiểm tra bài cũ: GV chấm một số bài vẽ
- Nét chữ đều có dáng khoẻ chắc, thường
dùng để kẻ khẩu hiệu, pa nô
chiều dày của nét
- Tẩy các nét phác rồi vẽ màu
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình sgk HS nêu cách vẽ,
kẻ chữ R,Q , D , S ,B , P
- HS lắng nghe
- HS vẽ vào vở sau đó tô màu tuỳ thích
- HS theo dõi lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
Trang 14Ngày soạn: 27 / 2 /2010
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 4 tháng 3 năm 2009.
Toán: Luyện tập.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân
số cho một số tự nhiên
- HS làm đúng bài tập 1, 2 (a, b, c), 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2: (a, b, c)
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3: GV nêu yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn
+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và
hướng dẫn HS thực hiện như SGK :
- 1HS lên bảng giải bài + Diện tích trồng cây xanh là :
67 - 25 = 3035−14
35=
16
35 ( diện tích )+ HS nhận xét bài bạn
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Các bài còn lại HS làm tương tự
- 1HS đọc thành tiếng .+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn mẫu
Trang 15- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép
- Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV nhắc HS phải rút gọn trước khi tính
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5 : HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở nháp
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ Thời gian Nam ngủ trong một ngày là :
Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối.
I Mục đích, yêu cầu: - HS vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả cây
cối đã học để viết một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2)
- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộ phậncủa cây cối
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy - học: GV:Tranh ảnh vẽ một chuối tiêu hoặc một cây chuối tiêu thật.
Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi, mỗi tờ đều ghi đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài văn miêu tảcây chuối tiêu ( BT2) HS: SGK, đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả
về một bộ phận gốc, cành, hay lá của một
loại cây cối đã học
+ Ghi điểm từng học sinh
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài văn
miêu tả cây chuối tiêu
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + Lắng nghe GV để nắm được cách làm
Trang 16- Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào
trong cấu tạo của bài văn tả cây cối ?
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và
cho điểm những học sinh có ý kiến đúng
nhất
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng 4 đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc 4 đoạn
+ GV lưu ý HS :
- 4 đoạn văn của bạn Hồng Nhung chưa
được hoàn chỉnh Các em sẽ giúp bạn hoàn
chỉnh bằng cách viết thêm ý vào những chỗ
có dấu
+ Mỗi em các em cố gắng hoàn chỉnh cả 4
đoạn văn
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu có
- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo về
văn miêu tả cây cối
-Dặn HS chuẩn bị bài sau Tóm tắt tin tức
bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
a/ Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu.Thuộc phần Mở bài
b/ Đoạn 2 và 3:Tả bao quát, tả từng bộphận của cây chuối tiêu Thuộc phần Thânbài
c/ Đoạn 4: Nêu lợi ích của cây chuối tiêu Thuộc phần kết bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát :
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + Lắng nghe
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầuvào vở hoặc vào giấy nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu (BT1,BT2, mục III) ; biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? Dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục III)
- Gd HS vận dụng nói viết đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Hai tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn ở phần nhận xét (mỗi câu 1
dòng ) 4 mảnh bìa màu ( in sẵn hình và viết tên các con vật ở cột A)
HS: SGK, vở,…
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS viết một đoạn - 3 HS thực hiện viết
Trang 17văn giới thiệu về 1 bạn với các bạn trong
tổ có sử dụng kiểu câu kể Ai là gì ? hoặc
giới thiệu về tấm hình của gia đình
- Nhận xét đoạn văn của từng HS đặt trên
bảng, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung
và trả lời câu hỏi bài tập 1
+ Đoạn văn có mấy câu? Đó là nhũng câu
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
+ Những câu nào có dạng câu kể Ai là gì ?
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
+ Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong
câu kể Ai là gì ?
+Hỏi : Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
c Ghi nhớ:Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể Ai là gì ? Phân tích
chủ ngữ và vị ngữ từng câu
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi 2 HS đọc lại kết quả làm bài :
- Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 3 HS khác nhận xét bạn
- Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảoluận cặp đôi
- Đoạn văn có 4 câu
- Câu1: Một chị phụ nữ nhìn tôi cười, hỏi
- Câu 2: Em là con nhà ai mà đến giúp chịchạy muối thế này ?
- Câu 3: Em là cháu bác Tự
- Câu 4: Em về làng nghỉ hè + Một HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Hs làm vào vở Tiếp nối phát biểu :
- Nhận xét, bổ sung bài bạn -1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chìvào SGK
1 Em / là cháu bác Tự.
CN VN
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các
từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành
- Trả lời cho câu hỏi là gì
- 2 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm theo cặp
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu + Các câu kể Ai là gì ? có trong đoạn thơ :
- Người / là Cha , là Bác , là Anh VN
- Quê hương/ là chùm khế ngọt VN
- Quê hương / là đường đi học
Sư tử
Gà trống
là nghệ sĩ múa tài ba
là dũng sĩ của rừng xanh
là chúa sơn lâm
là sứ giả của bình minh
+ Nhận xét bổ sung bài bạn
Trang 18Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi, cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai là gì ? vị ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu) có sử dụng câu kể Ai
là gì ? Chuẩn bị bài: Chủ ngữ trong câu kể
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Kĩ thuật: Chăm sóc rau, hoa ( tiết1 )
I Mục đích, yêu cầu :
- HS biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
- HS biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa Làm được một số công việcchăm sóc rau, hoa
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II Chuẩn bị :
- Vật liệu và dụng cụ:
+ Vườn đã trồng rau hoa ở bài học trước (hoặc cây trồng trong chậu, bầu đất)
+ Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục
+ Dầm xới, hoặc cuốc
+ Bình tưới nước.
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: - GV ghi đề
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, cách
tiến hành thao tác kỹ thuật chăm sóc cây
* Tưới nước cho cây:
+ Tại sao phải tưới nước cho cây ?
+ Ở gia đình em thường tưới nước cho
nhau, hoa vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ gì
? Người ta tưới nước cho rau, hoa bằng cách
nào?
- GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới
nước lúc trời râm mát (để cho nước đỡ bay
hơi)
- GV làm mẫu cách tưới nước
* Tỉa cây:
- GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa
những cây cong queo, gầy yếu, …
+ Thế nào là tỉa cây?
Trang 19nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của
cây cà rốt ở hình 2a, 2b
* Làm cỏ:
- GV gợi ý để HS nêu tên những cây
thường mọc trên các luống trồng rau, hoa
hoặc chậu cây.Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại trên
đất trồng rau, hoa Hỏi:
+ Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với
cây rau, hoa?
+Tại sao phải chọn những ngày nắng để
làm cỏ ?
- GV kết luận
- GV hỏi :Ở gia đình em thường làm cỏ cho
rau và hoa bằng cách nào? Làm cỏ bằng
dụng cụ gì ?
- GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ cỏ
bằng cuốc hoặc dầm xới và lưu ý HS:
+ Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi làm
cỏ phải dùng dầm xới
+ Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc cây
khi cỏ mọc sát gốc
+ Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem
đổ hoặc phơi khô rồi đốt, không vứt cỏ bừa
bãi trên mặt luống
* Vun xới đất cho rau, hoa:
- Hỏi: Theo em vun xới đất cho cây rau,
hoa có tác dụng gì?
-Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?
- GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm xới,
cuốc và nhắc một số ý:
+ Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây
sát
+ Kết hợp xới đất với vun gốc Xới nhẹ
trên mặt đất và vun đất vào gốc nhưng
không vun quá cao làm lấp thân cây
3 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- HS chuẩn bị vật liệu, dụng cụ học tiết sau
- HS quan sát và nêu: H.2a cây mọc chenchúc, lá, củ nhỏ H.2b giữa các cây cókhoảng cách thích hợp nên cây phát triểntốt, củ to hơn
- Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trongđất
- Cỏ mau khô
- HS nghe
- Nhổ cỏ, bằng cuốc hoặc dầm xới
- HS lắng nghe
- Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí
- Giữ cho cây không đổ, rễ cây phát triềnmạnh
- Cả lớp
An toàn giao thông: Biển báo hiệu giao thông đường bộ
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông phổ biến HS hiểu ý nghĩa, tác dụng,
tầm quan trọng của biển báo hiệu giao thông
- HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu khu vực ở gần trường học, gần nhà hoặc thường gặp
- Khi đi đường có ý thức chú ý đến biểu báo Tuân theo luật và đi đúng phần đường quy định của biển báo hiệu giao thông
II Chuẩn bị:
GV: 23 biển báo hiệu, 28 tấm bìa có viết tên các biển báo.
Trang 20HS: Quan sát trên đường đi và vẽ 2 – 3 biển báo hiệu mà các em thường gặp.
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Giảng bài:
Hoạt động 1: Biển báo hiệu giao thông
đường bộ: Hoạt động nhóm đôi
- Biển báo hiệu giao thông đường bộ gồm
mấy nhóm đó là nhóm nào ?
- GV gọi HS trình bày, nhận xét, kết luận
Hoạt dộng 2: Những biển báo hiệu cần biết:
Hoạt động nhóm 4: GV cho HS xem biển
bào hiệu giao thông
Hỏi: Em có nhận xét gì hình dáng, màu sắc,
hình vẽ của biển?
- Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào ?
- Nêu đặc điểm biển báo cấm đi xe đạp
Hoạt động 3: Biển hiệu lệnh
- Thế nào là biển hiệu lệnh ?
GV cho HS quan sát biển báo hiệu lệnh
Hoạt động 4: Biển báo nguy hiểm
- Biển báo nguy hiểm báo hiệu điều gì? Nêu
đắc điểm của 3 biểu báo đó
GV cho HS xem biển báo nguy hiểm
GV kết luận
- Qua bài cần nắm nội dung gì của biển báo
hiệu giao thông đường bộ
- HS khác nhận xét
- Hình có hình tròn, nền trắng viền màu đỏ, hình vẽ màu đen,…
- HS nêu nôi dung bài học
- HS cả lớp thực hiện
Âm nhạc: Ôn bài: Chim sáo Ôn TĐN số 5, số 6.
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh biết hát kết hợp động tác múa phụ họa bài chim sáo
- Tập đọc và nghe thang âm: Đồ - Rê - Mi - Son - La - Đô - Rê - Mi - Son
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nhạc cụ, chuẩn bị một số động tác phụ họa
- Học sinh: Nhạc cụ, sách giáo khoa
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 211 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh đọc bài TĐN số 6
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ học hôm nay các em sẽ ôn tập lại bài
hát chim sáo và bài TĐN số 5, số 6
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Ôn bài hát “Chim sáo”
- Giáo viên bắt nhịp cho cả lớp ôn lại bài hát
dưới hình thức cả lớp, dãy, tổ, nhóm
- Gọi một vài cá nhân hoặc nhóm lên thể
hiện trước lớp
- Hướng dẫn học sinh tập một số động tác
phụ họa Giáo viên làm mẫu phân tích động
tác rồi cho học sinh làm theo
- Tổ chức biểu diễn phụ họa trước lớp
* Hoạt động 2: Ôn bài TĐN số 5
- Cho học sinh luyện tiết tấu
- Yêu cầu học sinh lấy thanh phách ra luyện
tiết tấu
- Cho học sinh đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ
đệm theo phách
* Hoạt động 3:
- Cho học sinh luyện tiết tấu
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh đọc nhạc,
hát lời bài TĐN số 6 giáo viên bao quát
nghe và sửa sai cho học sinh
- Cho học sinh ôn kết hợp bài TĐN số 5 và
bài TĐN số 6
- Tổ chức cho học sinh thi đọc nhạc và hát
lời 2 bài hát theo hình thức cá nhân, nhóm
- Học sinh luyện tiết tấu
- Học sinh đọc, hát lời bài TĐN số 5
- Học sinh lấy thanh phách ra luyện tiết tấu
- Ôn kết hợp cả 2 bài
- Thi đọc nhạc và hát lời giữa cá nhân với
cá nhân, nhóm và nhóm
Trang 22sau: Ôn 3 bài hát Chúc mừng, Bàn tay mẹ,
Chim sáo…
Ngày soạn: 27 / 2/ 2010
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2010
Toán: Luyện tập chung
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS :
- Thực hiện được cộng, trừ hai phân số, cộng (trừ) một số tự nhiên với (cho) một phân
số, cộng (trừ) một phân số với (cho) một số tự nhiên
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số
- Rèn kĩ năng cộng trừ hai phân số đúng, thành thạo bài tập 1 (b, c); 2 (b, c); 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5
- Gd HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3
+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc trừ hai phân số
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Hỏi HS nêu cách cộng, trừ 2 phân số khác
mẫu số
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 (b, c):
- 1HS lên bảng giải bài
+ Thời gian Nam ngủ trong một ngày là :
58 - 14= 2032− 8
32=
12
32 ( giờ )Đáp số : 1232 ( giờ )
+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu qui tắc
- Lắng nghe + Lắng nghe
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- 1HS đọc thành tiếng .+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
Trang 23- GV nêu yêu cầu đề bài
- Làm thế nào để thực hiện 2 phép tính trên ?
+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV yêu cầu HS giải thích và nêu cách tìm
thành phần chưa biết
+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở chấm
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV nhắc HS cần tìm cách nào thuận tiện
nhất để thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Ta viết các số tự nhiên đó dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1
2−
45
10−
810
Χ =11
4 +
32
8 +
128
8 =
174
3 -
56
6
-56
6 =
152
Trang 24
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5: HS khá, giỏi (nếu còn thời gian)
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Số HS học tiếng Anh là : 25số HS
- Số HS học tin học là : 37số HS+ Số HS học Anh văn và số HS học tin học bằng mấy phần số HS cả lớp
- Ta phải thực hiện phép cộng : 25 + 37 sau
đó lấy tổng số HS cả lớp trừ đi số HS học Anh văn và học tin học
- HS hiểu thế nào là tóm tắt tin tức, cách tóm tắt tin tức.
- Bước đầu nắm được cách tóm tắt tin tức qua thực hành tóm tắt một bản tin (BT1, BT2,
Trang 25III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài văn
miêu tả cây cối đã học
- 2 - 3 HS đọc 4 đoạn văn vừa hoàn chỉnh để
giúp bạn Hồng Nhung (BT2 của tiết tập làm
văn trước )
- Nhận xét chung
+ Ghi điểm từng học sinh
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bài 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài "bản tin Vẽ về
cuộc sống an toàn" xác định đoạn của bản tin
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu a,
- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao đổi
trong bàn để tìm ra mỗi đoạn trong bản tin
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và
cho điểm những học sinh có ý kiến hay nhất
Câu b:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
+ Hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn văn
- Gọi HS phát biểu trước lớp
- GV dán tờ giấy đã ghi phương án tóm tắt
lên bảng
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu có
- 2 HS trả lời câu hỏi
- 3 HS nêu :
- Lắng nghe
- HS đọc thầm bài
+ Lắng nghe GV để nắm được cách làmbài
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
- Tiếp nối nhau phát biểu + Bản tin có 4 đoạn Đoạn Sự việc
chính
Tóm tắt mỗiđoạn
1 Cuộc thi vẽ
" Em muốnsống an toàn
" vừa đượctổng kết
UNICEF , báoThiếu niên Tiềnphong vừa tổngkết cuộc thi vẽ
"Em muốn sống
an toàn "
2 Nội dung ,
kết quả cuộcthi
Trong 4 tháng có
50 000 bức tranhcủa thiếu nhi gửiđến
3 Nhận thức
của thiếunhi qua cuộcthi
Tranh vẽ chothấy kiến thứccủa thiếùu nhi về
an toàn rấtphong phú 4
Năng lựchội hoạ củathiếu nhibộc lộ quacuộc thi
Tranh dự thi cóngôn ngữ hộihoạ sáng tạo đếnbất ngờ
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu, lớp đọcthầm
- UNICEF và báo tiền phong vừa tổngkết cuộc thi vẽ với chủ đề " Em muốnsống an toàn " Trong 4 tháng ( kể từ
Trang 26- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :
- Gọi 1 HS đọc bản tin "Vịnh Hạ LOng được
tái công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
"
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm bản tin suy nghĩ và
trao đổi trong bàn để tìm ra cách tóm tắt về
bản tin thật ngắn gọn và đầy đủ
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
- Phát cho 2 HS mỗi em một tờ giấy khổ lớn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và
cho điểm những học sinh có ý kiến hay nhất
Bài 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Nhận xét lời tóm tắt của bạn
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + Lắng nghe GV để nắm được cách làmbài
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
-Tiếp nối nhau phát biểu
Tóm tắtbằng 4 câu
Tóm tắtbằng 3 câu
Ngày 17 - 11 - 1994Vịnh Hạ Long đượcUNESCO công nhận là
di sản thiên nhiên thếgiới Ngày 29-11-2000UNESCO lại công nhậnVịnh Hạ Long là về địachất , địa mạo Ngày11-12-2000 quyết địnhtrên được công bố tại HàNội Sự kiện này chothấy Việt Nam rất quantâm bảo tônø và pháthuy giá trị các di sảnthiên nhiên
Ngày 17 - 11 - 1994Vịnh Hạ Long đượcUNESCO công nhận là
di sản thiên nhiên thếgiới Ngày 29-11-2000UNESCO lại công nhậnVịnh Hạ Long là về địachất, địa mạo .Quyếtđịnh trên của UNESCOđược công bố tại Hà Nộivào chiều ngày
11 - 12 - 2000
- Nhận xét bài bạn
Trang 27gì ? Sau đó sẽ nhớ lại về những lợi mà cây
đó mang đến cho người trồng
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và
cho điểm những học sinh có ý kiến hay nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bản tóm tắt tin tức
- Đọc nhiều lần bài tóm tắt tin tức Vịnh Hạ
Long được tái công nhận
- Dặn HS chuẩn bị bài sau sưu tầm các tin
tức về hoạt động đội TNTP Hồ Chí Minh
để chuẩn bị cho tiết TLV sau
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lớp thực hiện theo yêu cầu -Tiếp nối nhau phát biểu + 17 - 11 - 1994 Vịnh Hạ Long đượcUNESCO công nhận là di sản thiên nhiênthế giới
+ Ngày 29-11-2000 Vịnh Hạ Long lạiđược tái công nhận là di sản thiên nhiênthế giới trong đó nhấn mạnh các giá trị vềđịa chất , địa mạo
+Việt Nam rất quan tâm bảo tônø vàphát huy giá trị các di sản thiên nhiêntrên đát nước mình
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sungnếu có
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên
Khoa học: Ánh sáng cần cho sự sống (T2)
I Mục đích, yêu cầu: - HS nêu được vai trò của ánh sáng:
+ Đối với đời sống con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe
+ Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với động, con người
- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong đời sống
II Chuẩn bị :
GV: Các hình minh hoạ SGK HS: Sgk
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ :
- GV gọi HS trả lời câu hỏi của bài trước
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: - GV ghi đề:
* Hoạt động 1:Vai trò của ánh sáng đối với
đời sống của con người
- Cho HS hoạt động nhóm
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự
sống của con người?
Trang 28trò rất quang trọng đối với sự sống của con
người
- GV nhận xét
- GV giảng : Tất cả các sinh vật trên Trái
Đất đều sống nhờ vào năng lượng Mặt Trời
Ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất
bao gồm nhiều loại tia sáng khác nhau
Trong đó có một loại tia sáng giúp cho cơ
thể tổng hợp vi-ta-min D giúp cho răng và
xương cứng hơn, giúp trẻ em tránh được
bệnh còi xương Tuy nhiên cơ thể chỉ cần
một luợng rất nhỏ tia này Tia này sẽ trở nên
nguy hiểm nếu ta ở ngoài nắng quá lâu
+Vậy cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu
không có ánh nắng Mặt Trời ?
+ Vậy ánh sáng có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người ?
* Hoạt động 2:Vai trò của ánh sáng đối với
đời sống động vật
- Thảo luận nhóm 4:
+ Kể tên một số động vật mà em biết Những
con vật đó cần ánh sáng để làm gì ?
+ Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban
đêm Một số động vật kiếm ăn vào ban
ngày ?
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng
của các loài động vật đó ?
+ Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để
kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân
và đẻ nhiều trứng ?
- GV nhận xét, kết luận: Như mục BCB
3.Củng cố, dặn dò
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự
sống của con người?
+Ánh sáng còn giúp cho con người khoẻmạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho cơ thể…
- HS thảo luận+ Chim, hổ, báo, hươu, nai, mèo, chó, … Những con vật đó cần ánh sáng để di cư
đi nơi khác để tránh rét, tránh nóng, tìm thức ăn, nước uống, chạy trốn kẻ thù.+ Động vật kiếm ăn vào ban ngày : gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, voi, khỉ,…
+ Động vật kiếm ăn vào ban đêm : sư tử, chó sói, mèo, chuột,…
+ Các loài động vật khác nhau có nhu cầu
về ánh sáng khác nhau, có loài cần ánh sáng, có loài ưa bóng tối
+ Trong chăn nuơi người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng
- Lắng nghe
- HS tự nêu