1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 17 năm học 2020-2021

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 tuần 17 năm học 2020-2021 hỗ trợ giáo viên trong quá trình biên soạn giáo án, bài giảng phục vụ giảng dạy. Mời các bạn và quý giáo viên cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung bài học.

Trang 1

TUẦN 17

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2019

Tiết 1: Toán

Tiết 81: LUYỆN TẬP

Những KT HSĐBCLQ đến bài học Những kiến thức cần hình thành cho hs

Thực hiện phép chia hai số có năm

chữ số cho số có 3 chữ số

Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số.Giải bài toán có lời văn

A/ Mục tiêu:

I/KT - Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số.

II/KN - Giải bài toán có lời văn.

Bài 2 Bài toán:Hs thực hiện

- Hs tự tóm tắt, giải bài toán vào vở:

Bài 3 Bài toán Cả lớp thực hiện phần a,

- Hướng dẫn hs nhắc lại cách tính chiều

rộng hình chữ nhật khi biết chiều dài và

diện tích của hình chữ nhật đó

Bài giải

a Chiều rộng sân bóng đá là:

7140 : 105 = 68 (m)Đáp số: a Chiều rộng 68m;

- 1 số hs nêu

Trang 2

I/KT:- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn, giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi, phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật: chú hề, nàngcông chúa nhỏ Tốc độ đọc 80 tiếng / 1 phút

II/KN:- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

III/TĐ:- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới về mặt trăng

I/ Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ trong sgk (nếu có).

II/ Phương pháp dạy học Quan sát hỏi đáp

C/ Các hoạt động dạy học.

I/ Ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ:

? Đọc truyện: Trong quán ăn

III/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

Trang 3

b Tìm hiểu bài:

* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được chữ h

vào vở

- Đọc lướt đoạn 1, trao đổi trả lời:

Cô công chúa nhỏ có nguện vọng gì? - Mong muốn có mặt trăng và nói là

cô sẽ khỏi ốm ngay nếu có được mặt trăng

? Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua

đã làm gì?

- Nhà vua cho vời tất cả các vị đạithần, các nhà khoa học đến để bàncách lấy mặt trăng cho công chúa

? Các vị đại thần và các nhà khoa học nói

với nhà vua ntn về đòi hỏi của công

? Nêu nội dung đoạn 1? - ý 1: Công chúa muốn có mặt

trăng; triều đình không biết cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.

- Đọc thầm Đ2, trao đổi trả lời:

? Cách nghĩ của chú hề có gì khác với

các vị đại thần và các nhà khoa học?

- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa nghĩ về mặt trăngkhông giống người lớn

? Tìm chi tiết cho thấy cách nghĩ của

công chúa về mặt trăng rất khác với cách

cho công chúa?

- Chú tức tốc đến công chúa đeovào cổ

? Thái độ của công chúa ntn khi nhận

món quà?

- Công chúa thấy mặt trăng vuisướng ra khỏi giường bệnh, chạytung tăng khắp vườn

chúa một mặt trăng như cô mong muốn.

? Qua câu chuyện cho em hiểu điều gì? - ý nghĩa: MĐ,YC

Trang 4

- Luyện đọc: Đoạn: Thế là chú hề bằng

vàng rồi

+ Luyện đọc: Phân vai - Đọc nhóm 3: vai dẫn truyện, công

chúa, chú hề

- Cùng hs nx, khen hs đọc tốt

IV/ Củng cố - dặn dò.

* QTE.Câu chuyện giúp em hiểu trẻ

em có quyền gì? Quyền suy nghĩ riêng

tư Cách nghĩ của trẻ em về thế giới về

mặt trăng rất ngộ nghĩnh đáng yêu.

- Nx tiết học Vn đọc bài và chuẩn bị

phần tiếp theo của truyện

Tiết 3: Khoa học

Tiết 33: ÔN TẬP HỌC KÌ I A/ Mục tiêu:

I/KT - Biết tháp dinh dưỡng cân đối.

II/KN - Hiểu một số tính chất của nước, không khí; thành phần chính của

không khí Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

III/TĐ - Nắm được vai trò của nước trong sinh hoạt, lao động sản xuất và

vui chơi giải trí

B/ Chuẩn bị

I/Đồ dùng dạy học.

- Hình vẽ tháp dinh dưỡng cân đối chưa hoàn thiện (TBDH), phô tô cho hs

II/Các phương pháp dạy học Hỏi đáp, nhóm 2, 4

- Trình bày sản phẩm: - Dán phiếu đã làm xong lên 1 nhóm

hoàn thiện phiếu trên bảng lớp

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện làm ban giámkhảo

- Cùng ban giám khảo chấm: - Nhóm xong trước, đúng - thắng cuộc

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi bốc thăm

với nội dung 2 câu hỏi sgk/69

- Lần lượt hs bốc thăm và trả lời

- Lớp n x trao đổi

Trang 5

- Gv nx chung.

+ Làm tương tự đối với vịng tuần hồn

của nước trong tự nhiên:

* Kết luận: Chốt lại ý chính

2 Hoạt động 2: Triển lãm

- Trình bày vịng tuần hồn của nướctrong tự nhiên

- Tổ chức hoạt động theo nhĩm 4 Thi

kể về vai trị của nước và khơng khí

- Yêu cầu các nhĩm trưởng điều khiển

- Nx tiết học VN ơn lại bài và chuẩn bị

giấy kiểm tra cho giờ sau

- Đại diện nhĩm nêu

Tiết 4: Đạo đức

YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2)

A/ Mục tiêu:

I/KT: Học xong bài này HS cĩ khả năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, biết yêu lao động

cĩ ý thức tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình

II/KN: - Nêu được ước mơ của mình về nghề nghiệp.

III/TĐ - Cĩ ý thức trong rèn tình yêu lao động.

*Tích hợp KNS: Kĩ năng xác định giá trị của lao động; Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà

B/ Chuẩn bị

I/Đồ dùng dạy học.

- HS Sưu tầm câu chuyện, ca dao tục ngữ về lao động

II/Các phương pháp dạy học Hỏi đáp, nhĩm 2, 4

1 Vì sao chúng ta phải

yêu lao động?

2) Nêu những biểu hiện

của yêu lao động?

Trang 6

Nhận xét, cho điểm

III/ Bài mớùi:

* Hoạt động 1:Mơ ước của

em

- Gọi hs đọc bài tập 5

SGK/26

- Các em hãy hoạt động

nhóm đôi, nói cho nhau

nghe ước mơ sau này lớn

lên mình sẽ làm nghề gì?

Vì sao mình lại yêu thích

nghề đó? Để thực hiện

được ước mơ, ngay từ bây

giờ bạn phải làm gì?

- Gọi hs trình bày

- Nhận xét, nhắc nhở: Các

em cần phải cố gắng học

tập, rèn luyện để có thể

thực hiện được ước mơ

nghề nghiệp tương lai của

mình

* Hoạt động 2: Kể chuyện

các tấm gương yêu lao

động

- Y/c hs kể về các tấm

gương lao động của Bác

Hồ, các anh hùng lao động

hoặc của các bạn trong

lớp

- Gọi hs đọc những câu ca

dao, tục ngữ, thành ngữ

nói về ý nghĩa, tác dụng

của lao động

2) Những biểu hiện củayêu lao động:

- Vượt mọi khó khăn, chấpnhận thử thách để làmtốt công việc của mình

- Tự làm lấy công việccủa mình

- Làm việc từ đầu đếncuối

- 1 hs đọc to trước lớp

- Hoạt động nhóm đôi

- HS nối tiếp nhau trình bày Em mơ ước sau này lớnlên sẽ làm bác sĩ, vì bác

sĩ chữa được bệnh chongười nghèo, vì thế mà emluôn hứa là sẽ cố gắnghọc tập

Em mơ ước sau này lớnlên sẽ làm cô giáo, vì côgiáo dạy cho trẻ em biếtchữ Vì thế em sẽ cốgắng học tập để đạt đượcước mơ của mình

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau kể Truyện Bác Hồ làm việccào tuyết ở Paris

Bác Hồ làm phụ bếptrên tàu để đi tìm đườngcứu nước

Tấm gương anh hùng laođộng Lương Định Của, anhHồ Giáo

Tấm gương của các bạn hsbiết giúp đỡ bố mẹ, gia

Trang 7

Kết luận: Lao động là vinh

quang Mọi người đều cần

phải lao động vì bản thân,

gia đình và xã hội

- Trẻ em cũng cần tham gia

các công việc ở nhà, ở

trường và ngoài xã hội

phù hợp với khả năng

của bản thân

IV Củng cố - dặn dò:

- Gọi hs đọc lại mục ghi nhớ

- Làm tốt các công việc

tự phục vụ bản thân Tích

cực tham gia vào các công

việc ở nhà, ở trường và

ngoài xã hội

- Bài sau: Ôn tập và thực

hành kĩ năng cuối kì I

đình

- HS nối tiếp nhau đọc Làm biếng chẳng ai thiếtSiêng việc ai cũng tìm

Tay làm hàm nhai, tay quaimiệng trễ

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấcvàng bấy nhiêu

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Thực hiện phép chia cho số cĩ ba chữ

số Giải bài tốn cĩ lời văn

Thực hiện các phép tính nhân và chia cho ba chữ số Giải bài tốn cĩ lời văn

A/ Mục tiêu:

I/ KT- Thực hiện các phép tính nhân và chia.

II/ KN- Giải bài tốn cĩ lời văn.

III/TĐ- Đọc biểu đồ và tính tốn số liệu trên biểu đồ.

* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được số 18 vào vở

Trang 8

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày miệng bài tập 2, 3

Bài 1 Tổ chức cho hs đọc yc, tự

làm bài vào nháp.Cả lớp thực hiện

Cả lớp làm bài, Hs lên chữa bài trên bảng

- Bảng 1- cột cuối; bảng 2- cột

cuối ( Dành cho Hs HTT)

- Cùng hs nx, chốt bài đúng và

trao đổi cách tìm thừa số, số chia,

số bÞ chia, sè chưa biết

- Tự làm bài vào vở, hs chữa bài lên bảng

a 324 (dư 18); b.103 (dư10); c.140 (dư 15)

HS đọc yêu cầu bài toán

- Các bước giải:

Tìm số đồ dùng học toán Sở GD nhận.+ Tìm số đồ dùng học toán ở mỗi trường

- Giải bài vào vở, 1 hs chữa bài

Bài giải

Sở GD- ĐT nhận được số bộ đồ dùng họctoán là: 40 x 468 = 18 720 (bộ )

Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng dạyhọc toán là: 18 720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ đồ dùng họctoán

- Đọc yêu cầu bài toán, trao đổi với bạncùng bàn câu trả lời a, b

22000 : 4 = 5500(cuốn)

Đáp số: 5500cuốn sách

Tiết 2: Khoa học

Tiết 34: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I

( Thi theo đề của nhà trường )

Trang 9

Tiết 3: Chính tả ( Nghe - viết )

Tiết 17: MÙA ĐÔNG TRÊN DẺO CAO

A/ Mục tiêu.

I/KT:- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông

trên dẻo cao Tốc độ viết 80 chữ/15 phút

II/KN:- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu dễ lẫn: l/n.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a Phiếu BT 2a

II/ Phương pháp dạy học Hỏi đáp

C/

Các hoạt động dạy học.

I/ Ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 Hs lên đọc những tiếng có

âm đầu r,d,gi:

- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp

- Gv cùng hs trao đổi, nx chung

III/ Bài mới.

1 Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC

2 Hướng dẫn hs nghe viết

* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được chữ h

vào vở

- Đọc bài viết tr/165

*THMT.Nội dung bài viết muốn nói

với chúng ta điều gì?Mùa đông trên dẻo

cao rất đẹp,nó đẹp như một bức tranh

-VD:Trườn xuống, khua lao xao,

- Soát lỗi trong bài

- Cùng hs nx chung bài viết

3 Bài tập.

Bài 2a -Đọc yêu cầu và đọc thầm nội

dung

Trang 10

- Phát phiếu cho 2,3 Hs: - Cả lớp làm bài vào vở BT; 2,3 Hs

làm bài vào phiếu

- Cùng hs nx,trao đổi, chốt bài đúng - Loại nhạc cụ; lễ hội, nổi tiếng

- Dán phiếu bài đúng - Đọc lại bài

Bài 3

- Dán lên bảng 2 phiếu đã chuẩn bị

- Đọc yêu cầu, lớp làm bài vàonháp theo nhóm cùng bàn

- Trình bày: - 2 nhóm lên gạch trên phiếu, lớp

- Làm lại bài tập 3 vào vở bài tập

- Giấc mộng; làm người; xuất hiện;nửa mặt; lấc láo; cất tiếng; lêntiếng; nhấc chàng; đất; lảo đảo;thật dài; nắm tay

*Rừng núi trùng điệp,chim kêu

Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

Những KT HSĐBCLQ đến bài học Những kiến thức cần hình thành cho hs

Thế nào là câu kể, tác dụng của câu

kể

Cấu tạo cơ bản câu kể Ai làm gì? Nhận rahai bộ phận CN, VN

A/ Mục tiêu:

I/KT- Nắm được cấu tạo cơ bản câu kể Ai làm gì?

II/KN- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể ai làm gì?

III/TĐ-Vận dụng kiểu câu kể ai làm gì? vào bài viết.

B/ Chuẩn bị

I/ Đồ dùng dạy học.

- Phiếu bài tập 1, 2 phần nhận xét cho hs làm

- Phiếu viết sẵn từng câu cho bài tập I.1, 2 và bài tập I 3

- Phiếu viết nội dung BT III.1

II/ Các phương pháp dạy học Hỏi đáp

III/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

- Cùng hs phân tích, thực hiện theo yêu

cầu mẫu câu 2

Trang 11

- Người lớn đánh trâu ra cày -Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày.

-Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động:người lớn

- Tổ chức hs trao đổi làm bài nhóm 2 - Làm các câu còn lại

- Dán phiếu, phát phiếu 4 nhóm: - 4 nhóm làm phiếu, lớp làm bài nháp

- Trình bày: - Miệng và dán phiếu Lớp nx, trao đổi

- Nx, chốt lời giải đúng: - Đọc lại lời giải đúng

Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người

hoặc vật hoạt động

3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già

4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm bắc bếp thổi cơm Mấy chú bé

6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ ngủ khì trên lưng mẹ Các em bé

7 Lũ chó sủa om cả rừng sủa om cả rừng Lũ chó

- Cùng hs đặt câu hỏi mẫu cho câu2

Người lớn đánh trâu ra cày

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động:

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc

- Chốt ý đúng ghi phiếu: - Đọc lại toàn bài

Mấy chú bé làm gì? Ai bắc bếp thổi cơm?

5 Các bà mẹ tra ngô Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô?

Trang 12

- Dán phiếu có nội dung bài : - Lần lượt hs trình bày miệng và lên

gạch dưới các câu kể ai làm gì có trongđoạn văn

- Cùng hs nx Chốt ý đúng:

Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ

để quét nhà, quét sân

Câu 2: Mẹ đựng hạt giống gieo cấy

mùa sau

Câu 3: Chị tôi đan nón làn cọ xuất

khẩu

-Tổ chức cho hs trao đổi theo cặp

bài tập2

- Các nhóm thảo luận và nêu miệng

- 3 hs lên gạch chéo giữa 2 bộ phậnchủ ngữ và vị ngữ

- CN: Cha,mẹ, chị tôi

- Cùng hs nx trao đổi

- Tự viết bài nháp, gạch chân nhữngcâu trong đoạn là câu kể ai làm gì?

- Trình bày bài viết:

II/ Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu hát lại bài hát tiết trước

đã học

Các hoạt động của trò

- Hát lại bài hát của tiết trước

Trang 13

III/ Bài mới:

1 Hoạt động 1: Ôn tập

- Cho ôn tập lại bài TĐN số 2, số 3

+ Yêu cầu đọc thang âm

+Yêu cầu đọc và gõ bài tập tiết tấu

+Yêu cầu đọc lại 2 bài TĐN số 2, số 3

- Yêu cầu thực hiện đọc nhạc 2 bài tập

- Thực hiện theo tổ, nhóm, cá nhân

- Ghép lời ca 2 bài tập đọc nhạc

- 1 - 2 HS thực hiện

- Đọc nhạc và kết hợp gõ đệm theophách

- Từng tổ, nhóm, cá nhân

- Lớp đọc hòa giọng lại 2 bài tập đọcnhạc

- Về nhà thực hiên ôn luyện lại bài

Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2019

I/KT- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

II/KN- Nhận biết số chẵn và số lẻ Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 để xác

định đúng các số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

III/TĐ- Giáo dục HS tính linh hoạt, nhanh nhẹn, chính xác.

B/Chuẩn bị

I/Đồ dùng dạy học: - Phiếu BT1

II/Các phương pháp dạy học Hỏi đáp

Trang 14

- 2 HS lên bảng thực hiện phép chia:

54322 : 346

- Nhận xét , đánh giá

III/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 2:

- Tổ chức chia lớp thành 2 nhóm lớn

- Gọi đại diện nhóm nêu

*Các số chia hết cho 2

-Y/c HS thảo luận : ? Những số chia hết

cho 2 là những số như thế nào?

? Những số không chia hết cho 2 là

những số như thế nào?

 Giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 2

Muốn biết 1 số có chia hết cho 2 hay

? Nêu VD về những số không chia hết

cho 2, từ đó cho biết những số như thế

nào được gọi là số lẻ?

Bài 1: Cả lớp thực hiện Y/c HS dựa vào

dấu hiệu chia hết cho 2 để xác định các

+ Là những số mà có tận cùng là 1; 3;5; 7; 9

+ HS nhắc lại

+ Là các số chẵn VD: 10;12; 124; 36;48; 172;…

+ Các số có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8

+VD :11; 21; 33; 25; 17; 129;…

+ Những số không chia hết cho 2 sốlẻ.Số lẻ là những số có tận cùng là 1;3; 5; 7; 9

- Làm bài vào vở, nêu kết quả

a) Các số chia hết cho 2 là: 98; 1000;744;7536; 5782

b) Các số không chia hết cho 2 là: 35;89; 867; 84683; 8401

+ HS dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2viết vào vở, nêu kết quả

+ VD: 12; 46; 38; 50+ 123; 365;…

- Làm vào vở, 2 HS làm trên bảng+ Các số viết được là: 346; 436;634; ; 364

- 346, 348

- 8353,8355

Trang 15

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2?

I/KT:- Đọc lưu loát trơn tru toàn bài Đọc diễn cảm với giọng kể linh hoạt:

Đoạn đầu căng thẳng, đoạn sau nhẹ nhàng Đọc phân biệt lời các nhân vật Tốc độđọc 80 tiếng / 1 phút

II/KN:- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

III/TĐ:- Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh

rất ngộ nghĩnh và đáng yêu

* Tích hợp QTE: Trẻ em có quyền suy nghĩ theo cách riêng của mình

* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được chữ h vào vở.

B/Chuẩn bị

I Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ trong sgk phóng to

II/ Phương pháp dạy học Giảng giải, hỏi đáp

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ Ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ:

? Đọc bài Rất nhiều mặt trăng (Phần đầu)

và trả lời câu hỏi về nội dung?

- 2, 3 Hs đọc

Lớp nx

- Nx chung hỗ trợ HS

III/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

- Đọc nối tiếp: 2 lần, két hợp sửa lỗi phát

âm và quan sát tranh minh hoạ - 6 Hs đọc / 2 lần

- Đọc cả bài, nêu cách đọc đúng: - 1 Hs đọc

- Đọc đúng: Những câu hỏi, ngắt nghỉhơi đúng tự nhiên trong câu: Nhà vua rấtmừng , nhưng/ ngài lập tức lo lắng vìđêm đó/ mặt trăng sẽ sáng bầu trời.Nghỉ hơi lâu sau dấu 3 chấm

- Đọc toàn bài

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w