Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả: - Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết sai1. - GV đọc từng câu , mỗi c[r]
Trang 1- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài; Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọnghoà bình của trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
II CHUAÅN BÒ :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn Luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV đọc toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp:
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Chọ HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc :
100 000 người (một trăm ngàn người),
Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki.
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- GV có thể giải nghĩa thêm từ các em không
hiểu mà không có trong phần chú giải
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài 1 lần
* Tìm hiểu bài:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xã nguyên tử khi
- 6 em đọc vở kịch Lòng dân (cảphần 1 và 2) theo cách phân vai
- 1 HS nói về ý nghĩa của vở kịch
- Một số HS đọc đoạn nối tiếp
- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn củaGV
- 1 HS đọc chú giải + 2 HS giảinghĩa từ như trong SGK
- 2 HS cùng luyện đọc
- 2 HS đọc cả bài
+ Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném 2
Trang 2- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần
luyện lên và gạch chép một gạch ở đấu phẩy, 2
gạch ở dấu chấm câu, gạch dưới những từ ngữ
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài sau
quả bơm nguyên tử xuống NhậtBản
+ Cô tin vào một truyền thuyết nóirằng nếu gấp đủ một nghìn con sếubằng giấy treo quanh phòng thì sẽkhỏi bệnh nên ngày nào Xa-da-côcũng gấp sếu giấy
+ Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấpcho Xa-da-cô
+ Đã quyên góp tiền xây dựng đàitưởng nhớ những nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại, Qua đó, ta thấycác bạn nhỏ luôn mong muốn chothế giới mãi mãi hoà bình
- HS phát biểu tự do Có thể HS nóitrước tượng đài:
+ Cái chết của bạn nhắc nhở chúngtôi phải yêu hoà bình, biết bảo vệcuộc sống hoà bình trên trái đất.+ Cái chết của bàn làm chúng tôihiểu sự tàn bạo của chiến tranh hạtnhân
- Nhiều HS luyện đọc đoạn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1-2 HS về cách giải toán “Tìm hai
- Hát
Trang 3số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a GTB: Nêu mục tiêu bài học.
b Nội dung:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội
dung ví dụ, yêu cầu HS đọc
Thời gian 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng đường
đi được
- Yêu cầu HS nhận xét về: Quãng đường đi được
trong thời gian tương ứng.
Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời
gian và quãng đường đi được?
* GV nêu bài toán ở sgk/19
- Yêu cầu HS đọc đề toán, tìm hiểu cái đã cho cái
- HS trao đổi nhóm 2 em, sau đó trảlời, nhóm khác bổ sung
* HS đọc đề toán, tìm hiểu cái đã chocái phải tìm
- 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắtvào giấy nháp
- HS trao đổi nhóm 2 em tìm cáchgiải bài toán
- HS trình bày cách giải của mìnhtrước lớp, nhóm khác bổ sung thêmcách giải
Trang 43 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài sau
Số tiền mua 7m vải
160000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000đồng
………
CHÍNH TẢ N-V(T4) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2,BT3)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT chính tả của sinh
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay, thầy sẽ giới thiệu
với các em về một anh bộ đội cụ Hồ có tên là
Phan Lăng Phan Lăng là người như thế nào?
Anh sinh ra và lớn lên ở đâu? Anh có điểm gì
đặc biệt để chúng ta cần tìm hiểu Các em sẽ
biết về anh qua bài chính tả nghe viết Anh bộ
đội cụ Hồ gốc Bỉ
b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
- Gọi 1 HS đọc bài: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
+ Tại sao người lính gốc Bỉ lại có tên Phan
Lăng? Ông là con người như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm chú ý đọc kĩ các từ
phiên âm: Phrăng-Đơ Bô-en, các từ khó viết :
khuất phục, xâm lược, dụ dỗ
- Gọi 1 HS lên bảng viết các từ: Phrăng-Đơ
Bô-en, khuất phục, xâm lược, dụ dỗ HS khác viết
vào giấy nháp
- GV nhận xét các từ HS viết
c Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát
hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các
chữ mà mình dễ viết sai
- GV đọc từng câu , mỗi câu GV chỉ đọc 2 lượt
- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS
soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS
đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai vàsửa
Trang 5- GV chấm bài , nhận xét cách trình bày và sửa
sai
d Làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài
tập, nêu 2 tiếng in đậm: nghĩa, chiến.
- GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em quan
sát tiếng nghĩa và chiến để nêu quy tắc ghi dấu
thanh ở những tiếng có âm chính là nguyên âm
đôi
- GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh
trong tiếng, làm vào cở BT2
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau
- HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗisai bằng bút chì
- HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập theonhóm đôi, 1 nhóm lên bảng làm
+ Giống nhau : hai tiếng đều có âmchính gồm hai chữ cái Đó là nguyên
Quy tắc :+ Dấu thanh đặt ở âm chính
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm
cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghinguyên âm đôi
+Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt
dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên
âm đôi
………
ĐẠO ĐỨC(T4) CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết thế nào là trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong BT3.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả (có thể dưới hình thức đóng vai)
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách
giải quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn cách
giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và
phù hợp với hoàn cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
- Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm (dù rất nhỏ)
chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách
nhiệm
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câuchuyện của mình
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các
em tự rút ra bài học
- Kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình
huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và
thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách
nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy ái náy
trong lòng
- HS lắng nghe
Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì
cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với
cách thức phù hợp, khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ
dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS lên bảng làm BT đã cho về
Trang 7Bài 3: Cho HS tự giải bài toán (tương tự bài 1),
nên chọn cách giải bằng cách “rút về đơn vị”,
Tóm tắt
120 HS : 3 ô tô
160 HS : … ô tô ?
Bài 4: Cho HS tự giải bài toán (tương tự bài 3),
nên chọn cách giải bằng cách “rút về đơn vị“
* HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
đeo, khiêng, kẹp, vác vào chỗ trốngtrong đoạn văn)
- 2HS làm BT3: đọc đoạn văn miêu tả
Trang 8- GV nhận xét.
2 Dạy bài mới:
a GTB: Nêu mục tiêu bài học.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
GV chốt lại: người VN có quan niệm sống rất
cao đẹp Thà chết mà được kính trọng, đề cao,
tiếng thơm lưu mãi còn hơn sống mà phải xấu
hổ, nhục nhã vì bị người đời khinh bỉ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: các em tìm các cặp từ trái
nghĩa trong các câu a, b, c, d
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại các cặp từ trái nghĩa
màu sắc đã làm ở tiết TLV trước
- Lắng nghe
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS nhận việc
- HS làm bài cá nhân (hoặc theo nhóm)
- Một số cá nhân trình bày hoặc đại diệncác nhóm trình bày
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí Cuộc chiến
tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh cómục đích xấu xa, không được nhữngngười có lương tri ủng hộ
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí Chiến
đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽphải, chống lại những hành động xấu,chống lại áp bức bất công Phi nghĩa vàchính nghĩa là hai từ có nghĩa tráingược nhau
- Lớp nhận xét
- HS tra từ điển để tìm nghĩa
Kết quả đúng Những từ trái nghĩa trongcâu:
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạchchân từ trái nghĩa có trong 4 câu
- Một vài HS phát biểu ý kiến về cáccặp từ trái nghĩa
Trang 9Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao vịêc:
+ Các em đọc lại 4 câu a, b, c, d
+ Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền
vào chỗ trống trong câu a, từ trái nghĩa với từ
rách để điền vàp câu b, từ trái nghĩa với từ trên
để điền vào câu c, từ trái nghĩa với từ xa với từ
mua để điền vào câu d.
- Cho HS làm bài (GV dán lên bảng lớp 3 tờ
phiếu đã chuẩn bị trước)
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3: (Cách tiến hành như ở BT2)
- GV chốt lại lời giải đúng: các từ trái nghĩa
với những từ đã cho
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà giải nghĩa các từ ở BT3
- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết
- 3 HS lên bảng làm trên phiếu
- HS còn lại làm vào giấy nháp
- 3HS làm bài trên phiếu trình bày.Các từ cần điền là:
a) Rộng.
b) Đẹp.
c) Dưới.
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
a) Hoà bình >< chiến tranh, xung đột.b) Thân ái >< thù ghét, ghét bỏ, thùhằn, căm ghét, căm giận
c) Giữ gìn >< phá hoại, phá hỏng, pháphách, huỷ hoại
………
LỊCH SỬ (T4) XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kĩ XX:
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, ham mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt
+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng , chủ nhà buôn, công nhân
- Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 101 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời các câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở
kinh thành Huế đêm 5-7-1885?
+ Thuật lại diễn biến của cuộc phản công này
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm
- GV yêu cầu HS làm theo cặp cùng đọc sách,
quan sát các hình minh hoạ và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ
yếu?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở
Việt Nam chúng đã thi hành những biện pháp
nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của
nước ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra
đời của các ngành kinh tế mới nào?
+ Ai là người được hưởng những nguồn lợi do
phát triển kinh tế?
- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV kết luận: từ cuối thế kỷ XIX, thực dân
Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy,
đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân
dân ta Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới
đã làm cho xã hội nước ta thay đổi như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
* Hoat động 2: Làm việc nhóm.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
trả lời các câu hỏi sau:
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội
Việt Nam có những tầng lớp nào?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở
Việt Nam, xã hội có gì thay đổi, có thêm
- 3 HS lần lượt trình bày ý kiến của mình theocác câu hỏi trên Cả lớp theo dõi, bổ sung ýkiến
Trang 11+ Nêu những nét chính về đời sống của công
nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỷ
XIX-đầu thế kỷ XX
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS và hỏi
thêm
- GV kết luận: trước đây xã hội Việt Nam chủ
yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân,
nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới:
công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên
chức… Thành thị phát triển, lần đầu tiên ở
Việt Nam cóđường ôtô, xe lửa nhưng đời sống
của nông dân và công nhân thì ngày càng kiệt
quệ, khổ sở
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS lập bảng so sánh tình hình
kinh tế xã hội Việt Nam trước và sau khi thực
dân Pháp xâm lược nước ta
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: sưu tầm tranh ảnh tư liệu
về nhân vật lịch sử Phan Bội Châu và phong
trào Đông Du
triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện cáctầng lớp mới như: viên chức, trí thức, chủxưởng nhỏ và đặc biệt là giai cấp công nhân + Nông dân Việt Nam bị mất ruộng đất, đóingèo phải vào làm việc trong các nhà máy, xínghiệp, đồn điền và nhận đồng lương rẻ mạtnên đời sống vô cùng khổ cực
- 3 HS lần lượt trình bày ý kiến của mình theocác câu hỏi trên Cả lớp theo dõi, bổ sung ýkiến
………
Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC(T8) BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ
quyền bình đẳng giữa các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc lòng
1, 2 khổ thơ Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ)
II CHUAÅN BÒ :
Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 HS kiểm tra
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
nào?
+ Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói
- 2 HS đọc bài Những con sếu bằng giấy + trảlời câu hỏi
Trang 12gì với Xa-da-cô?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV đọc cả bài (hoặc cho 1 HS đọc)
- Cần đọc với giọng sôi nổi, tha thiết
- Cho HS đọc khổ nối tiếp
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài (giọng đọc, ngắt
giọng, nhấn giọng như đã hướng dẫn)
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm, trao đổi trả lời các câu
hỏi
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
+ Hiểu 2 câu thơ cuối khổ 2 nói gì?
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho
trái đất?
- GV: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
c Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ, bài thơ
- GV đưa bảng phụ đã chép trường khổ thơ
cần luyện đọc lên (dùng phấn màu gạch chéo
- HS có thể trả lời:
+ Trái đất là của tất cả trẻ em
+ Dù khác nhau về màu da nhưng mọi trẻ emtrên thế giới đều bình đẳng
+ Phải chống chiến tranh giữ cho trái đất bìnhyên
- Mỗi HS đọc diễn cảm khổ thơ sau đó một vài
Trang 13- GV lưu ý: các em có thể học thuộc lòng tại
lớp cả bài hoặc một khổ cũng được Về nhà
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Dặn HS đọc trước bài Một chuyên gia máy
- Làm BT1
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS lên bảng chữa bài tập phần
luyện tập
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
b Ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
- GV nêu VD trong SGK.
Số kg gạo ở mỗi
Số bao gạo 20 bao 10 bao 5 bao
- Cho HS quan sát bảng rồi nhận xét
Lưu ý: chỉ nêu nhận xét như trên để thấy mối
quan hệ giữa hai đại lượng, không đưa ra khái
niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch“
c Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán
+ Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần
- 1-2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS tự tìm kết quả số bao gạo có được khihia hết 100kg gạo và các bao, mỗi bao đựng5kg, 10kg, 20kg rồi điền vào bảng (viết sẵn
ở trên bảng)
Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần“.
+ (bước rút về đơn vị“) Từ 2 ngày rútxuống 1 ngày thì số người gấp lên 2 lần, do
đó số người cần là:
12 x 2 = 24 (người)