THỨ BA 22/9 1234 Thể dụcToánChính tảLTVC Bài 7Luyện tậpNghe-viết:Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ T ừ trái nghĩa THỨ TƯ 23/9 12345 Toán Kể chuyệnTập đọc Mỹ thuậtHát nhạc Ôn tập,bổ sung về giải to
Trang 1* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
Chào cờToánTập đọc Khoa học
Ôn tập,bổ sung về giải toánNhững con sếu bằng giấy
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
THỨ BA
(22/9)
1234
Thể dụcToánChính tảLTVC
Bài 7Luyện tậpNghe-viết:Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
T ừ trái nghĩa
THỨ TƯ
(23/9)
12345
Toán
Kể chuyệnTập đọc
Mỹ thuậtHát nhạc
Ôn tập,bổ sung về giải toán(tiếp theo)Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Bài ca về trái đấtVTM:Vẽ khối hộp và khối cầuHãy giữ cho em bầu trời xanh
THỨ SÁU
(24/9)
1234
ToánLTVCTập Làm vănĐịa lí
Luyện tập chungLuyện tập về từ trái nghĩa
Tả cảnh:Kiểm tra viếtSông ngòi
THỨ SÁU
Buổi chiều
(25/9
123
Luyện TLVLToánSinh hoạt
Phạm Thị Hoài
TUẦN 4
Trang 2* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
II Chuẩn bị
- Bảng phụ kẻ ví dụ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn vào bảng phụ) Cho HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét: “Thời gian tăng bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng tưng lên bấy nhiêu lần”
- Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không nên quá nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại
lượng, không đưa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ thuận”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán 1.
- GV nêu bài toán 1 HS có thể tự giải được bài toán (như đã biết ở lớp 3).- GV có thể nhấn mạnh các bước giải:
+ Bước 1: Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
3 giờ: km?
+ Bước 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Rút về đơn vị”
+ Bước 3: Trình bày bài giải (như SGK)
- Nên hướng dẫn giải theo ba bước
Hoạt động 3: Giới thiệu bài toán 2.
- GV nêu bài toán để HS tự giải HS có thể áp dụng cách “Rút về đơn vị” dẫn tới phép chia 7:2 Khi đó, HS thấy khó khăn, và GV phân tích giúp HS giải quyết khó khăn đó, từ đó dẫn ra cách
‘Tìm tỉ số” để giải bài toán
- Nên hướng dẫn giải theo ba bước:
+ Bước 1: Tóm tắt bài toán: 2 công nhân: 7m
6 công nhân: m ?+ Bước 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Tìm tỉ số”
+ Bước 3: Trình bày bai giải (như SGK)
Hoạt động 4: Thực hành (theo Vở bài tập Toán 5)
Bài 1 và bài 2: Yêu cầu HS giải bằng cách “Rút về đơn vị” tương tự như bài toán 1 (SGK) GV cho HS
tự giải (có thể hướng dẫn đối với HS còn khó khăn)
Cần lưu ý cách viết “Tóm tắt bài toán” ở bài 2
Trang 3* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
-Bài 3: Yêu cầu HS giải bằng cách ‘Tìm tỉ số” tương tự bài toán 2 (SGK) GV cho HS tự giải rồi
mới hướng dẫn (nếu HS còn khó khăn)
Lưu ý: Đổi 1 tuần = 7 ngày rồi mới tóm tắt:
7 ngày: 1000 cây
21 ngày: cây?
Bài 4: (liên hệ về dân số)
- GV cho HS tóm tắt bài toán, ví dụ:
a 1000 người: 21 người
5000 người: người?
- GV có thể dựa vào kết quả phần a, và b, để liên hệ tới “Giáo dục dân số”
Bài 5: Yêu cầu HS tính được kết quả đúng (56km) rồi điền vào ô trống
Lưu ý: Có thể dựa vào dòng thứ nhất và dòng thứ ba trong bảng để tìm ra kết quả (bằng cách rút về
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
A kiểm tra bài cũ:
- 2 nhóm hs đọc phan vai vở kịch lòng dân
- ? nêu nội dung và ý nghĩa vở kịch
B bài mới:
Hoạt động 1: giới thiệu chủ đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Luyện đọc
GV hướng dẫn HS luyện đọc theo quy trình chung ( đã soạn ở các tuần trước) Chú ý:
- Viết lên bảng số liệu 100 000 người (một trăm nghìn người); các tên người, tên địa lý nước ngoài (Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki); hướng dẫn HS đọc đúng
- HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp sếu và tượng đài tưởng niệm
- GV chia bài làm 4 đoạn
Trang 4* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
-Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tủ xuống Nhật Bản
Đoạn 2: Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra
Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki
Đoạn 4: Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi-rô-xi-ma
- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn- GVsửa sai về lỗi phát âm, ngắt nhịp
- Giải nghĩa các từ khó đã chú giải trong SGK
Hoạt động 3:Tìm hiểu bài
-Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi nào? (Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản)
GV: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết thúc, Mĩ quyết định ném cả 2 qủa bom nguyên tử mới chế tạo được xuống nước Nhật để chứng tỏ sức mạnh của nước Mĩ, hòng làm thế giới phải khiếp sợ trước loại vũ khí giết người hàng loạt này Các em đã thấy số liệu thống kê những nạn nhân đã chết ngay sau khi 2 quả bom nổ (gần nửa triệu người), số nạn nhân chết dần chết mòn trong khoảng 6 năm (chỉ mới tính đến năm 1951) vì bị nhiễm phóng xạ nguyên tử - gần 100000 người Đấy là chưa kể những người phát bệnh sau đó 10 năm như Xa-da-cô và sau đó còn tiếp tục Thảm hoạ mà bom nguyên
tử gây ra thật khủng khiếp
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh)
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?
(Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi cho Xa-da-cô)
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
(Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài kỉ niệm những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình)
- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
(HS có thể nói: Chúng tôi căm ghét chiến tranh/Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tàn bạo của chiến tranh/Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi người đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân/Bạn hãy yên nghỉ Những người tốt trên thế giới đang đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân để trẻ em không phải chết/Tượng đài này nhắc nhở chúng tôi phải hợp sức chống lại những kẻ thích chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình, bảo vệ hoà bình trên trái đất )
- Câu hỏi bổ sung: Câu chuyện muốn nói các em điều gì?
(Câu chuyện tố cao tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới)
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 3 của bài văn chú ý:
- Nhấn mạnh: từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấp gửi, chết, 644 con
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại điều câu chuyện muốn nói
Trang 5* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; đọc lại hoặc kể lại câu chuyện
về Xa-da-cô cho người thân
Tiết 4 Khoa học
TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I- Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuốivị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II- Đồ dùng dạy – học
- Thông tin và hình trang 16,17 SGK
- Sưu tầm t ranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III- Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: làm việc với SGK
• Cách tiến hành:
• Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và
thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi Thư kí của nhóm sẽ ghi ý kiến của các bạn vào bảng sau:
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
Lưu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên được kết hôn, nhưng
theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ 10 đến 19 tuổi
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
HS làm việc theo hứơng dẫn của GV, cử thư kí ghi biên bản thảo luận như hứơng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp
Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình trên bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
Dưới đây là gợi ý trả lời:
Trang 6* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
-Tuổi già Ơ tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm
dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội
Hoạt động 2: trò chơi : “ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời”
* Cách tiến hành:
GV và HS cùng sưu tầm: Cắt trên báo khoảng 12-16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi (giới hạn
từ tuổi vị thành niên đến tuổi già), làm các nghề khác nhau trong xã hội Ví dụ: HS, sinh viên, người bán hàng rong, nông dân, côngnhân, GV, giám đốc,…
- Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu một hình)
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác (nếu có) về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu
- Sau phần giới thiệu các hình ảnh của các nhóm kết thúc, GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
I Mục tiêu :
Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Học sinh thuần thục động tác theo nhịp hô của giáo viên
- Chơi trò chơi“Hoàng anh, hoàng yến ”đúng luật, giữ kĩ thuật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi
Trang 7* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
-II Địa điểm, phương tiện :
- Sân trường
- Chuẩn bị 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Mở đầu (6-10 phút)
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện (1-2 phút)
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài
- Chơi trò chơi “ Tìm người chỉ huy ” (2-3 phút)
Hoạt động 2: Đội hình đội ngũ: 10-12 phút
Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau, dàn hàng, dồn hàng
- Lần 1-2: Giáo viên điều khiển cả lớp tập
- Lần 3-4: Tập theo tổ (do tổ trưởng điều khiển) Giáo viên cùng học sinh quan sát, nhận xét sửa sai cho học sinh các tổ
- Lần 5-6: Tập hợp cả lớp cho các tổ thi đua trình diễn Giáo viên quan sát, đánh giá biểu dương các tổ tập tốt
- Lần 7-8: Tập cả lớp do giáo viên điều khiển để củng cố
Hoạt động 3: Trò chơi vận động:6-8 phút.Chơi trò chơi “Hoàng Anh -HoàngYến
- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp 4 hàng dọc, giải thích cách chơi và qui định chơi
- Giáo viên cho cả lớp chơi 2 lần Giáo viên quan sát, nhận xét học sinh chơi Mỗi lần cho 2 tổ lần lượt thi đua chơi
- Giáo viên quan sát nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc
Hoạt động 4: Kết thúc: 4-6 phút
- Cho học sinh cả lớp chạy đều ( theo thứ tự 1, 2, 3, 4 ) nối nhau thành vòng tròn lớn, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ
- Tập động tác thả lỏng: 1-2 phút
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học:1-2 phút
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà
Trang 8* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
- Vở BT, sách SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: H lên bảng chữa bài tập T nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Thực hành:
* Ôn cách giải dạng toán có liên quan đến tỉ lệ (dạng 1).
- HS nêu 2 cách giải dạng toán này
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số
Bài 1: Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách “rút về đơn vị”,
Tóm tắt:
30quyển: đồng? Giá tiền 1quyển vở là:
24 000:12 =2000(đ)
Số tiền mua 30quyển vở là:
2000x30 =60000(đ)
Đs:60000đ
Bài 2: Yêu cầu HS biết 1 tá bút chì là 12 bút chì, từ đó dẫn ra tóm tắt:
Sau đó có thể dùng cách “rút về đơn vị” hoặc cách “tìm tỉ số” để giải (ở bài này nên dùng cách
“Tìm tỉ số”)
Tóm tắt: 24bút chì: 30 000đ
8 bút chì:? đ
Giải 24bút chì gấp 8bút chì số lần là:
24:8 =3 (lần)
Số tiền mua 8bút chì là:
30 000:3= 10 000 (đ) ĐS:10 000đ
Bài 3: Tiến hành tương tự
Bài 4:H đọc và phân tích bài toán
T tổ chức cho HS giải bài toán bằng hình thức thi đua giữa các nhóm 4
( Với mỗi bài toán yêu cầu HS khá giỏi tự làm,GV hướng dẫn cụ thể cho HS yểu kém)
Trang 9* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
-I - Mục tiêu
1 Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê(BT2,3)
3.Rèn kỷ năng viết chính tả
II Đồ dùng dạy - học
VBT Tiếng Việt 5, tập một
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
HS viết vần của các tiếng chúng - tôi - mong - thế -giới - này - mãi - mãi - hoà - bình và mô
hình cấu tạo vần ; Sau đó nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
T nhận xét tiết học
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới:
b.Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc toàn
H theo dõi Sgk,chú ý những từ dễ viết sai
Luyện viết bảng con những từ ,ngữ khó, danh từ riêng
Bài 2:H đọc yêu cầu bài tập
?Tìm những từ in đậm trong câu hỏi ?(nghĩa,chiến)
T hướng dẫn Hs thảo luận nhómđôi điền 2 tiếng trên vào mô hình
H làm việc theo nhóm -lên bảng trình bày,cả lớp nhận xét,bổ sung
T kết luận ,ghi bảng
Bài 3: H đọc yêu cầu BT
Tiếng "nghĩa,chiến" có gì giống nhau và khác nhau? Giống :Âm chính có 2 chữ cái,
Khácnhau: Tiếng nghĩa không có âm cuối
?Khi đánh dấu ở vần có nguyên âm đôi ta viết như thế nào?(Ổ chữ cái đầu của nguyên âm đôi khi không có âm cuối,.đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai nguyên âm đôi khi tiếng có âm cuối)
Trang 10* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
-I - Mục tiêu: -Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa ,tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau(ND ghi nhớ)
-Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,tục ngữ(BT1),biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước(BT2,3)
II- Đồ dùng dạy - học
- Từ điển Tiếng Việt hoặc một vài trang phô tô từ điển (nếu có)
- Bảng lớp viết nội dung BT 1, 2, 3 - phần luyện tập
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật dựa theo một ý, một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu - BT 3, tiết học trước (Luyện tập về từ đồng nghĩa)
- T nhận xét,ghi điểm
2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- Trong các tiết TLVC trước, các em đã biết thế nào là từ đồng nghĩa và tác dụng của từ đồng nghĩa Tiết học này giúp các em sẽ biết về từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
-HS thảo luận nhóm đôi
-2 nhóm trình bày Kq thảo luận - nhóm khác nhận xét
-GV chốt về cách dùng từ trái nghĩa :
Trang 11* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
- Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam - thà chết mà được tiếng thơm tho còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
-Vậy em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
.H đọc phần ghi nhớ
HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
3 Phần luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của BT, những cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ
- GV mời 4 HS lên bảng - mỗi em gạch chân cặp tự trái nghĩa trong một thành ngữ, tục ngữ
- Lời giải: đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay
Bài tập 2
- Cách tổ chức tương tự BT1
- Lời giải: hẹp/rộng; xấu/đẹp; trên/dưới
- GV chốt KT BT1,2 : Vì sao em biết các từ trên là từ trái nghĩa ?
Bài tập 3
-HS đọc YC BT
-Tổ chức cho các nhóm trao đổi, rồi thi tiếp sức
- Lời giải:
+ Hoà bình/chiến tranh, xung đột
+ Thương yêu/căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, thù địch, thù nghịch…
+ Đoàn kết/chia rẽ, bè phái, xung khắc…
+ Giữ gìn/phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại…
+ Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa:
Những người tốt trên thế giới yêu hoà bình Những kẻ ác thích chiến tranh
Ông em thương yêu tất cả các cháu ông chẳng ghét bỏ đứa nào
+ Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:
Chúng em ai cũng yêu hoà bình, ghét chiến tranh
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
Phải biết giữ gìn, không được phá hoại môi trường
- GV lưu ý cách dùng cặp từ trái nghĩa
Trang 12* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo)
I Mục tiêu : Giúp HS bước đầu làm quen và giải được bài toán liên quan đến tỉ lệ (dạng thứ
hai)
II Chuẩn bị: - Vẽ sẵn bảng như bài toán ví dụ ở SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu bài toán trong SGK HS tự tìm kết quả rồi điền vào bảng (viết ở trên bảng)
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: “số kilôgam gạo ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần”
- Lưu ý: Chỉ nêu nhận xét trên để thấy mối quan hệ giữa hai đại lượng, không đưa ra khái
niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
Như bài ở tiết 15, GV hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán 1 theo các bước:
- Tóm tắt bài toán: 2 ngày: 12 người
4 ngày: người?
- Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị”
- Trình bày bài giải (như SGK)
- Phân tích tiếp để tìm ra cách giải thứ 2 : Tìm tỉ số
Thời gian đắp nền nhà tăng lên thì số người cần có giảm đi
Trình bày bài giải như SGK - GV nhắc lại 2 cách giải
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt được bài toán rồi tìm cách giải bằng phương pháp
“rút về đơn vị”, chẳng hạn:
10 ngày: 14 người Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:
Muốn xây xong trong 7 ngày cần:
140 : 7 = 20 (người)
Đáp số: 20 người
Bài 2: Hướng dẫ HS tóm tắt
100 HS : 26 ngày
Trang 13* Giáo án 5 – 2009-2010- TH Trần Quốc Toản
(100 + 30 ) HS : .ngày
Yêu cầu HS tự tìm ra cách giải là rút về đơn vị
Gọi HS lên bảng làm bài , HS có thể làm gộp
Bài 3: - Yêu cầu HS tự giải ( HS giỏi có thể giải cả 2 cách )
- 1 HS lên bảng làm - GV giúp HS yếu
IV Dặn dò Về làm bài tập trong SGK.
- Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK
- Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3-1968); tên những người
Mĩ trong câu chuyện
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1
- kiểm tra bài cũ
HS kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước của một người mà các em biết
- GV hướng dẫn HS quan sát các tấm ảnh 1 HS đọc trước lớp phần lời ghi dưới mỗi tấm ảnh
Hoạt động 2 Giáo viên kể chuyện (2 - 3 lần)
- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ, công việc của những lính Mĩ:
16-3-1968
Mai-cơ - cựu chiến binh Mĩ
Tôm-xơn - chỉ huy đội bay
Côn-bơn - xạ thủ súng máy
An-đrê-ốt-ta - cơ trưởng (người lái chính trên máy bay)
Hơ-bớt - anh lính da đen
Rô-nan - Một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát
- GV kể lần 2 hoặc lần 3 (với những lớp không xem phim), kết hợp giới thiệu từng hình ảnh minh hoạ phim trong SGK, HS vừa nghe vừa kể vừa nhìn các hình ảnh minh hoạ VD:
Đoạn 1 : giọng chậm rãi, trầm lắng Kể xong giới thiệu ảnh 1; Đây là cựu chiến binh Mĩ Mai-cơ
Ông trở lại Việt Nam với mong ước đánh một bản quyền cầu nguyện cho linh hồn những người Mĩ đã khuất ở Mĩ Lai