1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án phụ tuần 19 Thế giới thực vật

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua bài nghe hát, dạy hát giúp trẻ hiểu được các bộ phận trên cơ thể của chúng ta đều quan trọng không thể thiếu được, có ý thức bảo vệ. II.CHUẨN BỊ[r]

Trang 1

Tuần 6 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện: ( 4 tuần)

Tuần 6: Chủ đề nhánh2: Cơ thể tôi

( Thời gian thực hiện:

- Đón trẻ vào lớp, trao đổi

với phụ huynh về tinhg hình

- Trò chuyện về nhữngcảm xúc của trẻ trongnhững ngày nghỉ cuốituần

- Hỏi tên trẻ, kí hiệu riêng, thẻ tên của từng trẻ

Cô đến sớmdọn vệ sinh,

thông thoángphòng họcchuẩn bị đồdùng, đồchơi,

- Bảng thẻtên và kýhiệu cuả trẻ

+ Đ tác hô hấp: Thổi nơ bay

+ Đ tác tay: Tay đưa ra

trước, lên cao(2-8)

- Được tắm nắng vàphát triển thể lực chotrẻ

- Rèn luyện kỹ năngvận động và thói quenrèn luyện thân thể

- Phát hiện trẻ nghỉhọc để báo ăn

- Trẻ bết sự vắng mặt

có mặt của bạn

- Sân tập sạch sẽ

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

- Sổ heo dõitrẻ

Trang 2

- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh

- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy

định

- Hướng trẻ quan sát góc chủ đề và trò chuyện

với trẻ về chủ đề

- Giúp trẻ dán ảnh của trẻ lên tường/ Cho trẻ

cùng soi gương và quan sát, trò chuyện về đặc

điểm, sở thích của bản thân, sau đó so sánh với

các bạn

- Trẻ chào cô, chào bốcất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định, chơi cùngbạn

- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Trẻ dán ảnh lên tường

* TD sáng:

a, Khởi động:

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân

về 3 hàng xoay cổ tay, bả vai, eo, gối

b, Trọng động:

+ Đ tác hô hấp: Thổi nơ bay

+ Đ tác tay: Tay đưa ra trước, lên cao(2-8)

+ Đ tác chân: Đứng đưa một chân ra trước lên

- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, goi

đến tên bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay

Trang 3

hiện các âm thanh

khác nhau ở sân chơi

+ Quan sát sự thay đổi

của thời tiết, trao đổi

+ Chơi với cát, nước

+ Chơi với đồ chơi,

thiết bị ngoài trời

- Trẻ được đi dạo chơi

- Rèn luyện thính giác chotrẻ

- Quan sát và nói lên hiểu biết của mình về thời tiết

- Trẻ biết giữ ấm, bảo vệ sức khoẻ trước thời tiết giao mùa

- Trẻ được nghe hát và cảm nhận giai điệu của bài hát

- Trẻ được chơi các tròchơi vận động

- Trẻ được hát và ngheđọc thơ có nội dung vềchủ đề

- Trẻ được chơi tự do vớicát và nước

- Trẻ được chơi tự do theo

- Mũ các convật như; mèo,chó sói, dê,khăn bịt mắt,

- Bài hát, bàithơ có liên quanđến chủ đề

- Bể cát, bểnước

- Đồ chơi ngoàitrời

Trang 4

HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời vừa đi

vừa hát bài “Đi dạo cùng trẻ đi xung quanh

trường

2.Nội Dung

Hoạt động 1 Quan sát sự thay đổi thời tiết.

- Bầu trời như thế nào?

- Hãy nhắm mắt lại các con nghe có những

âm thanh gì?

- Các con có biết bây giờ đang là mùa gì

không?

- Mùa thu thời tiết như thế nào?

- Buổi sáng thời tiết se se lạnh

- Chúng mình phải làm gì để bảo vệ sức

khỏe khi thời tiết thay đổi?

- Giáo dục trẻ cách ăn mặc theo đúng mùa

- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân

giantrẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Cô quan sát động viên trẻ chơi

Hoạt động 3 Chơi tự do

- Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình

trên cát, vật nổi, vật chìm và một số đồ chơi

ngoài trời như: xích đu, cầu trượt, đu

quay

- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ)

- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết

Trang 5

- Phân loại và tạo nhóm

với số lượng trong

phạm vi

- Trẻ nhập vai chơi :đóng vai mẹ con, mẹchăm sóc cho con, đimua sắm tại siêu thị,cho con em mình đikhám bệnh

- Trẻ biết phối hợpcùng nhau, biết xếpchồng, xếp kề, xếpcạnh những khối gỗ,tạothành, hình bé tập thểdục, tạo thành ngôinhà, xếp đường về nhà

-Trẻ vẽ, tô màu ,sử dụng thành thạo màu sắc rèn kỹ năng cầm bút, rèn kỹ năng tô màu

- Nặn thứ bé thích

Trẻ biết cách mở sách, xem tranh, xem

chuyện, kể chuyện theo tranh về đặc điểm hinh dáng bên ngoài cuả bản thân

- Phân loại tranh lô tô theo dấu hiệu đồ dùng học tập, đồ chơi

- xem và đọc thẻ số

- Bộ đồ chơi giađình, bộ đồ chơiBác sĩ, Đồ dùng đồchơi bán hàng

Các khối gỗ, khốinhựa, bộ đồ lắpghép

- Bút, màu, giấy chotrẻ vẽ

- Một số hình ảnh

về bạn trai, bạn gái

- Hồ dán, giấy màu nền

Một số tranh, ảnh

có nội dung về chủ

đề Tranh lô tô về đồ dùng học tập và đồ chơi

Trang 6

- Giáo dục trẻ biết cách vệ sinh cơ thể

+Cô hỏi trẻ lớp mình có mấy góc chơi?

+Đó là những góc chơi nào?

- Cô cho trẻ thăm quan và giới thiệu tên

từng góc chơi

2 Thoả thuận trước khi chơi.

-Hôm nay ở góc phân vai các con chơi trò

chơi đóng vai bố, mẹ chăm sóc con

+ Bố mẹ làm gì? Các con làm gì?

+ Ai đóng vai bố, mẹ? ai đóng vai con?

- Những bạn nào thích chơi ở góc phân vai

+ Góc chơi xây dựng các con xẽ chơi gì

hom nay?

- Ai thích chơi ở góc xây dựng

- Tiếp tục nêu yêu cầu và nhiệm vụ của

từng góc chơi

- Cho trẻ chon các góc chơi mà trẻ thích

- Cô cho trẻ tự phân vai trong nhóm chơi

của mình, và phân nhóm trưởng của nhóm

chơi

3 Quá trình chơi

- Cho trẻ về góc chơi

- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ

thể hiện vai chơi

- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống

để trẻ chơi, giúp trẻ sử dụng dồ chơi thay

Trang 7

- Chơi trò chơi “ Thẻ tên

của tôi”, Trò chuyện về

ngửời thân trong gia

- Trẻ đoán đúng tên bạn,

- Rèn kỹ năng ghi nhớ cóchủ định

- Trẻ đọc thuộc bài thơ,đọc đúng, đọc diễn cảm

- Hoạt động theo ý thíchtrong các góc

- Giúp trẻ mạnh dạn, tựtin, hồn nhiên

- Cô hướng dẫn trẻ thựchành phép đo

- Cô quan sát nhận xéttuyên dương trẻ

- Trẻ biết nhận xét đánhgiá những việc làm đúng,sai của mình, của bạn, có

Thước đo, bìa, bútmàu, bút chì

Xếp đồ chơi gọngàng, lau giá đồchơi

- Cờ đỏ, phiếu béngoan

Trang 8

- Trẻ nhận ra thẻ tên của mình thông qua trẻ

ký hiệu, và khả năng ghi nhớ tên chữ cái đầu

* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối

ngày, cuối tuần

- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé

ngoan, bé chăm, bé sạch

- Gợi trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi

ngoan, chưa ngoan, nêu những trẻ đạt ba

tiêu chuẩn, và những trẻ còn mắc nỗi

- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối

ngày), tặng phiếu bé ngoan( cuối tuần)

- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau

- Trẻ cât đồ chơi cùng cô

Nêu tiêu chuẩn thi đuaNhận xét theo tiêu chuẩn thiđua

Trang 9

2 Giới thiệu bài.

- Muốn cơ thể khỏe mạnh thì chúng mình cần

làm gì?

- À muốn cơ thể khỏe mạnh chúng mình cần

phải tập thể dục thường xuyên

- Hôm nay cô cùng các con tập bài tập “Bò

zich zắc qua 7 điểm, Bật xa 50cm)

- các con có muốn tập cùng cô không?

- Hôm nay lớp mình có bạn nào mệt không?

3 Hướng dẫn.

Hoạt động 1 Khởi động

- Trẻ kể về tên, sở thích củamình

- Hát bài “ thể dục buổisáng”

- Tập thể dục

- Lắng nghe

- Có ạ

- Không ạ

Trang 10

Hát “một đoàn tàu” kết hợp với đi các kiểu

chân theo hiệu lệnh của cô

Hoạt động 2 Trọng động

* Bài tập phát triển chung

- Tay: Hai tay đưa ra trước- lên cao

- Chân : Đứng đưa 1 chân ra trước lên cao

- Bụng : quay người sang hai bên 90o

- Bật tách và khép chân

* Vận động cơ bản “Bò zich zắc qua 7 điểm”

- Giới thiệu vận động : Bò zích zắc qua 7

điểm

- Cô tập mẫu lần 1

- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác

“ Cô đứng trước vạch xuất phát, cô quỳ bằng

đầu gối 2 tay cô chống trước vạch xuất phát

- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét

- Cho trẻ thực hiện lần lượt

- Cho trẻ thi đua theo tổ

* Bật xa 50 cm

- Giới thiệu vận động : Bật xa 50cm

- Cô cho trẻ nhắc lại cách thực hiện

- Cô đứng trước vạch xuất phát 2 tay trống

hông khi có hiệu lệnh cô khụ 2 chân suống đẻ

lấy đà và cô dùng sức của 2 chân cô bật xa về

- Hỏi trẻ tên bài tập

- GD trẻ rèn luyện thể dục thể thao giúp cho cơ

Trang 11

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đáng giá những vấn đề nỏi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kĩ năng của trẻ):

Trang 12

Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2017

Hoạt động chính : Văn học

- Kể chuyện “ Tay phải, tay trái”

Hoạt động bổ trợ :Hát vđ“ Múa cho mẹ xem”, đồng dao“Tay đẹp

I Mục tiêu- yêu cầu

1/ Kiến thức

- Trẻ biết tác dụng của tay phải tay trái: Tay phải thường cầm bút, cầm thìa Tay trái cầm bát khi ăn, giữ vở khi viết.Trẻ biết tên chuyện những nhân vật trong chuyện Trẻ hiểu nội dung câu chuyện “ Tay phải và tay trái đều quan trọng nhưnhau, khi biết phối hợp cả hai tay để làm việc thhì làm gì cũng dễ dàng

2/ Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát và đàm thoại Phát triển ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ

3/ Giaú dục

- Giáo dục trẻ biết cách sử dụng đồ dùng đúng tay phải, tay trái Khi đi đường đi

lề đường phía tay phải

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng- đồ chơi

- Tranh ảnh minh hoạ chuyện Một số đồ dùng cho trẻ

- Tranh, sáp màu cho trẻ tô màu

2 Địa điểm:- Trong lớp

III Tổ chức thực hiện

1 ổn định.

- Cô cho trẻ hát “ Múa cho mẹ xem”

2.Giới thiệu bài.

- Trò chuyện vói trẻ về nội dung bài hát: các

con thường dùng tay phải của mình là gì?

- Tay trái thường làm gì? ( Gợi trẻ nói công việc

của tay phải và tay trái)

- Khi đi đường em đi về lề đường phía tay nào?

(Hát đường em

- Hôm nay cô có một câu chuyện nói về tay phải

và tay trái các con có muốn nghe không?

3 Hướng dẫn.

- Hát vận động múa bài

“Múa cho mẹ xem”

- Tay phải cầm bút, cầmthìa

- Tay trái cầm bát, giữ vở

- Đi về phía tay phải

- Có ạ

Trang 13

Hoạt động 1 Kể chuyện

* Kể lần 1: Cô dùng ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt

(Không dùng tranh ) kể câu chuyện một lần

- Cô hỏi trẻ : Cô vừa kể cho các con nghe

chuyện gì? Trong chuyện có những nhân vật

nào?

* Kể lần 2: kết hợp tranh minh hoạ:

- Hỏi trẻ tên chuyện , những nhân vật trong

chuyện

- Cô đọc tên chuyện

- Đoạn 1: Trích từ đầu đến “ Xách giỏ giúp

mẹ”, mệt quá tay phải mắng tay trái như thế

nào? Sướng chẳng phải làm gì nặng nhọc, còn

tớ thì việc gì cũng phải làm )

- Nghe tay phải nói vậy tay trái cảm thấy thế

nào? ( Buồn bã giận dỗi không muốn giúp đỡ

tay phải )

- Nếu bị mắng, bản thân các con sẽ thế nào ?

GD: Góp ý cho nhau thì tốt nhưng các con nên

nói nhẹ nhàng thì mọi người sẽ đỡ buồn hơn

- Tay trái không giúp đỡ tay phải nữa và chuyện

gì đã sảy ra ( khi đánh răng khong cầm được

cốc nước nên đánh chậm và không sạch, không

cài được khuy áo, khuy quần mặc quần áo rất

khó )

- Cô trích đoạn : “ Rồi một buổi sáng không

có tay nào để giữ giấy cả”

- Phải làm việc một mình, tay phải cảm thấy thế

nào và bạn đã làm gì? ( Rất ân hận, xin lỗi tay

trái, nhân ra mình đã sai)

- Cô trích dẫn đoạn “ Nhờ cậu mà tớ làm

đuợc”

- Lắng nghe

- Tay phải và tay trái

- Nói theo cảm xúc cuảmình

- Khi đánh răng khôngcầm được cốc nước nênđánh chậm và khôngsạch, không cài đượckhuy áo, khuy quần mặcquần áo rất khó

- Quan sát và lắng nghe

-Tay phải, tay trái

-Trẻ lắng nghe

Trang 14

Hoạt động 2 Đàm thoại -giảng giải

- Câu chuỵện nói về ai?

- Tay phải đã nói gì với tay trái? Vì sao tay phải

lại nói với tay trái như vậy ? tại sao tay trái

buồn? Không có tay trái giúp tay phải có làm

được việc không? Tay phải rất ân hận và đã nói

gì với tay trái

- GD : Mỗi chúng ta trong gia đình hay trong

tập thể cũng vậy, nếu biết phối hợp giúp đỡ lẫn

nhau thì làm việc gì cũng dễ dàng

- Cô hỏi trẻ các con đã làm gì để thể hiện mình

biết giúp đỡ hay phối hợp với mọi người ?

( Giúp đỡ cô giáo, bố mẹ, biết phối hợp khi

chơi )

- Qua câu chuyện này con đã rút ra bài học gì?

Con có biết giúp đỡ bạn chưa, biết cùng hợp tác

với bạn khi chơi và khi học tập chưa?

Hoạt động 3 Dạy trẻ kể chuyện:

- Cô cho trẻ kể chuyện theo lớp, theo nhóm, cá

nhân trẻ

( Cô phát tranh cho 3 nhóm trẻ yêu cầu trẻ về

nhóm thảo luận kể chuyện theo tranh sau đó cử

một bạn đại diện lên kể lại chuyện)

* Củng cố – giáo dục: Các con kể về câu

chuyện rất hay chúng mình cùng đọc tên

chuyện Câu chuyện nói về ai?

- GD : khi đi đường phải đi lề đường phía tay

phải

- Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 4 Cho trẻ tô màu tranh

- Tô màu đỏ cho tay trái Tô màu xanh cho tay

Trang 15

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đáng giá những vấn đề nỏi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kĩ năng của trẻ):

Trang 16

- Rèn kĩ năng q/s, phân biệt và so sánh Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ định

- Trẻ trả lời được các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc Phát triển ngôn ngữ và làm giàuvốn từ cho trẻ

3/ Giaó dục

- Giao dục trẻ bảo vệ giữ gìn các giác quan trong cơ thể, cách vệ sinh

- Giaó dục trẻ biết rửa tay dưới vòi nước chảy, khi sử dụng biết tiết kiệm nguồn nước sạch

II/ CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng, đồ chơi

- Cô chuẩn bị tranh ảnh vẽ các bộ phận trên cơ thể

- Tranh ảnh vẽ hoạt động của các bộ phận

2 Địa điểm:- Trong lớp

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Trang 17

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1 Ổn định.

+ Mỗi bạn đều có một sở thích riêng, cô

thích chơi cầu lông, còn con con thích gì?

+ Con Hãy kể sở thích của mình cho cô và

bạn nghe?

- Các con ạ con chơi đã bóng được nhờ có

chân, chơi với búp bê nhờ có miệng, có tay

Con thích hoa hồng nhờ có mũi để ngửi

thấy hoa hồng thơm và mắt nhìn thấy hoa

hồng có màu đẹp

2 Giới thiệu bài.

- Hôm nay chúng mình cùng trò chuyện về

một số bộ phận trên cơ thể và chức năng

của chúng nhé!

3 Hướng dẫn.

Hoạt động 1 Quan sát và trò chuyện

* Các con cùng chơi trò chơi: “Tai ai tinh,

mắt ai thính Miệng ai nói đúng”

- Cô hướng dẫn trẻ chơi: Cô có rất nhiều đồ

vật ở xung quanh các con hãy nghe, nhìn và

nói tên đồ vật đó nhé!

- Cô gõ sắc xô 3 tiếng và mời trẻ nói tên đồ

vật

- Cô hỏi : con nghe thấy nhờ có gì?

- Cô nói: hãy tìm cho cô một đồ chơi giống

hình nguời mà các bạn gái thích

.- Tại sao con biết được?

- Cô nói : Chúng mình nhìn thấy là nhờ có

- Gọi 3 trẻ nói tên đồ vật

- Trẻ lên tìm đồ vật theo yêucầu của cô

- Nói theo ý hiểu : con nhìnthấy, con nghe thấy

- Nghe thấy nhờ có tai

- Trẻ nghe suy nghĩ trả lời

- Trẻ kể

- Trẻ nói nhắm mắt khôngnhìn thấy gì, mắt có nhiệm vụ

để nhìn thấy mọi vật

Trang 18

- Vậy mắt có nhiệm vụ gì?

- Để bảo vệ mắt con phải làm gì?( Không

dụi tay bẩn vào mắt, rửa mặt bằng nước

sạch)

- Miệng có tác dụng gì?( Để ăn, để nói)

- Tai có tác dụng gì? Thử bịt tai lại xem có

chuyện gì sảy ra?( Không nghe thấy )

* Hát vận động “ Cái mũi”

- Chúng mình vừa hát về cái gì? Con biết gì

về mũi?

Mũi dùng để làm gì?

- Mũi dùng để thở, nhờ có mũi cơ thể trao

đổi không khí từ bên trong ra bên ngoài.và

ngược lại Mũi còn để ngửi, ngủi mùi vị

cuả thức ăn, mùii thơm của hoa,

- Hàng ngày để bảo vệ mũi con làm gì?

GD : tránh những nơi bụi bẩn, khi đi đường

đeo khẩu trang, không lấy tay bẩn ngoáy

mũi

- Cô cho trẻ làm động tác ngửi hoa , hái

hoa

- Chúng mình hái hoa bằng gì? Đôi tay của

các con làm được những việc gì?

- Nhờ có đôi tay mà các con có thể cầm

thìa ăn cơm, cầm bút viết, các con có thể

múa rất đẹp, đôi tay có quan trọng không?

Vậy để đôi tay luôn sạch đẹp các con phải

Trang 19

con còn biết những bộ phận nào trên cơ thể

mình nữa

2 Quan sát và so sánh

* So sánh tai và mắt

-.cho trẻ xem tranh vẽ tai và mắt

- Giống nhau ở điểm nào? ( Đều có hai tai,

hai mắt)

- Khác nhau như thế nào? ( Mắt để nhìn, tai

để nghe)

Cô nói cho trẻ biết

- Tai và mắt có quan trọng không nếu

không có tai và mắt con sẽ thế nào ? vậy

hàng ngày con phải vệ sinh cho mắt : Rửa

mắt, rửa mặt bằng nước sạch, khăn sạch ;

Mỗi tuần cho người lớn lấy ráy tai một lần,

không cho vật nhọn vào tai, không cho

nước vào tai, để bảo vệ đôi tai khoẻ mạnh

* So sánh tay và chân

-cho trẻ xem tranh vẽ tay và chân

- Giống nhau ở điểm nào?

- Khác nhau ở điểm nào?

3 Luyện tập:

*.Chơi “ Thi xem ai nói đúng”

Cô nói chức năng của bộ phận các con nói

tên các bộ phận trên cơ thể.và ngược lại

- Viết bài, xúc cơm,

- Để thở, để ngửi

- Để nhìn, để nghe

- Cô nói thị giác

* Hát vận động múa bài “ Hãy xoay nào”

năng, nhiệm vụ riêng và đều quan trọng, để

bảo vệ những bộ phận đó con phải làm gì?

Ngày đăng: 16/01/2021, 02:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

với phụ huynh về tinhg hình của trẻ. - Giáo án phụ tuần 19 Thế giới thực vật
v ới phụ huynh về tinhg hình của trẻ (Trang 1)
-Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình trên cát, vật nổi, vật chìm vàmột số đồ chơi ngoài   trời   như:   xích   đu,   cầu   trượt,   đu quay...... - Giáo án phụ tuần 19 Thế giới thực vật
h ướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình trên cát, vật nổi, vật chìm vàmột số đồ chơi ngoài trời như: xích đu, cầu trượt, đu quay (Trang 4)
+ Xếp hình : “Bé tập thể dục”,  - Giáo án phụ tuần 19 Thế giới thực vật
p hình : “Bé tập thể dục”, (Trang 5)
-Đội hình vòng tròn - Giáo án phụ tuần 19 Thế giới thực vật
i hình vòng tròn (Trang 10)
“Nào bạn ơi ra đây ta xem phình cái mũi” - Giáo án phụ tuần 19 Thế giới thực vật
o bạn ơi ra đây ta xem phình cái mũi” (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w