1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

GIÁO ÁN 2A TUAN 4

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 94,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt?. - Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sứ[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 25/9/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2020.

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 10, 11: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn ,cần đối xử

tốt với các bạn gái.Trả lời được các câu hỏi trong bài

2.Kĩ năng:

+Đọc đúng các từ ngữ: loạng choạng, ngó phịch, đầm đùa, ngượng nghịu

+Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi

+Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

3.Thái độ: Giáo dục

*QTE: + Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Trẻ em có quyền kết bạn Các bạn nữ có quyền được các bạn nam tôn trọng đối xử bình đẳng (HĐ củng cố).

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Máy tính, máy chiếu.

IV: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Đùa nghịch cư xử với bạn gái thế

nào mới đúng là 1 người tốt?

- Bài đọc “Bím tóc đuôi sam” sẽ giúp

Trang 2

- Lần 2: Đọc kết hơp giải nghĩa từ.

- Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn, sửa phát

- Điều gì khiến Hà phải khóc?

- Tả lại trò nghịch ngợm của Tuấn

*Em nghĩ như thế nào về trò nghịch

ngợm của Tuấn?

GV: Khi Tuấn đùa dai làm Hà khóc

và Hà chạy đi mách thầy giáo Sau đó

chuyện gì đã xảy ra?

-Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- HS đọc nối tiếp câu lần 2.Đọc từ khó:Loạng choạng; ngã phịch, đầm đìa;ngượng nghịu

- HS đọc nối tiếp câu lần 3

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+Vì vậy/ mỗi lần kéo bím tóc/ cô béloạng choạng/ và cuối cùng ngã phịchxuống đất

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- Cậu ta kéo mạnh bím tóc, vừa kéo vừa

“hò dô ta nào” làm Hà loạng choạng ngãphịch xuống đất Hà ức quá, oà khóc

- Tuấn nghịch ác, không tốt với bạn gái,bắt nạt bạn gái

- Tuấn bắt nạt, ăn hiếp bạn

- HS đọc thầm đoạn 3 + 4

- Thầy khen bím tóc của Hà đẹp

Trang 3

-Vì sao Tuấn biết hối hận xin lỗi bạn?

- Hãy đóng vai thầy giáo, nói 1 vài

câu lời phê bình Tuấn

- Đặt câu với từ: Vui vẻ, đối xử

- GV nêu giọng đọc theo vai

- Gọi HS đọc phân vai

 GV nhận xét

C.Củng cố – Dặn dò (4’)

*Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn

có điểm nào đáng chê và đáng khen?

- Em rút ra bài học gì về câu chuyện

này?

*QTE: + Quyền được học tập, được

các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Trẻ em có quyền kết bạn.

Các bạn nữ có quyền được các bạn

nam tôn trọng đối xử bình đẳng

-Tập đọc thêm

- Chuẩn bị tiết kể chuyện

- Nghe thầy khen Hà rất vui và tin rằngmình có 1 bím tóc đẹp, đáng tự hàokhông cần để ý đến sự trêu chọc củabạn

2 Tuấn nhận lỗi với Hà và xin lỗi bạn

- Đến trước mặt Hà gãi đầu ngượngnghịu, xin lỗi Hà (Tranh)

- Vì thầy đã phê bình Tuấn, thầy bảophải đối xử tốt với các bạn gái

- HS đóng vai

- Giờ chơi chúng em vui đùa vui vẻ

- Em luôn đối xử tốt với các bạn

- Không đùa nghịch quá trớn Phải đối

xử tốt với các bạn gái

-TOÁN TIẾT 16: 29 + 5

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: - Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép cộng 29 + 5 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

2.Kỹ năng:Rèn tín đúng, đặt tính chính xác qua các bài tập

3.Thái độ: Yêu thích môn học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Trang 4

GV: 2 bó que tính và bảng phụ

HS: Bộ đồ dùng học toán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’)

-Nêu bài toán: Có 29 que tính thêm 5

que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu

que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que

tính ta làm thế nào?

- GV lấy 29 que tính, thêm 5 que tính

- GV đính 5 que tính rời dưới 9 que

tính rời của 29

- 9 que tính với 5 que tính được 1 chục

(1 bó) và 4 que tính 2 chục (2 bó) thêm

1 chục (1 bó) là 3 chục (3 bó) và thêm

4 que tính nữa Có tất cả 34 que tính

 Khi tính ta phải nhớ 1 (chục) sang

- HS thao tác trên que tính

- HS quan sát và thao tác theo GV

Trang 5

- Chốt: Nêu được tên gọi: Số hạng,

tổng

Bài 3:Nối các điểm để có hình vuông

( 6')

- Chú ý nối các đoạn thẳng để thành

hình

- GV nhận xét

C Củng cố – Dặn dò (3’)

- Khi cộng cột dọc cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị: 49 + 25

+ + +

6 7 8 65 26 77 - HS làm bài – lên bảng - HS đọc đề - HS làm bài sửa bài A B C D - Viết các số cùng hàng thật thẳng cột Ngày soạn: 26/9/2020 Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020. TOÁN TIẾT 17: 49 + 25 I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép cộng 49 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) - Củng cố phép cộng 9 + 5 và 29 + 5 đã học Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã biết 2.Kỹ năng: Rèn làm tính đúng 3.Thái độ: Yêu thích môn học II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - PHTM Bảng cài, que tính, bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A Kiểm tra bài cũ (3’) - Đặt tính rồi tính 49 + 8 29 + 7 79 + 3 - GV nhận xét, sửa sai B Bài mới: 1 Giới thiệu: (1’) - Tiết học hôm nay chúng ta học tính cộng về phép cộng 49 + 25 2 Phát triển các hoạt động (28’) a,Giới thiệu phép cộng 49 + 25 (10’) - GV nêu đề bài, Có 49 que tính thêm 25 que tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính? - Yêu cầu HS đọc bài toán, phân tích đề - GV thao tác trên que tính đồng thời ghi bảng - GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu kết - 3 HS lên bảng làm, 49 29 79

+ + +

8 7 3

57 36 82

- Cả lớp làm vào bảng con

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS thao tác trên que tính

- HS nêu

- 9 que rời + 5 que rời = 14 que (1

Trang 6

quả tính.

- GV ghi bảng

Chục Đon vị4

+2

Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống ( 7')

- Tìm tổng ta phải làm như thế nào?

- GV nhận xét

Bài 3: ( 7')

GV sử dụng PHTM đưa bài toán yêu cầu

HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- bài toán hỏi gì?

- HS nêu cách đặt tính: viết số hạng

49 trước, viết số hạng 25 dưới sốhạng 14, sao cho số đơn vị thẳng cộtđơn vị, số chục thẳng cột chục Viếtdấu cộng ở giữa hai số, kẻ dấu gạchngang thay dấu bằng

376

-1 HS đọc bài toán

- Lớp 2a có : 29 học sinh Lớp 2B có : 25 học sinh

- HS nêu

-KỂ CHUYỆN TIẾT 4: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

Trang 7

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được nội dung đoạn 2 câu chuyện

- Nhớ và kể lại nội dung bằng lời của bản thân (có nét sáng tạo riêng qua giọng kể,

cử chỉ, điệu bộ tự nhiên, trí tưởng tượng và cách sử dụng từ ngữ thích hợp)

- Dựng lại câu chuyện có nhiều vai

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhớ và kể lại được câu chuyện đã học

3.Thái độ: Tính tự tin, mạnh dạn nói trước đám đông

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (4p)

- 3 em kể lại chuyện của Nai Nhỏ

(Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, Cha của

nai nhỏ)

- Nhận xét và tuyên dương

B Dạy bài mới: (29p)

1 Giới thiệu bài: 2p

2 Hướng dẫn kể chuyện: 27p

* Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh:

- Quan sát từng tranh trong sách giáo

khoa Nhớ lại nội dung đoạn 1, 2 rồi kể

lại:

+ Hà có hai bím tóc ra sao? khi Hà đến

trường mấy bạn gái reo lên thế nào?

+ Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào?

+ việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?

- Lớp và giáo viên nhận xét

* Kể lại đoạn 3:

- Đọc yêu cầu của bài

Các con không cần đọc đúng từng từ

chữ như sách giáo khoa Có thể dùng từ

đặt câu theo cách khác diễn đạt ý qua

sự tưởng tượng của mình Nên kể kết

hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, giọng

- HS kể chuyện

- Kể đoạn 1 theo tranh

- 2, 3 em thi kể đoạn 2 theo tranh

Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!

- Tuấn kéo mạnh tay của Hà làm cho

Hà bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùadai, nắm bím tóc của Hà mà kéo

Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt vớibạn

- Tập kể theo nhóm

Trang 8

điệu

- Giáo viên và lớp nhận xét

* Phân vai:

- Bài này có mấy vai?

- Giúp học sinh làm quen dẫn chuyện

- Về kể lại cho người thân nghe

- Đại diện nhóm lên thi kể

- Đọc các từ có vần dễ lẫn: ao, eo, iếc, ước

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ

- Bước đầu biết đọc theo giọng văn miêu tả

3.Thái độ: Cảm nhận tình bạn đẹp đẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- máy tính, máy chiếu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ (3’) HS đọc bài “ Bím

tóc đuôi sam”

- Điều gì khiến Hà phải khóc?

- Thái độ của Tuấn lúc tan học ra sao?

- Vì sao Tuấn hối hận, xin lỗi bạn?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV cho HS xem tranh

- HS đọc bài: 2 HS

- Tuấn kéo bím tóc của Hà

- Đến trước mặt Hà gãi đầungượng nghịu, xin lỗi Hà

- Vì thầy đã phê bình Tuấn, thầybảo phải đối xử tốt với các bạngái

Trang 9

- Các em có biết 2 bạn Dế đang đi đâu

không?

- Chuyến đi của 2 bạn có gì hấp dẫn?Đọc

bài văn trên chiếc bè (trích tác phẩm Dế

Mèn của nhà văn Tô Hoài) các em sẽ biết

được những điều đó

2 Luyện đọc: (28’)

a, Luyện đọc (13’)

- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc toàn bài, tóm

tắt nội dung :tả cảnh đi chơi trên sông đầy

thú vị của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi

- Lần 3: Đọc nối tiếp câu, sửa phát âm

+ Đọc nối tiếp đoạn

+ GV chia 2 đoạn

- Đoạn 1 từ đầu  trôi băng băng

- Đoạn 2 phần còn lại

+ Đọc nối tiếp đoạn : 3 lần

- Lần 1: Đọc nối tiếp đoạn , luyện đọc câu

dài

- GV nhận xét, sửa sai

- Lần 2: Đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ

- Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn, sửa phát âm

+ Đọc nối đoạn theo nhóm

- Gv cho từng nhóm đọc và trao đổi về cách

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?

- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách

- Dế đạng đi dạo trên sông

- HS đọc nối tiếp câu lần 3, sửaphát âm

- HS lắng nghe

- Lần 1 kết hợp ngắt nghỉ câu dài Những anh Gọng Vó đen sạn/gầy và cao/ nghênh cặp chân gọngvó/ đứng trên bãi lầy/ bái phụcnhìn theo 2 tôi/

Đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu/thoáng gặp đâu cũng lăng xăng/ cốbơi theo bè 2 tôi/ hoan nghênhváng cả mặt nước./

- Lần 2 kết hợp giải nghĩa một sốtừ:Đen sạm, bái phục, lăng xăng(chú thích SGK)

1 Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa

- Ghép 3, 4 lá bèo sen làm 1 chiếc

Trang 10

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK:

Dòng sông với 2 chú dế

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật

như thế nào?

- Khi nhìn thấy 2 bạn dế đi chơi Gọng Vó,

Cua Kềnh, Thầu Dầu tỏ thái độ như thế

nào ?

c.Luyện đọc diễn cảm (7’)

- GV đọc mẫu lần 2

- Gv hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

- GV đọc mẫu HS phát hiện giọng đọc

-Về: tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

bè để đi trên “sông”

Vó, những ả Cua Kềnh, đàn SănSắt và cá Thầu Dầu

- Gọng Vó bái phục, Cua Kềnh âuyếm ngó theo, Săn Sắt, Thầu Dầulăng xăng bơi theo hoan nghênhváng cả mặt nước

-TOÁN TIẾT 18: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Giúp HS về:

- Phép cộng dạng 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25

- So sánh 1 tổng với 1 số, so sánh các tổng với nhau

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

2.Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm

có 4 lựa chọn

3.Thái độ: Yêu thích môn học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’)

7 37 15

Trang 11

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài : (1’)

-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép

cộng dạng 9 + 5, 29 + 5, 49 + 25

3 Hướng dẫn làm bài tập: (27’)

Bài 1: ( 5')

- Em, sử dụng bảng cộng nào để tính?

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả

của các phép tính

-Yêu cầu HS ghi lại kết quả vào Vở bài

tập

Bài 2: ( 5')

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

Bài 3: ( 6 ' )

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 5 ……9 + 6

- Hỏi: Ta phải điền dấu gì?

- Vì sao?

-Trước khi điền dấu ta phải làm gì?

Bài 4: ( 6')

- Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?

- Muốn biết trong sân có bao nhiêu con gà

em làm như thế nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5: ( 5 ' )

-Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các

đoạn thẳng

- Có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?

- Ta phải khoanh vào chữ nào?

C Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV nêu toàn bộ nội dung bài ôn

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị: 8 cộng với một số: 8 + 5

56 96 24

- Cả lớp làm vào bảng con

- HS lắng nghe - 1 HS đọc yêu cầu - Bảng cộng 9 cộng với 1 số - HS trình bày nối tiếp theo dãy 9 + 4 = 13 9 + 3 = 12 9 + 6 = 15 9 + 5 = 14 9 + 8 = 17 9 + 7 = 16 2.Tính - HS làm bài - HS làm bài Sửa bài 29 19 39 9

+ + + +

45 9 26 37

74 28 65 46

- 1 HS đọc yêu cầu - Điền dấu > , < , = - Điền dấu < - Vì 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; mà 14<15 nên 9 + 5 < 9 + 6 - Phải thực hiện phép tính 9 + 9 < 19 9 + 8 = 8 + 9 9 + 9 > 15 2 + 9 = 9 + 2 - HS tự làm, đọc bài làm - 1 HS đọc bài toán - HS trả lời

Bài giải Trong sân có tất cả số con gà là : 19 + 25 = 44 ( con ) Đ/S : 44 con gà - HS đọc đề bài M O P N - MO, MP, MN, OP, ON, PN - Có 6 đoạn thẳng - D 6 đoạn thẳng - HS lắng nghe

Trang 12

-HOẠT ĐỘNG NGLL ( Hoạt động nhà trường)

-Ngày soạn: 28/9/2020 Ngày giảng: Thứ năm ngày 1 tháng 10 năm 2020. TOÁN TIẾT 19: 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 8 + 5 I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: - Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 thuộc các công thức 8 cộng với 1 số (cộng qua 10) - Củng cố ý nghĩa phép cộng qua 10 2.Kỹ năng: Tính chính xác, đặt tính đúng 3.Thái độ: Yêu thích môn học II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Đồ dùng dạy học Toán 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A Kiểm tra bài cũ (3’) - Đ ặt tính rồi tính

- GV nhận xét, sửa sai B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: (1’) - Hôm nay chúng ta học 8 cộng với 1 số 2.Giới thiệu phép cộng 8 + 5 (5’) - GV nêu bài toán có 8 que tính thêm 5 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu bao que tính? - Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào? - GV nhận xét cách làm bài của HS - Em làm bằng cách nào? - GV yêu cầu HS lên đặt tính và nêu kết quả - GV nhận xét 3 Hướng dẫn HS lập bảng cộng 8 cộng với 1 số (7’) - GV cho HS thời gian để học các công thức - 2 HS lên bảng làm bài 19 39

+ +

19 17

38 56

- Cả lớp làm vào bảng con - HS lắng nghe - HS thao tác trên que tính để tìm kết quả là 13 que tính - Ta phải làm tính cộng - Gộp 8 que tính với 2 que tính bó thành 1 chục, 1 chục que tính với 3 que tính còn lại là 13 que tính - HS đặt tính rồi tính 8

+

5

13

- HS nhận xét

- HS lập các công thức

Trang 13

- Chia nhóm thảo luận lập các công

- Đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu gì?

- GV cho HS tự làm và đổi chéo kiểm

Đọc yêu cầu bài

- Nêu yêu cầu bài?

- GV cho HS ghi kết quả của bài toán

Bài 3: ( 3 ' )

Đọc yêu cầu bài

- Nêu yêu cầu bài?

- HS đọc và nêu cách thực hiện

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả

Bài 4: ( 3')

Đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để biết cả 2 có mấy con tem ta làm

- Tính

- HS làm

8 8 8 4 + + + +

Cả hai bạn có: con tem?

- Làm phép cộng

Bài giải

Hà có tất cả số tem là:

8 + 7 = 15 (con tem) Đáp số: 15 con tem

- HS đọc: 2 HS

Trang 14

-CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP) TIẾT 7: BÍM TÓC ĐUÔI SAM I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn đối thoại trong bài

2.Kỹ năng:

- Biết trình bày đoạn đối thoại

- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng của người

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- GV nhận xét bài viết hôm trước

- GV đọc HS viết bảng con: hạn hán,

khắp nẻo

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

-Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối

thoại trong bài “Bím tóc đuôi sam”

-Vì sao Hà nói chuyện với thầy?

-Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà

không khóc nữa?

b) Hướng dẫn HS chép bài vào vở ( 18’)

- Bài chép có những chữ nào viết hoa?

- Những chữ đầu đoạn được viết như thế

nào?

-Trong đoạn văn có những dấu câu nào?

- GVcho HS viết những tiếng dễ viết sai

- Giữa thầy giáo với Hà

- Bạn muốn mách thầy Tuấn trêuchọc và làm em ngã đau

- Hà rất vui, thực sự tin có 1 bím tócđẹp đáng tự hào, không cần để ý đến

sự trêu chọc của Tuấn

- Những chữ đầu dòng, đầu bài, tênngười

- Viết hoa lùi vào 1 ô so với lề vở

Trang 15

- GV chấm một số bài.

3,Làm bài tập (8’)

Bài 1: Điền iên hay yên vào chỗ trống

- GV cho HS đọc tên hai vần, phân tích 2

- Về nhà viết thêm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài – lên bảngYên ổn; cô tiên; chim yến; thiếu nên

- HS nêu yêu cầu

Da dẻ; cụ già; ra vào; cặp da

- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm

- HS ghi nhớ và thực hiện

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 4: TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM

-Tập đặt câu và trả lời câu hỏi về thời gian (ngày, tuần, tháng, năm.)

-Tìm các danh từ, nhất là các từ chỉ thời gian

3.Thái độ: Yêu thích môn học

*QTE:- Có bổn phận giúp đỡ bạn để thực hiện tốt quyền của mình.

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 2p

- Giáo viên ghi bảng mẫu câu Ai ( cái gì?

Trang 16

người, đồ vật, con vật, cây cối.

* Bài 2: (10p) Đặt câu hỏi và trả lời câu

hỏi về:

a) Ngày,tháng, năm

b) Tuần, ngày trong tuần ( thứ )

- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS nhận xét

* Bài 3: (10p) Ngắt đoạn văn thành 4 câu

rồi viết lại cho đúng chính tả

- HS làm việc nhóm 4

- NT lấy phiếu BT ,bút dạ

- HS tiến hành thảo luận

- Học sinh điền từ đúng nội dung từngcột ( chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối).+ Chỉ người: học sinh, cô giáo, thầygiáo, bạn bè, bố mẹ, ông bà

+ Đồ vật: ghế, bàn, tủ, giường, bảng,bút, vở, phấn

+ Con vật: chim sẻ, mèo, chó, gà, vịt,ngan

+ Cây cối: xoài, na, mít, ổi,

- Sinh nhật của bạn vào ngày nào?

- Một tuần chúng ta được nghỉ mấyngày?

- Tháng này là tháng mấy?

- Hôm nay là ngày bao nhiêu?

- Một năm có bao nhiêu tháng?

- Bạn thích nhất ngày nào trong tuần?

- Hôm qua là thứ mấy?

- Bạn thích tháng nào nhất?

- HS nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Ngày đăng: 09/02/2021, 06:44

w