Giáo án lớp 4 tuần 5 năm học 2020-2021 thông tin đến các bạn và quý giáo viên giáo án của các môn học trong chương trình các môn học lớp 4. Đây là tư liệu hỗ trợ cho quá trình biên soạn bài giảng, giáo án nhằm xây dựng tiết học hiệu quả, sinh động hơn.
Trang 1Biết đơn vị đo thời gian, giờ,
phút, giây, ngày tháng năm
Biết Chuyển đổi được đơn vị do giữa giờ
ngày phút giây Xác định một năm cho trước thuộc thế kỷ nào?
A/ Mục tiêu:
I/ KT - Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm.
II/ KN - Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày III/ TĐ- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa giờ, ngày phút giây Xác định một
năm cho trước thuộc thế kỷ nào?
* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được số 7 vào vở.
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Năm không nhuận (năm thường)?
Trang 2năm 1789 năm đó thuộc thế kỷ nào? - Thuộc thế kỷ XIIX.
- Nguyễn Trãi sinh năm nào? thuộc thế
kỷ nào?
1980 - 600 = 1380 Thế kỷ XIV
- Nêu các đơn vị đo thời gian mới học
- NX giờ học VN ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
+ 5008 g C
Tiết 2: Tập đọc
Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
A/ Mục tiêu
I/ KT Đọc trơn tru toàn bài Tốc độ đọc 75 tiếng/ 1phút Biết đọc bài với
giọng kể chậm rãi, Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lờingười kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu, câu kể và câu hỏi
II/ KN Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nóilên sự thật
III/ TĐ Có thái độ trung thực trong cuộc sống hằng ngày.
* GDKNS- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? Chính trực, thanh
liêm, tấm lòng vì dân vì nước Quyền có sự riêng tư và xét sử công bằng
* HSKT:Nhìn mẫu viết chép được chữ n vào vở.
B/ Chuẩn bị.
I/ Đồ dùng dạy - học.
Trang 31 GV Tranh minh hoạ trong SGK.
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam"
III/ Bài mới:
* Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Thái độ của mọi người thế nào khi nghe
lời nới thật của Chôm?
* Sự trung thực của chú bé Chôm:
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm
-Vì người trung thực thích nghe nóithật
Trang 4 ý 4: * Vua bằng lòng với đức tính trung
- Hướng dẫn đọc 1 đoạn theo cách phân
vai
- Đánh giá chung
IV/ Củng cố - dặn dò:
* KNS - Câu chuyện này muốn nói với
em điều gì?*Chính trực, thanh liêm,tấm
lòng vì dân vì nước.Quyền có sự riêng tư
và xét sử công bằng
- NX giờ học.VN chuẩn bị bài sau
- 3 em thực hiện theo từng vai
dể cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể, lợi ích
của muối I-ốt
A/ Mục tiêu:
I/ KT- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật dể cung cấp đày đủ chất cho cơ thể
II/ KN- Hiểu về lợi ích của muối I-ốt.(giúp cơ thể phát triển về trí tuệ và thể
lực Tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
III/ TĐ- Áp dụng bài đã học vào trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày để có
2.HS - Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa
I-ốt đối với sức khoẻ
II/ Các phương pháp dạy học.Đàm thoại, hỏi đáp
Trang 5- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn
đạm thực vật?
- Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn
cá?
III/ Bài mới:
*? Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
Chia lớp thành 2 đội
Phổ biến luật chơi và cách chơi
Cho HS chơi trò chơi
- Cùng lớp nhận xét xem nhóm nào kể được nhiều
món ăn chứa nhiều chất béo
* Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
* Lợi ích của muối I-ốt và tác hại của việc ăn mặn.
Nói về ích lợi của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Cho H quan sát tranh H5, 6, 7
+ Tại sao chúng ta nên sử muối I-ốt Sử dụng muối
I-ốt có tác dùng gì?
- Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác hại như thế nào?
- Tại sao chúng ta không nên ăn mặn?
* Kết luận
IV/ Củng cố - dặn dò.
- Qua bài học em biết thêm điều gì mới?
- Vì sao lại phải ăn phối hợp chất béo động vật và chất
béo thực vật
- Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau
- Mỗi đội cử đội trưởng bốcthăm
- Nêu mục bạn cân biết
- Vì muối ốt có bổ sung
I-ốt phòng tránh các rối loạn
do thiếu I-ốt
- Cơ thể kém phát triển về cảthể lực và trí tuệ gây utuyến giáp (biếu cổ)
- Ăn mặn có liên quan đếnbệnh huyết áp cao
Nêu mục bạn cần biết
Trang 6Tiết 4: Đạo đức
Tiết 5: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( Tiết 1)
A/ Mục tiêu: HS biết được:
I/ KT: - Trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em
I/ KN: - Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác
III/ TĐ: HS có ý thức tham gia môn học
* Tích hợp GDKNS: Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
* Tích hợp QTE: Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn
đề liên quan đến trẻ em
B/ Chuẩn bị: - Cặp sách, vài bức tranh để hs nhận xét phần khởi động.
- Thẻ màu (HS)
C/ Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của Thầy
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Bài mới
Giới thiệu bài
HĐ2: Giúp HS thảo luận tình huống
- Nêu các tình huống, giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Nhận xét,bổ sung
- Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản
- Nêu yêu cầu,hướng dẫn HS bày tỏ thái độ
- Lần lượt nêu từng ý kiến
nhận xét ý kiến của các nhóm có giống nhau không?
- Tham gia trao đổi, chất vấn
- Hoạt động nhóm thảo luận nội dung câu hỏi 1,2 tr/9
Đại diện các nhóm trình bày Cácnhóm khác bổ sung
- Trao đổi cá nhân
Trang 7nghe người khác trình bày ý kiến.
IV/ Củng cố - dặn dò:
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
Nhận xét tiết học
Nhắc nhỡ HS chuẩn bị tiểu phẩmCho tiết 2
I/KT - Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số.
II/KN - Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số.
III/TĐ - Có ý thức học tốt môn toán
* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được số 7 vào vở.
II/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thời gian đã học
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu số trung bình cộng và
- Muốn biết số dầu chia đều cho
mỗi can được bao nhiêu ta làm ntn?
GiảiTổng số lít dầu của 2 can là:
Trang 8 Ta nói can T1 có 6 lít, can T2 có
- Muốn tính trung bình cộng mỗi
bạn nặng bao nhiêu kg ta làm như
- TB mỗi em nặng? Kg
Giải Trung bình mỗi bạn cân nặng là:
- Muốn tìm trung bình cộng của các
số TN liên tiếp từ 1 9 cần biết gì?
- Cho HS chữa bài
- Từ 1 9 có bao nhiêu số tính tổng
GiảiTrung bình cộng của các số TN từ 19 là:(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 8 + 9) : 9 = 5
Trang 9Tiết 2: Khoa học
Tiết 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
S D NG TH C PH M S CH V AN TO N Ử DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN ỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ẠCH VÀ AN TOÀN À MUỐI ĂN À MUỐI ĂN
S D NG TH C PH M S CH V AN TO N Ử DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN ỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ẠCH VÀ AN TOÀN À MUỐI ĂN À MUỐI ĂN
Những kiến thức hs đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức cần hình thành cho hs
Biết cần ăn phối hợp chất béo có
II/ KN Hiểu và nêu một số tiêu chuẩn thực phẩm sạch, an toàn một số biện
pháp thực hiện vệ sinh an toàn, thực phẩm
III/ TĐ.Áp dụng bài đã học vào cuộc sống hằng ngày.
* Tích hợp BVMT: Mối quan hệ giữ con người và môi trường: Con ngườicần đến thức ăn, nước uống từ môi trường
* HSKT: Tô màu vào tranh có hình rau, quả,
B/ Chuẩn bị
I/đồ dùng dạy học:
1.GV: - Hình trang 22, 23 SGK Sơ đồ tháp dinh dưỡng.
2.HS: - 1 số rau, quả, 1 số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp.
II/ Các phương pháp dạy học.thảo luận nhóm đôi
C/ Các hoạt động dạy - học:
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật?
III/ Bài mới:
1: Lí do cần ăn nhiều rau và quả chín.
- HS biết giải thích vì sao phải ăn nhiều
rau, quả chín hàng ngày
* Cho học sinh quan sát sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối
* Kể tên 1 số loại rau, quả các em vẫn ăn
hàng ngày
- Nêu lợi ích của việc ăn rau, quả
* Kết luận: Tại sao phải ăn phối hợp
nhiều loại rau quả?
*Thảo luận nhóm đôi
Trang 10- Không ôi thiu
- Không nhiễm hoá chất
- Không gây ngộ độc lâu dài cho sứckhoẻ
3: Các biến pháp giữ vệ sinh an toàn thực
- Chọn đồ hộp và thức ăn đóng gói
- Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm,dụng cụ nấu ăn, nâu chín thức ăn, nấuxong phải ăn ngay, bảo quản đúng cáchnhững thững thức ăn chưa dùng hết
* Cho đại diện nhóm trình bày
- Đánh giá chung
* Kết luận: Để có sức khoẻ tốt chúng ta
cần ăn uống như thế nào?
* Tích hợp BVMT: Mối quan hệ giữ con
người và môi trường: Con người cần đến
thức ăn, nước uống từ môi trường
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn
văn có lời của nhân vật Đúng 1 đoạn văn trong bài: Những hạt thóc giống Tốc độ
viết 75 chữ/ 15 phút
II/ KN Hiểu và làm đúng các bài tập(2) a\b, phân biệt tiếng có âm đầu hoặc
vần dễ lẫn: l/n, en/eng
III/ TĐ Có thái đé tiếp thu bài nghiêm túc
* Tích hợp Giới và quyền: Quyền có sự riêng tư và xét xử công bằng
* HSKT:Nhìn mẫu viết chép được chữ m vào vở.
B/ Chuẩn bị.
I/ đồ dùng dạy học:
Trang 111 GV Viết sẵn nội dung bài 2a.
2 HS Vở viết, bảng phấn
C/ Hoạt động - dạy học
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
2 3học sinh lên bảng viết các từ ngữ
bắt đầu bằng d/gi/r
III/ Bài mới:
- Đọc mẫu
- Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực - Tiếng đọc, tiếng khó
cho Hs luyện viết
- Nghe - đọc thầm
- Phát cho người dân 1 thúng thóc giống
đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn Ai thuđược nhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không
có thóc nộp sẽ bị chừng phạt - Lớp viếtvào bảng con
VD: luộc kỹ, thóc giống, dốc công nộp, lo lắng, nô nức
- Hướng dẫn và đọc cho học sinh viết
bài: -Thu 1 số bài chấm, nx, đánh
giá
- Viết chính tả
- Soát bài
B- Luyện tập:
Bài 2 (a):Cả lớp thực hiện
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài
- Chữa bài lớp nhận xét+ Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâunay, lòng thanh thản, làm bài
Bài 3: ( Hs HTT )
- Cho HS thi giải câu đố
IV/ Củng cố - dặn dò:
* Tích hợp Giới và quyền: Quyền có sự
riêng tư và xét xử công bằng
- NX qua bài chấm, giờ học
VN học TL 2 câu để đố lại người thân
Tiết 9: M M Ở RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG ỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG Ở RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG ỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG R NG V N T : TRUNG TH C - T TR NG R NG V N T : TRUNG TH C - T TR NG ỐI ĂN ỐI ĂN Ừ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG Ừ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG ỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN ỌNG ỌNG
Những kiến thức hs đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức cần hình thành cho hs
Biết một số tục ngữ về chủ điểm nhân
hậu, đoàn kết
Biết những từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng
A/ mục tiêu
I/ KT Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng Biết thêm
một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ và tục ngữ từ hán việt thông dụng về chủ điểmtrên)
Trang 12II/ KN Hiểu và nắm được nghĩa của từ tự trọng và biết cách dùng các từ ngữ
trên để đặt câu
III/ TĐ Áp dụng bài đã học để làm bài tập.
*Tích hợp giới và quyền: Bản sắc trung thực và tự trọng
* HSKT:Nhìn mẫu viết chép được chữ m vào vở.
- Gọi Hs đọc bài tập thảo luận nhóm 2
* Từ cùng nghĩa với trung thực?
* Từ trái nghĩa với trung thực?
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với trung
thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung
thực?
VD: Bạn Lan rất thật thà
- Cáo thường là con vật rất gian ngoan
Đặt câu tiếp nối
* Bài số 3:
- 2 3 học sinh đại diện nhóm lên thilàm nhanh
Trang 13Tiết 5: Âm nhạc
Tiết 5: ÔN TẬP BÀI HÁT: BẠN ƠI LẮNG NGHE
GIỚI THIỆU HÌNH NỐT TRẮNG, BÀI TẬP TIẾT TẤU A/ Mục tiêu:
I/ Kiến thức:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Tập biểu diễn trước lớp
III/ Bài mới:
1 Hoạt động 1:Ôn tập lại bài :Bạn ơi
- Yêu cầu lên bảng thực hiện phong
cách biểu diến trước lớp
3 Hoạt động 3:
- Giới thiệu với hình nốt trắng
- Hình nốt trắng giống như hình bầu
dục nằm nghiêng sang bên phải
Trang 14- Cho cả lớp hát lại bài hát đã ôn tập
- Thuộc lời ca các bài hát
- Yêu cầu về nhà xem trước bài
- Lắng nghe
- Tập đọc bài tập tiết tấu trên bảng phụ
- Về nhà ôn tập lại bài hát và xem trướcbài tiếp theo
I/ KT - Biết tính được trung bình cộng của nhiều số.
II/ KN - Hiểu và giải bài toán về tìm số trung bình cộng.
III/TĐ- Có ý thức học tốt môn toán
* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được số 7 vào vở.
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều
- Cách tính trung bình cộng của nhiều
số
Ta tính tổng của các số đó rồi lấy tổng đóchia cho số các số hạng
* Bài số 2: Cả lớp thực hiện
Trang 15- Muốn biết trung bình mỗi năm số dân
tăng bao nhiêu người cần biết gì?
GiảiT/S người tăng thêm trong 3 năm
96 + 82 + 71 = 249 (người)
TB mỗi năm số dân của xã tăng thêm:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người
* Bài số 3: Cả lớp thực hiện
Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm)
TB số đó chiều cao của mỗi học sinh là:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm
360 : 9 = 40 (tạ)Đổi 40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn
Tiết 3: Tập đọc
Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
A/ Mục tiêu
I/ KT Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ,
cuối mỗi dòng thơ, biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng vàtính cách nhân vật Tốc độ đọc 75 tiếng/1 phút
II/KN Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như gà
trống, chớ tin những lời mê hoặc, ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.
III/ TĐ Có ý thức tự học thuộc lòng cả bài HTL khoảng 10 dòng thơ.
Trang 16*.Tích hợp ANQP: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránhđược nguy hiểm.
* HSKT:Nhìn mẫu viết chép được chữ m vào vở.
B/ Chuẩn bị
I/ đồ dùng dạy học:
1 GV: Tranh minh hoạ bài thơ.
2 HS: Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi.
II/Phương pháp dạy học Giảng giải, hỏi đáp
thóc giống và nêu ý nghĩa truyện
III/ Bài mới:
1/ Luyện đọc và tìm hiểu nội dung
bài:
*Luyện đọc
- Yêu cầu đọc toàn bài:
- Chia đoạn: 3 Đoạn Đoạn 1 từ đầu
đến tỏ bày tình thân Đoạn 2 tiếp
đến chắc loan tin này Đoạn 3 còn
- 1 2 học sinh đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở
đâu?
- Đọc thầm trả lời câu hỏi
- Gà trống đứng vắt vẻo trên cành cây cao.Cáo đứng dưới gốc cây
Tin tức cáo thông báo là sự thật hay
bịa đặt
ý 1
- Vì sao gà không nghe lời cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang
* Cáo tinh ranh và xảo quyệt
- Gà biết đó là ý định xấu của cáo
- Doạ cáo cáo rất sợ chó săn cáo phải
bỏ chạy làm lộ mưu gian
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, cắpđuôi, co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười bị gà lừa lại
- Gà không bóc trần mưu gian của cáo màgiả bộ tin lời cáo
Trang 17- Tác giả viết bài thơ nhằm mục
tránh được nguy hiểm Khuyên con
người hãy cảnh giác và thông minh
như gà trống, chớ tin những lời mê
hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa
I/.KT- Biết danh từ là những từ chỉ sự vật (Người, vật, hiện tượng ).
II/KN- Hiểu được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết
đặt câu với danh từ
III/TĐ- Có thái độ tự giác tiếp thu bài
Trang 18- Tìm những từ cùng nghĩa với trung
- Dán đoạn thơ lên bảng
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Cho Hs thảo luận
- Trình bày theo từng dòngLớp nhận xét bổ sung
* Truyện cổ; cuộc sống, tiếng xưa; cơn,nắng, mưa, con sông, chân trời, truyện
cổ, công cha
* Kết luận: Những từ các em vừa tìm
được là danh từ
Bài số2:
+ Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cho Hs thảo luận
- Thực hiện đại diện nhóm trình bày
- Đánh giá, kết luận những nhóm điền
đúng
- Lớp nhận xét - bổ sung+ Từ chỉ người: Ông cha, cha ông+ Từ chỉ vật: Sông, dừa, chân trời.+ Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng
+ Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện
cổ, tiếng, xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: Con, cơn, rặng
vật, hiệng tượng, khái niệm hoặc đơnvị)
2/ Ghi nhớ: (SGK)
HĐ3/ Luyện tập:
* Bài số 1:
- 3 4 học sinh nhắc lại
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh làm bài trong SGK
- 12 học sinh đọc Hs thảo luậnnhóm 2
- Cho Hs nêu miệng bài giải
- Kết luận
- Cho Hs nhắc lại T gạch chân
- Nêu miệngLớp nhận xét - bổ sung
* điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệmcách mạng
- Đánh giá nhận xét
*Bài số 2:
- Nêu
- Nhận xét những Hs đặt câu đúng và VD: Bạn Na có 1 điểm đáng quý là rất