Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng - Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.. - Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu có và chấm điểm khuyến khích:.[r]
Trang 1TUẦN 18
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ –––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I –––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 3+4 : TẬP ĐỌC
ÔN TẬP Tiết 1
I Mục tiêu:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Đọc trơn được các bài tập đọc đã học Tốc độ 40 chữ/ phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các dấu câu và giữa các cụm từ
- Ôn luyện về cách viết tự thuật theo mẫu
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
- HS: SGK
III Các ho t ạ độ ng
1 Khởi động
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài cho
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong
câu văn đã cho
- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa,
ruộng đồng, làng xóm, núi non
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau
đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc bài
- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần
Trang 2 Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài
- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.
- Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã
học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Làm bài cá nhân
- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần
có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung
ÔN TẬP Tiết 2
I Mục tiêu:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về cách tự giới thiệu
- Ôn luyện về dấu chấm
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3
- HS: SGK
III Các ho t ạ độ ng
1 Khởi động
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần nói
đủ tên và quan hệ của em với bạn là gì?
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau
đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống
- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu
- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ
Trang 3- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho tình
huống 1
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách nói
lời giới thiệu trong hai tình huống còn lại
- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận
xét và cho điểm
Hoạt động 3: Ônluyện về dấu chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho
đúng chính tả
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Lời giải:
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó
là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm
khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp
mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui
lòng
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 3
- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ: + Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo
em đến phòng cô, xin cô cho lớp
em mượn lọ hoa ạ!
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 5 TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
1 Kiến thức: Biết tự giải được các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đó có
các bài tóa về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
2 Kỹ năng: Tính đúng nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập
Trang 4III Các ho t ạ độ ng
1.Khởi động
2.Bài cũ: Ôn tập về đo lường.
- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?
- Gói đường nặng mấy kílôgam?
- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôn tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu ta
làm thế nào?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài Sau
đó nhận xét, cho điểm HS
Tóm tắt
Buổi sáng: 48 lít
Buổi chiều: 37 lít
Tất cả: …… lít?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải
Tóm tắt
32 kg Bình / -/ -/
An / -/ 6 kg
? kg Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Đọc đề
- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu
- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu
?
- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37
- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại
- Làm bài
Bài giải
Số lít dầu cả ngày bán được là:
48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít
- Đọc đề bài
- Bài toán cho biết Bình cân nặng
32 kg An nhẹ hơn Bình 6 kg
- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?
- Bài toán thuộc dạng bài toán về
ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- Làm bài Bài giải Bạn An cân nặng là:
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg
Trang 5- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải
Tóm tắt
24 bông Lan / -/ 6 bông
Liên / -/ -/
? bông
Bài 4:( Dành cho hs khá giỏi)
- ĐÁP ÁN
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Đọc đề bài
- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa
- Liên hái được mấy bông hoa?
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài
Bài giải
Liên hái được số hoa là:
26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009 Tiết 1: KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP Tiết 3
I Mục tiêu:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về kỹ năng sử dụng mục lục sách
- Rèn kỹ năng viết chính tả
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ
- HS: SGK
III Các ho t ạ độ ng
1 Khởi động
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau
đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
Trang 6 Hoạt động 2: Oân luyện kĩ năng sử dụng mục lục
sách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS
thi tìm mục lục sách
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá cờ
và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi lần cô sẽ
đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các em hãy xem
mục lục và tìm số trang của bài này Đội nào
tìm ra trước thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các
đội khác được trả lời Thư kí ghi lại kết quả
của các đội
- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người
mẹ hiền.”
- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc
hơn là đội thắng cuộc
Hoạt động 3: Viết chính tả
- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS
đọc lại
- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,
quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp
- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần
- Đọc bài cho HS soát lỗi
- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 4
- Đọc yêu cầu của bài và nghe
GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi
- HS phất cờ và trả lời: trang 63
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Đoạn văn có 4 câu
- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Thực hành viết bảng
- Nghe GV đọc và viết lại
- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 2: THỂ DỤC
( Giáo viên chuyên dạy ) ––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức:
-Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20
-Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
-Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị
2Kỹ năng: Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tuợng về hình chữ nhật, hình tứ giác.
Trang 73Thái độ: Ham thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các ho t ạ độ ng
1 Khởi động
2 Bài cũ Ôn tập về giải toán.
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôn tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào Vở bài
tập
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng
làm bài
- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực hiện
tính của từng phép tính
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
một tổng khi biết tổng và số hạng còn lại Tìm
số bị trừ chưa biết khi biết hiệu và số trừ Tìm
số trừ chưa biết khi biết hiệu và số bị trừ
- Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc nêu
tất cả rồi giải bài
Bài 4:
- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi giải
bài toán
Tóm tắt
92 kg
Lợn to / -/ -/
Lợn bé / -/ 16 kg
? kg
Hoạt động 2: Vẽ hình theo yêu cầu
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Thực hành tính nhẩm
- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi
HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính
28 73 53 90 +19 -35 +47 -42
47 38 100 48
- 4 HS lần lượt trả lời
- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời
x + 18 = 62 x – 27 = 37
x = 62 - 18 x = 37 + 27
x = 44 x = 64
40 – x = 8
x = 40 –8
x = 32
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn
Bài giải
Con lợn bé nặng là:
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg
Trang 8Bài 5:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm cách nối
Sau đó gọi một cặp lên bảng Thực hành vẽ
- Hỏi thêm: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho
trước
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b)
- Thảo luận về hình vẽ
- HS nêu
Tiết 4: CHÍNH TẢ
ÔN TẬP tiết 4
I Mục tiêu
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và các dấu câu
- Ôn luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
3 Bài mới
Giới thiệu:
Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
Hoạt động 2: Ôn luyện về từ chỉ hoạt động
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong
bài
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ
hoạt động có trong đoạn văn
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho điểm
Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn mình,
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau
đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc đề bài
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu
Trang 9dang (đôi cánh), vỗ, gáy.
Hoạt động 3: Ôn luyện về các dấu chấm câu
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các dấu
câu
- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
- Hỏi tương tự với các dấu câu khác
Hoạt động 4: Ôn luyện về cách nói lời an ủi và tự
giới thiệu
- Gọi HS đọc tình huống
- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm
những gì để đưa em nhỏ về nhà? (Em hãy an ủi
em bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi địa chỉ của
em bé thì mới có thể đưa em về nhà)
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó gọi
một số cặp lên trình bày và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 5
- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá.
chấm
- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm
- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn
- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của
ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu
và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ:
+ HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú
sẽ đưa cháu về nhà với mẹ
+ HS 2: Thật hả chú?
+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu)
+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên
là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là 8342719
- Thực hiện yêu cầu của GV
-–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 5: TẬP NÓI TIẾNG VIỆT
BÀI 35
Thứ Tư ngày 23 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: TẬP ĐỌC
ÔN TẬP TIẾT 5
Trang 10I Mục tiêu
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt câu với từ chỉ hoạt động
- Ôn luyện kỹ năng nói lời mời, lời đề nghị
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh họa bài tập 2
- HS: SGK
III Các ho t ạ độ ng
1 Khởi động
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2: Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt
câu với từ chỉ hoạt động
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS gọi tên
hoạt động được vẽ trong tranh
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tập thể dục.
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ khác viết vào
Vở bài tập
- Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và cho điểm
HS
Hoạt động 3: Ôn luyện kĩ năng nói lời mời, lời đề
nghị
- Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài
- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình huống 1
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau
đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Nêu: 1 – tập thể dục; 2 – vẽ tranh; 3- học bài; 4 – cho gà ăn;
5 – quét nhà
- Một vài HS đặt câu Ví dụ: Chúng em tập thể dục/ Lan và Ngọc tập thể dục/ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục./
- Làm bài cá nhân
- HS đọc bài, bạn nhận xét
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- Một vài HS phát biểu Ví dụ: Chúng em mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của lớp ạ!/ Thưa
cô, chúng em kính mời cô đến