Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.Hoạt động của g
Trang 1- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs đọc bài Ngôi trường mới và
trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và cho điểm.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Gv Treo tranh và giới thiệu bài
- Xuất hiện: Hiện ra một cách đột ngột.
- Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/
từ phía cổng trường/ xuất hiện một chú
Trang 2+ Vì sao bố tìm gặp thầy giáo
cũ ngay tại lớp của Dũng?
- Đoạn 2 :
+ Khhi gặp thầy giáo cũ, bố
của Dũng thể hiện sự kính trọng như
thế nào? Lễ phép ra sao?
+ Bố Dũng nhớ mãi kỷ niệm gì
về thầy?
+ Thầy giáo nói với các cậu học
trò trèo cửa lớp lúc ấy như thế nào?
- Hs đọc mỗi câu liên tiếp cho đến hết bài.
- Hs đọc.
- Đại diện thi đọc.
- lớp đọc đồng thanh.
- 2 đội thi đọc tiếp sức.
- Thảo luận trình bày.
- Hs đọc đoạn 1.
- Tìm gặp người thầy giáo cũ.
- Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được
về phép bố đến thăm thầy.
- Hs đọc đoạn 2.
- Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu,
lễ phép chào thầy: Có thái độ, cử chỉ,
lời nói kính trọng người trên.
- Kỷ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt.
- Trước khi làm một việc gì phải nghĩ
chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu.
- Hs đọc đoạn 3.
- Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt nhưng đó là hình phạt để nhớ mãi, nhớ để không bao giờ mắc lỗi lại nữa.
- Vì hiểu bố, thêm yêu bố, bố rất kính trọng, yêu quý và biết ơn thầy giáo cũ.
Trang 3+ Đặt câu.
b) Hoạt động 2 : Luyện đọc diễn
cảm.
- Thi đọc toàn bộ câu chuyện.
- Lời kể: Vui vẻ, ân cần, chú bộ
- Tại sao phải nhớ ơn kính trọng
yêu quý thầy cô giáo cũ?
4 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Thời khóa biểu lớp 2.
- Lễ độ, ngoan ngoãn.
- Cậu bé nói năng rất lễ phép.
- 2 nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội và Dũng).
- Biết giải bài toán nhiều hơn, ít hơn.
- Giải được các bài tập: Bài tập 2, 3, 4.
- Hs khá giỏi giải được Bài tập 1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài toán về ít hơn.
- Hát.
Trang 4- Gv cho tóm tắt, Hs giải bảng lớp,
ghi phép tính vào bảng con.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu.
- Bài toán dạng ít hơn.
- Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của
- Bài toán dạng nhiều hơn.
- Lấy số tuổi của em cộng với số tuổi của anh nhiều hơn.
Trang 5+ Tranh, phiếu thảo luận.
- Hs: Vật dụng: Chổi, chén, khăn lau bàn…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lợi ích của việc giữ gọn gàng
ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
- Nhận xét.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu.
3.2 Hoạt động 1: Phân tích bài thơ
- Thông qua những việc đã làm,
bạn nhỏ muốn bày tỏ tình cảm gì với
mẹ.
- Theo các em, mẹ bạn nhỏ nghĩ gì
khi thấy các công việc mà bạn đã làm?
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
3.3 Hoạt động 2: Trò chơi “Đoán
xem tôi đang làm gì”.
- Thông qua những việc đã làm, bạn
nhỏ muốn thể hiện tình yêu thương đối
Trang 6- Gv chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 Hs.
- Nhận xét trò chơi.
- Gv kết luận: Chúng ta nên làm
những công việc nhà phù hợp với khả
năng của bản thân.
3.4 Hoạt động 3: Tự lien hệ bản
thân.
- Yêu cầu một vài Hs kể về những
công việc mà em đã tham gia.
- Gv kết luận: Ở nhà, các em nên
giúp đỡ Ông bà, Cha mẹ làm những
công việc nhà phù hợp với khả năng
- 2 đội chơi, mỗi đội 5 Hs.
- Đội 1 cử bạn diễn tả việc làm, đội bạn
sẽ đoán là việc gì và ngược lại.
- Đội thắng cuộc là đội ghi nhiều điểm nhất.
- 1 – 2 Hs kể.
- Hs cả lớp nghe, bổ sung và nhận xét bạn làm những công việc nhà như thế
đã phù hợp với khả năng của mình chưa, đã giúp đỡ được Ông bà, Cha mẹ chưa.
- Trao đổi, nhận xét của Hs cả lớp.
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1).
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2).
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs kể lại câu chuyện Mẩu giấy
vụn.
- Nhận xét và cho điểm.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài
của mình, sau đó nhận xét bổ sung.
+ Khi gặp thầy giáo chú bộ đội
đã làm gì thể hiện sự kính trọng của
mình đối với thầy?
+ Chú đã giới thiệu mình với
thầy giáo như thế nào?
+ Thái độ của thầy giáo ra sao
khi gặp lại cậu học trò năm xưa?
+ Thầy đã nói gì với bố Dũng?
+ Nghe thầy nói vậy, bố Dũng đã
trả lời thầy ra sao?
- Thưa thầy! Em là Khánh, đứa học trò
năm nào trên cửa sổ lớp bị thầy phạt đây ạ!
- Lúc đầu thì ngạc nhiên sau cười vui vẻ.
- À Khánh! Thầy nhớ ra rồi Nhưng…
hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng! Thầy không phạt, nhưng thầy
buồn Lúc ấy thầy bảo: “Trước khi làm việc gì, thì cần phải suy nghĩ chứ! Thôi
em về đi, thầy không phạt em đâu.”
- 3 Hs kể lại đoạn 2.
Trang 8nhân vật.
+ Cảm xúc của Dũng như thế
nào khi bố ra về?
+ Dũng đã nghĩ gì?
3.4 Hoạt động 3: Dựng lại câu
chuyện theo vai.
- Thảo luận, chọn vai trong nhóm.
- Nhận trang phục, diễn lại đoạn 2.
- Lớp nhận xét đội đóng hay nhất, bạn diễn hay nhất.
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường.
- Biết Kilôgam là đơn vị đo khối lượng; đọc viết tên kí hiệu của nó.
- Biết vận dụng cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm theo đơn vị kg.
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs nêu cách giải toán dạng
nhiều hơn, ít hơn.
- Nhận xét và cho điểm.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu.
3.2 Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng
hơn, nhẹ hơn.
- Gv nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó
nhắc quyển vở và hỏi: Vật nào nặng
hơn? Vật nào nhẹ hơn?
- Yêu cầu Hs 1 tay cầm quyển sách,
một tay cầm quyển vở và hỏi: Quyển
nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?
- Muốn biết vật nặng hay nhẹ hơn
ta làm cách nào?
3.3 Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân
và quả cân.
- Gv cho Hs xem cái cân.
- Để cân được vật ta dùng đơn vị
đo là Kilôgam.
- Kilôgam viết tắt là Kg.
- Gv ghi bảng Kilôgam = kg.
- Gv để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả
cân 1 kg lên đĩa khác.
- Nếu cân thăng bằng thì ta nói:
Túi gạo nặng 1 kg.
- Cho Hs nhìn cân và nêu.
- Nếu cân nghiêng về phía quả cân
thì ta nói: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg Và
ngược lại
3.4 Hoạt động 3: Thực hành.
- Bài 1 :
+ Gọi Hs đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu Hs xem tranh vẽ.
- Đọc và viết theo mẫu.
- Hs điền vào chỗ chấm, đồng thời đọc to.
- Ví dụ : Hộp sơn cân nặng 3 kg.
- Đọc đề: Tính theo mẫu.
- Hs làm bài:
6 kg + 20 kg = 26 kg
Trang 10+ Nhận xét.
- Bài 3 :
+ Gọi Hs đọc đề bài.
+ Muốn biết cả hai bao cân nặng
bao nhiêu ta làm như thế nào?
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm được BT 2; BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs viết 2 chữ có vần ai, 2 chữ
- Hát.
- 3 Hs viết bảng lớp, lớp viết bảng con.
Trang 11có vần ay.
- Nhận xét và cho điểm.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu.
3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập
chép
- Gọi Hs đọc đoạn chép trên bảng.
- Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Gọi Hs đọc yêu cầu.
+ Cho Hs làm bài vào Vở, 1 Hs
- Có 3 câu.
- Viết hoa chữ cái đầu.
- Hs viết bảng con từ khó: Xúc động,
khung cửa sổ, mắc lỗi.
- Hs nhắc lại, viết bảng con.
- Thi tìm từ: Mùi thơm, Nội quy.
Thứ tư, ngày tháng 09 năm 2010
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sưu tầm một mục lục truyện thiếu
nhi.
- Nhận xét.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu.
3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gv đọc mẫu, tóm nội dung.
- Gv cho Hs thảo luận nêu những
nhóm trao đổi về cách đọc cả bài.
- Gv hỏi thứ bất kỳ cho học sinh
Trang 13- Nhận xét.
4 Củng cố và dặn dò:
- Thi đọc giữa các nhóm Nhận xét
tiết học.
- Chuẩn bị bài mới.
- Đại diện thi đọc.
- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn).
- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv cho hs nêu: Nêu tên đơn vị đo
khối lượng vừa học? Nêu cách viết tắt.
- Gv đọc: 5 kg, 8 kg, 10 kg
- Gv viết: 6 kg, 15 kg, 30 kg.
- Gv nhận xét, cho điểm.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu.
3.2 Bài tập 1:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề.
- Gv giới thiệu: cân đồng hồ gồm
đĩa cân, mặt đồng hồ có 1 chiếc kim
quay được và trên đó có ghi các số
ứng với các vạch chia Khi đĩa cân
- Hát.
- Hs quan sát thực hành cân
- Hs đọc đề.
Trang 14chưa có đồ vật thì kim chỉ số 0.
- Cách cân: Đặt đồ vật lên đĩa cân,
khi đó kim sẽ quay, kim dừng lại tại
vạch nào thì số tương ứng với vạch đó
cho biết vật đặt lên đĩa cân nặng bấy
lời rồi giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có bao nhiêu kg gạo
- Dặn dò Hs xem lại bài.
- Chuẩn bị bài mới.
- Hs thực hiện.
- Quan sát tranh nêu kết quả
a) 1 kg b) 25 kg.
- 2 Hs lên bảng làm thi đua + 3 kg + 6 kg – 4 kg = 5 kg.
+ 15 kg – 10 kg + 7 kg = 12 kg + 8 kg – 4 kg + 9 kg = 13 kg.
Trang 15Môn: CHÍNH TẢ
Bài:
CÔ GIÁO LỚP EM
I MỤC TIÊU.
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài
Cô giáo lớp em.
- Làm được BT 2; BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ mời 2 em lên bảng
viết các từ học sinh thường hay viết
sai
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
bài cũ.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Cô giáo lớp em.
3.2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
a) Hướng dẫn Hs chuẩn bị:
- Gv gọi 2 Hs đọc lại
- Hướng dẫn Hs nắm nội dung
đoạn trích của bài chính tả:
+ Nêu những hình ảnh đẹp
trong lúc cô dạy em viết?
+ Câu thơ nào cho biết bạn hs
thích điểm 10 cô cho
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ đầu mỗi dòng thơ
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài.
- 2 Hs đọc.
+ Gió đưa thoảng hương nhài, nắng ghé vào cửa lớp xem các em học bài + Yêu thương em ngắm mãi những điểm mười cô cho.
+ 5 chữ + Viết hoa, cách lề 3 ô.
- Lớp thực hiện viết vào bảng con các
Trang 16c) Soát lỗi và chấm bài:
- Hs tự sửa lỗi Gạch chân từ viết
+ Gọi Hs đọc yêu cầu: Tìm các
tiếng và từ ngữ thích hợp với mỗi ô
trống trong bảng.
+ Gv treo bảng phụ phân tích
tiếng vui, từ vui, vui vẻ
+ Tương tự các tiếng từ còn lại
Hs lên bảng làm
+ Gv nhận xét, tuyên dương Hs
thực hiện tốt.
- Bài tập 3 a :
+ Gọi Hs đọc yêu cầu.
+ Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
làm bài vào SGK bằng bút chì rồi
- Dặn dò Hs xem lại bài.
- Chuẩn bị bài mới.
+ thủy – tàu thủy, thủy thủ.
+ núi – núi non, ngọn núi.
+ lũy – lũy tre, chiến lũy, tích lũy.
- Hs thực hiện:
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiên che Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cao rụng trắng ngoài thềm
Lớp nhận xét làm vào vở
Trang 17III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng chỉ:
+ Để tiêu hoá tốt ta phải làm gì?
+ Nêu sự tiêu hoá thức ăn ở
khoang miệng?
+ Sự biến đổi thức ăn ở ruột non,
ruột già?
- Gv nhận xét, cho điểm.
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Ăn uống đầy đủ.
3.2 Hoạt động 1: Thảo kluận nhóm
về các bữa ăn và thức ăn hằng ngày.
- Mục tiêu: Biết kể về bửa ăn và
thức ăn.
- Cách tiến hành:
a) Bước 1: Thảo luận nhóm
+ Gv yêu cầu ha thảo luận
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài Vài em nhắc lại tựa bài.
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời.
Trang 18 Hằng ngày các em ăn mấy bữa?
Mỗi bữa ăn những gì
và ăn bao nhiêu?
Ngoài ra các em còn ăn uông thêm gì?
Bạn thích ăn gì? Uống gì?
b) Bước 2: Hoạt động cả lớp.
Gv yêu cầu các nhóm phát biểu ý kiến.
Gv kết luận: Ăn uống
đầy đủ được hiểu là chúng ta cần phải
ăn đủ cả về số lượng và đủ cả về chất
lượng.
3.3 Hoạt động 2: Thảo luận về ích
lợi của ăn uống đầy đủ.
- Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần
phải ăn uống đầy đủ.
- Cách tiến hành:
a) Bước 1: Thảo luận nhóm.
+ Gv cho Hs thảo luận nhóm.
Gv phát mỗi nhóm 1 phiếu học tập.
+ Câu hỏi gợi ý:
Thức ăn được biến đổi
như thế nào trong dạ dày và ruột non?
Những chất bổ thu được
từ thức ăn được đưa đi đâu, để làm gì?
Tại sao chúng ta cần ăn
đủ no, uống đủ nước?
Nếu ta thường xuyên bị
đói, khát thì điều gì sẽ xảy ra?
b) Bước 2: Hoạt động cả lớp.
+ Đại diện nhóm trả lời
+ Gv kết luận: Chúng ta cần
ăn đủ các loại thức ăn và ăn đủ lượng
thức ăn, uống đủ nước để để chúng
biến thành chất bỗ dưỡng nuôi cơ thể,
làm cơ thể khỏe mạnh, chóng lớn ….
4 Củng cố và dặn dò:
- Gv hỏi: Trước và sau bữa ăn ta
Hằng ngày các em ăn 2 - 3 bữa sáng, trưa, tối.
Ăn nhiều rau, cá thịt, trứng … vào buổi sáng và trưa, để có sức khoẻ học tập và làm việc Buổi tối ăn ít uống đủ nước.
Ngoài món canh cơm, khi khát cần uống thêm Mùa hè đổ mồ hôi nhiều cần uống nhiều nước hơn
Chúng ta cần ăn đủ no , uống đủ nước để để chúng biến thành chất bỗ dưỡng nuôi cơ thể, làm cơ thể khỏe mạnh, chóng lớn…
Nếu để cơ thể bị đói khát ta sẽ bị bệnh, mệt mỏi, gầy yếu, làm việc, học tập kém.
Trang 19nên làm gì? Ai đã làm được thường
xuyên?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò Hs xem lại bài.
- Chuẩn bị bài mới.
Thứ năm, ngày tháng 09 năm 2010
- Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người (BT1, BT2);
kể được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu (BT3)
- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu (BT4).
- Hình thành cho học sinh kỹ năng sử dụng từ và tập đặt câu.
- Giáo dục học sinh yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv cho hs:
+ Đặt câu hỏi Ai là gì? Cho bộ phận
gạch dưới của câu: Tuấn là học sinh
- Hát.
Trang 203 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn, nêu mục
đích yêu cầu và ghi tên bài lên bảng.
3.2 Hướng dẫn làm bài tập:
- Bài 1 :
+ Nêu yêu cầu bài tập.
+ Gv cho Hs kể tên các môn học ở
lớp ghi nhanh lên bảng, mời một số hs
đọc lại tên các môn học đã học ở lớp 2.
+ Gv nhận xét sửa bài.
- Bài 2 :
+ Gv nêu yêu cầu.
+ Gv cho hs hoạt động nhóm đôi
rồi trình bày kết quả, Gv ghi bảng.
+ Giáo viên nhận xét sửa bài.
- Bài 3:
+ Gv nêu yêu cầu: Kể lại nội dung
tranh bằng 1 câu.
+ Gv cho Hs đọc câu mẫu.
+ Gv yêu cầu Hs dựa vào tranh để
nói lại nội dung tranh bằng 1 câu:
+ Mỗi câu các em đặt đều phải có
từ chỉ hoạt động như: đọc, viết, nghe,
nói.
+ Cho Hs làm bài vào vở, 2 Hs làm
bài trên bảng phụ đính kết quả cho
- Hs hoạt động cá nhân và nêu miệng:
Tiếng việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và
xã hội, Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục, Thủ công…
+ Bạn trai đang tập viết.
+ Bạn gái đang nghe cha giảng bài + Hai bạn đang nói chuyện với nhau.
Trang 21luận: Những từ: đọc, viết, nghe, nói là
từ chỉ hoạt động của người.
- Bài 4 :
+ Nêu yêu cầu bài tập.
+ Gv cho Hs làm bài vào SGK
bằng bút chì, 1 Hs làm bài trên bảng
phụ đính kết quả cho lớp và Gv nhận
xét và ghi điểm.
+ Gv nói: Trong các câu vừa điền
các từ dạy, giảng, khuyên là các từ chỉ
- Dặn dò Hs xem lại bài.
- Chuẩn bị bài mới.
- Hs đọc nội dung bài tập và theo dõi đọc SGK
- Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv a) Cô Tuyết Mai dạy môn Tiếng Việt
b) Cô giảng bài rất dễ hiểu.
c) Cô khuyên chúng em chăm học
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng.
- Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống.