Mục đích - yêu cầu: - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.. - Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.. Hoạt động 1 BT4 - Mục t
Trang 1- Cĩ ý thức bảo vệ , giữ gìn trường lớp luơn sạch đẹp.
II Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc SGK.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài, trả lời câu hỏi SGK
-GV nhận xét.Cho điểm
Rộng rãi, sọt rác, cười rộ, sáng sủa,
mẩu giấy, hưởng ứng.
- Luyện đọc đoạn, đọc cả bài
- GV cho HS đọc từng đoạn
- GV Nxét, giải nghĩa từ SGK
(xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú )
- Đọc trong nhóm
- Đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
c/ Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?
- Có dễ thấy không?
+ Đoạn 2:
- 2 HS mở mục lục sách TV2/T1, đọc
ND tuần 6 và trả lời câu hỏi
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
- Đọc CN+ ĐT
- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp
- HS đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Nằm ngay giữa lối đi
- Rất dễ thấy
Trang 2- Cô giáo khen lớp điều gì?
- Cô yêu cầu cả lớp làm gì?
+ Đoạn 4:
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
- Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy
- Em có thích bạn HS nữ trong truyện
này không? Hãy giải thích vì sao?
(Rất thích vì bạn thông minh, nhặt rác bỏ
vào sọt Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu
ý cô giáo.)
- Chuẩn bị: Ngôi trường mới
- Lớp học sạch sẽ quá
- Lắng nghe và cho cơ biết mẩu giấy đang nĩi gì ?
- Các bạn ơi ! Hãy bỏ tơi vào sọt rác
- Khơng , vì giấy khơng biết nĩi
- Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vào sọt rác Phải giữ trường lớp luơn sạch đẹp
- Các nhĩm phân vai luyện đọc: người dẫn chuyện , 2 hoặc 3 HS nĩilời cả lớp đồng thanh, cơ giáo, 1 HSnam , 1 HS nữ
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
GV cho HS lên bảng làm bài. - 1 HS lên bảng làm
Trang 3- GV nêu bài toán: Có 7 que tính, lấy
thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất cả mấy
que tính?
-GV chốt bằng que tính
- Đính trên bảng 7 que tính sau đính
thêm 5 que tính nữa GV gộp 7 que tính
với 3 que tính để có 1 chục (1 bó) que
tính
Vậy 7 + 5 = 12
-GV nhận xét, ghi bảng 7 + 5 = ?
( Chú ý đặt tính : các chữ số 7, 5 và 2
thẳng cột )
- HS tự lập bảng 7 cộng với một số và
học thuộc các công thức :
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tĩm tắt bài tốn rồi giải
- Lớp làm bảng con phép tính
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả 12 que tính
- HS nêu cách làm
- HS đặt tính bảng con 75
Trang 4- Nhận xét, tuyên dương
* Nếu cịn thời gian cho HS làm BT3
4 C
ủng cố - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài: Làm bài 3, bài 5
- Xem trước bài : 47 + 5 - Lắng nghe.
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn
* HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện ( BT 2 )
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh SGK
- HS: đọc trước câu chuyện
III Hoạt động dạy - học:
* Dựa theo tranh , kể chuyện
- Kể từng đoạn câu chuyện theo
Trang 5- GV nêu YC của bài
-GV cho HS nhận vai
-Lần đầu GV dẫn chuyện
-Các lần sau cho HS tự kể
-Qua câu chuyện này em rút ra bài
học gì?
4 Củng cố - dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Người thầy cũ
- Người dẫn chuyện, cô giáo, bạn gái, bạn trai
-Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- HS trả lời
Tiết 3 : Đạo đức
Gọn gàng , ngăn nắp ( tiết 2 )
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
-Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
* Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
II Chuẩn bị:
- GV: bảngï chép ghi nhớ
-HS: VBT
III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọn gàng, ngăn nắp
- GV cho HS quan sát tranh BT2
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
Hoạt động 1 (BT4)
- Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích
của việc sống gọn, ngăn nắp
- GV cho mỗi nhóm đóng vai một tình
huống (BT4)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp , GV nhận xét
-GV nhắc nhở những HS chưa biết giữ
- HS quan sát,trả lời
- 3 nhóm thảo luận, đóng vai 3 tình huống a, b, c
- Đại diện nhĩm lên trình bày
- Lắng nghe
Trang 6gọn gàng, ngăn nắp góc học tập và
nơi sinh hoạt
Hoạt động 2: (tự liên hệ ) BT 5; 6
- Mục tiêu: GV kiểm tra việc HS thực
hành giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học,
chỗ chơi
* GV yêu cầu HS giơ tay theo 3
mức độ a, b, c
a) Thường xuyên tự xếp gọn chỗ
học, chỗ chơi
b) Chỉ làm khi được nhắc nhở
c) Thường nhờ ngườikhác làm
-GV khen ngợi HS nhóm a, nhắc nhở
HS nhóm khác học tập theo nhóm a
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
=> Sống gọn gàng , ngăn nắp làm cho
nhà cửa thêm sạch, đẹpvà khi cần sử
dụng thì không phải mất công tìm
kiếm Người sống gọn gàng, ngăn nắp
luôn được mọi người yêu mến
4 Củng cố - dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Chăm làm việc nhà
- HS giơ tay
- HS đọc ghi nhớ
Bạn ơi chỗ học, chỗ chơiGọn gàng, ngăn nắp ta thời chớ quên.Đồ chơi, sách vở đẹp bền,
Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu
Trang 7II Chuẩn bị:
- GV: Que tính
- HS: que tính
III Hoạt động dạy - học:
a/ Giới thiệu bài
b/Giới thiệu phép cộng: 47 +5
-GV nêu đề toán: Có 47 que tính thêm
5 que nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?
Bài 3: - GV ghi tóm tắt
- YC HS dựa vào tĩm tắt nêu bài tốn
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- 1HS làm bảng lớp
- Lớp làm bảng con 47 78
11 15
- HS đọc bảng cộng 7
- HS dựa vào que tính để tính, nêu kếtquả: 47 + 5 = 52
47 * 7 cộng 5 bằng 12, viết 2,+ nhớ 1
5 * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5 52
- Vài HS đọc lại cách tính
- HS làm bài vào vở
- Đổi vở chéo để kiểm tra kết quả
- HS nêu
- Đoạn thẳng CD dài 17cm, đoạn thẳng
AB dài hơn đoạn thẳng CD 8cm
- Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
Bài giải:
Trang 8(BT1 Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng (BT3)
- Tính cẩn thận, khoa học
II Chuẩn bị :
-GV:Bộ thực hành Toán; Que tính; Bảng cài
-HS: que tính
III Hoạt động dạy - học:
- GV nêu đề toán: Có 47 que tính
thêm 25 que nữa Hỏi có bao nhiêu
- 1 HS làm trên bảng
- Lớp làm bảng con
17 27 + 4 + 5
21 32 -HS đọc bảng cộng 7
- HS dựa vào que tính để tính
- HS nêu kết quả
Trang 9- Đúng ghi Đ, sai ghi S
- HS làm, giải thích cách làm
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
-HS đặt tính
47 * 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1 + 25 * 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng
72 7, viết 7
-HS tự làm bài vào vở
- Đổi vở chéo để kiểm tra kết quả
35 37 47 37+ 7 + 5 + 14 + 3
42 87 61 40
Tiết 3: Chính tả
Mẩu giấy vụn ( Tập chép )
I.Mục đích - yêu cầu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2 (2 trong số 3 dòng a, b, c); BT (3) b
II Chuẩn bị:
-GV: bảng lớp hoặc bảng phụ chép sẵn đoạn viết
-HS: Vở, bảng con
III Hoạt động dạy - học:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Ổn định:
2 Bài cũ:
-GV đọc cho HS viết: Chen chúc, lỡ
hẹn, gõ kẻng
-GV nhận xét
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/Hướng dẫn tập chép:
-GV đọc đoạn viết 1 lượt
- GV đọc những từ dễ viết sai?
VD : bỗng, mẩu giấy, nhặt, sọt rác,
xong xuôi, cười rộ
- Đọc bài viết lần 2
- Cho HS chép bài
-GV uốn nắn, giúp đỡ HS yếu
-Thu vở chấm, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
* BT2: (Làm 2/3 dòng)
- NX chốt lại lời giải đúng
* BT 3: Cho HS làm phần b) ở lớp
- NX chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - dặn dị:
- GV nhận xét tiết học: Khen HS viết bài
sạch đẹp
-Trò chơi: Tìm từ mới qua bài tập 3
-Chuẩn bị: Ngôi trường mới
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở: + ( ngả, ngã) ngã ba đường / ba ngả đường
+ (vẻ, vẽ ) ve õtranh / có vẻ
- HS thi tìm
Tiết 4 : Tập đọc
Ngơi trường mới
Trang 11- Luyện đọc câu :
- Luyện đọc đúng các từ ngữ: xoan đào,
trang nghiêm, rung động, thân thương
- Đọc đoạn trước lớp: mỗi lần xuống dòng
xem là 1 đoạn
- GV chú ý ngắt câu dài
- Trường mới xây trên nền / ngôi trường
lợp lá cũ
Em bước vào lớp /vừa bở ngỡ / vừa thấy
thân quen
- Giải nghĩa từ : ( SGK)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
c/ Tìm hiểu bài
1 ) Tìm đoạn văn ứng với từng nội dung
sau:
+ Tả ngôi trường từ xa?
+ Tả lớp học? ( đoạn 3, – 2 câu tiếp )
- 3 , 4 HS đọc Trả lời câu hỏi
- HS đọc theo cặp
- Các nhóm đại diện thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc thầm, đọc thành tiếng trả lời
- Đoạn 1 ( 2 câu đầu )
Trang 12+ Tả cảm xúc của HS dưới trường mới?
2) Tìm những từ ngữ tảvẻ đẹp của ngôi
trường ?
3) Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy
có những gì mới?
d Luyện đọc lại:
- Đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
-Đọc bài văn, em thấy tình cảm của bạn
HS với ngôi trường mới ntn?
-Ngôi trường em đang học là ngôi trường
cũ hay mới?
- Em có yêu mái trường của em không?
- Chuẩn bị: Người thầy cũ
- Đoạn 3 (Ngói đỏ) như những cánh hoa lấp ló trong cây
(Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào ) nổi vân như lụa
( Tất cả ) đều sáng lên và thơm trong nắng thu
- Tiếng trống rung động kéo dài Tiếng cơ giáo trang nghiêm, ấm áp
- HS thi đọc
- Bạn rất thích ngôi trường mới Dưới ngôi trường mới đẹp đẽ, sáng sủa, cảm thấy mọi vật đều quen thuộc, thân thương
- HS nêu
Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Luyện từ và câu
Trang 13II Chuẩn bị : Tranh SGK.
III Hoạt động dạy - học :
Bài 2: Tìm cách nói có nghĩa giống như
các câu sau:
-Cho HS nêu miệng
- GV ghi nhanh lên bảng
Bài 3: Tìm các đồ dùng học tập ẩn trong
tranh? Chúng được dùng làm gì?
- - 2 HS lên viết danh từ riêng
- Lớp nhận xét
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- HS phát biểu ý kiến
- HS nêu
- Em không thích nghỉ học đâu
- Em có thích nghỉ học đâu
- Em đâu có thích nghỉ học đâu
- Đây không phải là đường đến trường đâu
- Đây có phải là đường đến trường đâu
- Đây đâu có phải là đường đến trường
- HS nêu
Tiết 2 : Tập viết
Chữ hoa Đ
Trang 14I Mục đích - yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa Đ (1 dòng cỡ vừa và1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Đẹp (1 dòng vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Đẹp trường đẹp lớp (3 lần)
II Chuẩn bị :
- GV: Chữ mẫu Đ Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ
- HS: Bảng, vở
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định
2 Bài cũ : -Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: D
-Hãy nhắc lại câu ứng dụng; Viết : Dân
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn viết chữ cái hoa
*Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Gắn mẫu chữ Đ
- Chữ Đ cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
c/ Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu: Đẹp trường đẹp lớp
- HD Quan sát và nhận xét:
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
- GV viết mẫu chư õ: Đẹp lưu ý nối nét Đ
và ep
- GV nhận xét và uốn nắn
- Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- HS viết bảng con
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS tập viết trên bảng con
- HS luyện viết theo yêu cầu
Trang 15- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
4 Củng cố - dặn dị:
- GV nhận xét tiết học Cho HS viết lại
Đ
- Nhắc HS hoàn thành tiếp bài viết
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội
Tiêu hĩa thức ăn
I Mục đích - yêu cầu:
- Nói sơ lược về sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- HS khá giỏi: Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kĩ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no
- Có ý thức: ăn chậm, nhai kĩ
II Chuẩn bị:
- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định
2.Bài cũ
-Đưa ra mô hình cơ quan tiêu hóa
- Mời một số HS lên bảng chỉ trên mô
hình theo yêu cầu
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của ống
tiêu hóa:
+ Chỉ và nói về đường đi của thức ăn
trong ống tiêu hóa
- NX , đánh giá
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn ở
miệng và dạ dày
+ Mục tiêu: Biết nhiệm vụ của răng,
lưỡi, nước bọt trong quá trình tiêu hóa
thức ăn
- Bước 1: Hoạt động cặp đôi
- Một số HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV:
- Khoang miệng, thực quản, dạ dày,ruột non, ruột già
Trang 16
- YC HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
- Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm
nhiệm vụ gì?
- Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hóa
ntn?
- GV nhận xét , bổ sung:
+ Ở miệng, thức ăn được răng nghiền
nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và
được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ
dày
+ Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào
trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và 1 phần
thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng
*Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở
ruột non và ruột già
+ Mục tiêu: Hiểu nhiệm vụ của ruột non,
ruột già trong quá trình tiêu hóa
a.Yêu cầu HS đọc phần thông tin nói về
sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non, ruột già
-Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi
thành gì?
- Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa
đi đâu? Để làm gì?
+ Phần chất bã có trong thức ăn được
đưa đi đâu?
+ Sau đó chất bã được biến đổi thành
gì? Được đưa đi đâu?
-GV nhận xét, bổ sung
=> GV chỉ sơ đồ và nói về sự tiêu hóa
thức ăn ở 4 bộ phận: khoang miệng, dạ
dày, ruột non, ruột già
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
+ Mục tiêu: Tự ý thức, biết bảo vệ cơ
quan tiêu hóa
-Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ ?
- Làm việc theo nhĩm đơi
- Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến:
- HS nhắc lại kết luận
- HS đọc thông tin
- Thức ăn được biến đổi thành chất bổ dưỡng
- Chất bổ thấm qua thành ruột non, vào máu, để đi nuôi cơ thể
- Chất bã được đưa xuống ruột già
- Chất bã biến thành phân rồi được đưa ra ngoài( qua hậu môn )
- 1 , 2 HS nói về sự biến đổi thức ăn
ở cả 4 bộ phận
- Ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, giúp cho quá
Trang 17- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy,
nô đùa sau khi ăn no?
- GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thực
hiện những điều đã học
-Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi hoặc
đi lại nhẹ nhàng để dạ dày làm việc, tiêu hóa thức ăn Nếu ta chạy nhảy, nô đùa ngay dễ bị đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày Lâu ngàysẽ bị mắc các bệnh về dạ dày
Tiết 4: Tốn
Luyện tập
I Mục đích - yêu cầu:
- Thuộc bảng 7 cộng với một số (BT1)
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5 , 47 + 25 (BT2-cột 1, 3, 4; BT4 - dòng2)
-Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng (BT3)
II Chuẩn bị.
- GV: Bảng cài và bộ thực hành Toán
- HS: Bảng con, que tính
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
a/ Giới thiệu bài
b/ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
Cho HS nêu miệng
- 2HS làm bảng lớp
- Lớp làm bảng con
Trang 18Bài 2: (cột 1,3,4)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu nêu cách đặt tính
Bài 3:
- Giải toán theo tóm tắt
- Gọi HS nhìn tóm tắt đọc đề
- GV bài toán cho biết gì?
- Để tìm số quả cả 2 thúng em làm
- Làm bài 2 cột 2; BT5
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài toán về ít hơn
- Cả lớp làm bài vào vở
-HS dựa vào tóm tắt đọc đề bài
- Thúng cam cĩ 28 quả, thúng quýt
II Chu ẩn bị : SGK, Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
Trang 19- 2 tiếng có vần ay: tay, chạy
- GV nhận xét
3 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn nghe - viết :
- GV đọc mẫu đoạn viết
-Tìm các dấu câu được dùng trong bài
chính tả?
- Cho HS viết các chữ khó viết
- Đọc cho HS viết
- GV chấm ,nhận xét
c/ Luyện tập
* Bài 2
- GV cho HS thi với nhau, 2 tổ thi
- Tổ1 tìm tiếng có vần ai
- Tổ 2 tìm tiếng ay
- Nhận xét , đánh giá
*Bài 3 b:
- GV cho HS thi với nhau, 2 tổ thi
- Tổ1 tìm tiếng có thanh hỏi
- Tổ 2 tiếng chứa thanh thanh ngã
- Nhận xét , đánh giá
4 Củng cố - dặn dị :
- Cho HS viết lại 1 số lỗi phổ biến
- Yêu cầu HS viết chưa đạt viết lại
- 2 HS đọc lại
- Dấu phẩy, dấu chấm cảm, dấu chấm
- HS viết các từ khĩ : rung động, trang nghiêm, thân thương
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi
- Thi tìm nhanh các tiếng
Thi tìm nhanh các tiếng
- HS viết bảng con
Tiết 3 : Tập làm văn
Khẳng định , phủ định Luyện tập về mục lục sách.
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết trả lời và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định.(BT1, 2)
- Biết đọc và ghi lại được thông tin từ mục lục sách (BT3)
* Thực hiện BT3 như ở SGK, hoặc thay bằng YC: Đọc mục lục các bài ởtuần 7, ghi lại tên 2 bài tập đọc và số trang
II Chuẩn bị :