MỤC TIÊU: - Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì I phát âm rõ ràng, biết ngừng nhỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút ; hiểu ý chính của đoạn,
Trang 1Tuần: 18 Từ ngày đến ngày
2
Tập đọc 1;2 Ơn tập và kiểm tra HK 1 ( Tiết 1)
3
Thể dục 2 Oân tập học kì 1” Trò chơi vòn tròn và nhanh lên bạn ơi.
Thủ công 5 Cắt ,gấp, dán biển báo giao thông cấm xe đỗ xe
4
5
Mỹ Thuật 3 Vẽ trang trí, vẽ màu vào hình cĩ sẵn.
6
Thể Dục 2 Oân tập học kì 1” Trò chơi vòn tròn và nhanh lên bạn ơi.
SHL 4 Sĩ số, học tập, vệ sinh.
Tuần 18
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010.
Môn: Tiếng Việt
Trang 2Bài: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI(TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừng
nhỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút) ; hiểu ý chính
của đoạn, nội dung của bài ; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc.Thuộc 2 đoạn thơ đã
học
- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2) ; biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học
(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và các bài đọc thêm
- Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2
- Vở bài tập Tiếng việt 2 - tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài - Nêu: Ôn tập kiểm tra tập đọc và các bài đọc
thêm
b Ôn luyện tập đọc và các bài đọc thêm:
- Gọi HS lên bốc thăm bài tập đọc - 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn
bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài nhưtrong phiếu đã chỉ định
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em và chấm điểm khuyến khích
c Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho.
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài
cho
- Đọc bài
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
trong câu văn đã cho
- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng - Nhận xét bài bạn và bổ sung
- Nhận xét, sửa sai
- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà
cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non
d Viết bản tự thuật theo mẫu:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài - Làm bài cá nhân
Trang 3- Gọi một số em đọc bài tự thuật của mình - 5 HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài,
các HS khác nhận xét, bổ sung
- Cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác (BT2)
- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho
đúng CT (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học
- Chép nội dung đoạn văn bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: Hát vui - Cả lớp hát
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài - Nêu: Ôn tập kiểm tra tập đọc và các
bài đọc thêm (tiết 2)
b Đặt câu tự giới thiệu:
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống
- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1 - Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn
em khi đến nhà lần đầu
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em
cần nói đủ tên và sự quan hệ của em với
bạn là gì?
- 1 HS khác làm mẫu
VD: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai,học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác,Ngọc có nhà không?
- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu
cho tình huống 1
Trang 4- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
cách nói lời giới thiệu trong hai tình huống
còn lại
-Thảo luận và tìm cách nói
- Gọi một số HS nói lời giới thiệu, sau đó
nhận xét cho điểm
c Ôn luyện về dấu chấm:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn
văn
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại
cho đúng chính tả
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên
bảng Sau đó nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục ôn luyện tập đọc và
học thuộc lòng
- Nhận xét tiết học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định: Hát vui - Cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Treo tờ lịch tháng 12 lên bảng và hỏi HS
- Tháng 12 có bao nhiêu ngày? - Có 31 ngày
- Ngày 19 tháng 12 là ngày thứ mấy? - Thứ sáu
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài - Nêu: Ôn tập về giải toán
b Ôn Tập
* Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. - Đọc đề
- Bài toán cho biết những gì? - HS nêu
- Muốn biết cả hai bán được bao nhiêu lít - Ta thực phép cộng: 48 = 37
Trang 5dầu ta làm thế nào?
dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổichiều bán gộp lại
- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm
bài Sau đó nhận xét
- Làm bài
* Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài - Đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì? - Bài toán cho biết Bình cân nặng
32kg An nhẹ hơn Bình 6kg
- Bài toán hỏi gì? - Hỏi An cân nặng bao nhiêu kg?
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao? - Bài toán thuộc dạng bài toán về
ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
rồi giải
- Làm bài
Tóm tắt
BìnhAn
Bài giải
Bạn An cân nặng là:
32 - 6 = 26Đáp số: 26kg
* Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì? - HS nêu
- Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài toán về nhiều hơn
- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải
bài toán
- Làm bài
Tóm tắt:
LanLiên
* Dành cho HS khá giỏi :
Bài 4 : Gọi 2 HS thi đua điền số nhanh vào
ô trống màu xanh Em nào điền đúng và
nhanh thì sẽ thắng cuộc
- Nhận xét tuyên dương
Bài giải
Liên hái được số hoa là:
24 + 16 = 40 (bông)Đáp số: 40 bông hoa
- 2 HS tham gia trò chơi
- Lớp nhận xét
Trang 64 Củng cố – Dặn dò
- Cho HS lên bảng làm toán thi đua
95 - 27
- 2 HS lên bảng làm toán thi đuavà nêu cách làm tính
- Nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Môn: Tự nhiên xã hội
Bài: THỰC HÀNH: GIỮ TRƯỜNG HỌC SẠCH ĐẸP
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện một số hoạt động làm cho trường,lớp sạch, đẹp
- Biết tác dụng của việc giữ trường, lớp sạch, đẹp đối với sức khỏe và học tập
- Có ý thức giữ trường, lớp sạch đẹp và tham gia vào những hoạt động làm chotrường , lớp học sạch, đẹp
- Làm một số công việc giữ gìn trường, lớp học sạch, đẹp:Quét lớp, sân trường,tưới cây, chăm sóc cây của lớp, của trường…
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh, ảnh trong SGK trang 38, 39
- Một số dụng cụ như: Khẩu trang, chổi có cán, xẻng hốt rác, gáo múc nướchoặc bình tưới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và
nguy hiểm?
- Chạy giỡn, trèo cây, với cành quacửa số, trên lầu
- Nên chọn và chơi những trò chơi phòng
tránh té ngã khi ở trường?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhảy dây, chơi đá cầu, cầu lông,
3 Bài mới: Thực hành: Giữ trường học
sạch đẹp
a Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài - Nêu: Thực hành: Giữ trường học
sạch đẹp
* Hoạt động 1:
Trang 7- Nhận biết trường học sạch đẹp và biết giữ
trường học sạch đẹp
Bước 1:
- Treo tranh ảnh trang 38, 39 - Quan sát theo cặp các hình ở trang
38, 39 SGK và trả lời các cấu hỏi
Tranh 1:
- Bức tranh thức nhất minh họa gì? - Cánh các bạn đang lao động vệ sinh
sân trường
- Nêu rõ các bạn đang làm những gì? - Quét rác, xách nước, tưới cây
- Dụng cụ các bạn sử dụng? - Chổi nan, xô nước, cuốc, xẻng
- Việc làm đó có tác dụng gì? - Sân trường sạch sẽ Trường học
sạch đẹp
Tranh 2:
- Bức tranh thứ 2 vẽ gì? - Vẽ cảnh các bạn đang chăm sóc cây
hoa
- Nói cụ thể các việc các bạn đang làm? - Tưới cây, hái lá khô già, bắt sâu
- Tác dụng? - Cây mọc tốt hơn, làm đẹp ngôi
trường
- Trường học sạch đẹp có tác dụng gì? - Bảo vệ sức khỏe cho mọi người GV
- HS giảng dạy, học tập được tốt hơn
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Nhớ lại kết quả quan sát và trả lời
- Trên sân trường và xung quanh trường,
xung quanh các phòng học sạch hay bẩn?
- Xung quanh trường hoặc trên sân trường có
nhiều cây xanh không?
- Theo em làm thế nào để giữ trường học
- Đại tiểu tiện đúng nơi quy định
- Tham gia vào các hoạt động làm vệsinh trường lớp, tưới và chăm sóc câycối
* Kết luận:Để trường học sạch, đẹp mỗi HS
phải luôn có ý thức giữ gìn trường như: không
viết, vẽ bẩn lên tường, không vứt rác hay
khạc nhổ bừa bãi, đại tiện, tiểu tiện đúng nơi
Trang 8qui định, không trèo cây bẻ cành hoặc ngắt
hoa tham gia tích cực vào các hoạt động
như làm vệ sinh trường, lớp, tưới và chăm sóc
cây cối
* Hoạt động 2: Thực hành làm vệ sinh
trường, lớp học
- Bước 1: Phân công công việc cho mỗi
nhóm
- Làm vệ sinh theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một số dụng cụ phù
hợp với từng công việc
- Phân công nhóm trưởng
- Hướng dẫn HS biết cách sử dụng dụng cụ
hợp lý để đảm bảo an toàn và giữ vệ sinh cơ
thể VD: Đeo khẩu trang, dùng chổi có cán
dài, vẩy nước khi quét lớp, quét sân hoặc sau
khi làm vệ sinh trường, lớp, nhổ cỏ phải rửa
tay bằng xà phòng
- Các nhóm tiến hành cộng việc:+ Nhóm 1: Vệ sinh lớp học
+ Nhóm 2: Nhặt rác, quét sân trường+ Nhóm 3: Tưới cây xanh ở sântrường, nhổ cỏ, tưới hoa ở vườn trường
*Bước 2: Tổ chức cho các nhóm kiểm tra
đánh giá
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả
- Tuyên dương những nhóm và cá nhân làm
tốt
* Hoạt động 3: Củng cố bài tập
- Sau bài học ngày hôm nay con rút ra được
điều gì?
- Biết được thế nào là trường lớp sạchđẹp và các biện pháp để giữ gìn trườnglớp sạch đẹp,
* Kết luận: Trường lớp sạch đẹp sẽ giúp
chúng ta khỏe mạnh và học tập tốt
4 Củng cố - Dặn dò:
- GDHS:Phải biết giữ gìn vệ sinh sân trường
-Thực hiện tốt các hành vi đạo đức
-Tập thói quen tốt trong sinh hoạt gia đình
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 91.Giáo viên : Phiếu ôn tập.
2.Học sinh : Học thuộc bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
1.Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Ôn tập.
Mục tiêu : Học sinh được ôn tập các bài : Sinh
hoạt đúng giờ, Nhận lỗi – sửa lỗi, Gọn gàng
ngăn nắp, Chắm làm việc nhà
-Cho học sinh làm phiếu
1.Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý kiến em
cho là đúng :
a/Trẻ em không cần học tập đúng giờ
b/Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ
c/Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi
d/Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ
2.Hãy đánh dấu + vào ô trống trước việc làm mà
em cho là phù hợp nếu em đùa đã làm bạn khó
chịu
3.Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý kiến em
cho là đúng :
a/Cần gọn gàng ngăn nắp khi nhà chật
b/Xếp đồ dùng sẽ mất thời gian
c/Gọn gàng ngăn nắp nhà cửa sạch đẹp
d/Gọn gàng ngăn nắp là việc làm của mỗi
người
4.Em hãy ghi những việc nhà mà em thường
xuyên làm và sẽ làm :
a/Những việc em đã làm
b/Những việc em sẽ làm :
Hoạt động học-Ôn tập
-Làm phiếu ôn tập theo yêu cầu
- Hãy đánh dấu + vào ô trống :
a/Em nói “Đùa một tí mà cũng cáu”
b/Em xin lỗi bạn
c/Tiếp tục trêu bạn,
d/Em không trêu bạn nữa và nói :”Không thích thì thôi”
- Hãy đánh dấu X vào ô trống :
a/Cần gọn gàng ngăn nắp khi nhà chật
b/Xếp đồ dùng sẽ mất thời gian
c/Gọn gàng ngăn nắp nhà cửa sạchđẹp
d/Gọn gàng ngăn nắp là việc làm của mỗi người
4.Em hãy ghi những việc nhà mà em thường xuyên làm vàsẽ làm :
a/Những việc em đã làm :-Quét nhà – lau nhà
-Rửa bát – rửa rau
-Nhặt rau – nấu cơm-Xếp quần áo – rửa ly
b/Những việc em sẽ làm :
Trang 10-Nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét tiết học
- Giặt quần áo
- Làmthức ăn
- Đi chợ,
Đi xe đạp đón em về
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010.
TUẦN: 18 ; TIẾT: 35 Thể dục
BÀI 35: TRỊ CHƠI: “VỊNG TRỊN” VÀ “NHANH LÊN BẠN ƠI”.
I.MỤC TIÊU:
- Trị chơi “Nhanh lên bạn ơi”, “Vịng trịn”
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
II.ĐỊA ĐIỂM _ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Học tại sân Trường, dọn vệ sinh sân tập
- Phương tiện: 1 cịi, 4 cờ nhỏ, kẻ sân cho trị chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1.Phần mở đầu:
- Lớp trưởng tập hợp lớp theo 2-4 hàng
dọc, sau đĩ cho quay thành hàng ngang,
kiểm tra sĩ số báo cáo cho GV
- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu bài học
- Xoay các khớp: cổ, vai, hơng,đầu gối,
cổ chân, cổ tay 2 chiều X 8 nhịp
- Cho HS chạy nhẹ nhàng theo một hàng
dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường: 40
– 50 mét
- Đi theo vịng trịn hít thở sâu: 6-8 lần
2.Phần cơ bản:
A/ Ơn trị chơi: “Vịng trịn”.
- GV nêu tên trị chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi cho HS nắm
4-6 Phút
25 Phút
Trang 11- Cho HS điểm số theo chu kì 1-2, sau đó
cho HS chơi có kết hợp với vần điệu Sau
2-3 phút GV có thể tổ chức cho HS chơi
với hình thức thi đua (từng tổ trình diễn)
xem tổ nào có nhiều người múa đẹp, đọc
đúng vần điệu và nhảy chuyển đội hình
đúng nhất
B/ Ôn trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”.
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi cho HS nắm
- Cho HS chơi thử 1-2 lần, sau đó cho các
em chơi chính thức có phân thắng, thua và
thưởng, phạt
* Chú ý trước khi cho HS chơi chính
thức, GV cần cho HS điểm số để điều
chỉnh số lượng các đội cho bằng nhau, có
thể cho 2 đội nhất nhì chơi thêm lần nữa để
- GV đặt một số câu hỏi về nội dung bài
học và gọi một số HS trả lời Sau đó GV
Trang 12Tiết 3 Bài: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết thực hành sử dụng mục lục sách (BT2)
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài CT ; tốc độ viết khoảng 40/15 phút
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- 4 lá cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Ôn luyện tập đọc và các bài đọc thêm.
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc - 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặccả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em
c Ôn luyện về kỹ năng sử dụng mục lục
sách:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho
HS thi tìm mục lục sách
- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổbiến cách chơi và chuẩn bị chơi
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- Chia lớp thành 3 đội phát cho mỗi đội 1 lá
cờ và cử ra 2 thư ký Nêu cách chơi: Mỗi lần
cô sẽ kể tên 1 bài tập đọc nào đó, các em
hãy xem mục lục và tìm số trang của bài
này Đội nào tìm ra trước thì phất cờ xin trả
lời Nếu sai các đội khác được trả lời
- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to:
“Người mẹ hiền”
- HS phất cờ trả lời trang 63
- Kết thúc độ nào tìm được nhiều bài tập
đọc hơn là đội thắng cuộc
Trang 13- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 4 câu.
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? - Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên
riêng Các chữ “Đầu, Ở, Chỉ” phải viếthoa vì là chữ đầu câu
- Cuối mỗi câu có dấu gì? - Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Yêu cầu HS viết bẳng các từ ngữ: đầu
năm, quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu
lớp.
- Thực hành viết bảng Cả lớp viết bảngcon
- Đọc lại bài cho HS viết - Nghe GV đọc và viết lại
- Đọc bài cho HS soát lỗi - Soát lỗi theo lời đọc
- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài
của HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài, viết lại chữ viết sai,
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học (BT2)
- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài - Nêu: Ôn tập kiểm tra tập đọc và các bài
đọc thêm
Trang 14b Ôn luyện:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc - 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm
chọn bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em: chấm điểm khuyến khích
c Ôn luyện về từ chỉ hoạt động:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
trong bài
- Đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ
hoạt động có trong đoạn văn
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bàivào vở
- Gọi HS nhận xét bài bạn - Nhận xét bạn làm bổ sung nếu bạn còn
thiếu
- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho
điểm
+ Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn
mình, dang (đôi cánh), vỗ, gáy.
d Ôn luyện về các dấu chấm câu:
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc các dấu
câu
- Đọc bài:
VD: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng
lạnh giá chấm.
- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào? - Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu
hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm,dấu ba chấm
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu? - Dấu phẩy viết ở giữa câu văn
- Hỏi tương tự với các dấu câu khác - Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm
viết trước lời nói của ai đó (trước lời nóicủa bác Mèo mướp và tiếng gáy của gàtrống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lờinói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáycủa gà trống
đ Ôn luyện về cách nói lời an ủi và lời tự giới
thiệu:
- Gọi HS đọc tình huống - 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm
những gì để đưa em nhỏ về nhà? (Em hãy an ủi
em bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi địa chỉ của em
bé thì mới có thể đưa được em về nhà
- 2 HS khá làm mẫu trước
HS1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa
cháu về nhà với mẹ
HS2: Thật hả chứ?
HS1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu
cho chú cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì?
Trang 15Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏitừng câu)
HS2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là
Phương Nhà cháu ở số 8, ngõ Chợ, phốKhâm Thiên, điện thoại nhà cháu là8342419
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó một
số cặp lên trình bày trước lớp
- Thực hiện yêu cầu
4 Củng cố - Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
Môn: Toán
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết tìm số hạng, số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Bài mới: Luyện tập chung
a Giới thiệu bài:
b Ôn tập:
* Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
vào vở.(cột 1,2,3)
- Thực hành tính nhẩm
- Gọi HS báo cáo kết quả - Nối tiếp nhau báo cáo kết quả
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 2: Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con.
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Làm bài
- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và tính - 2 HS lần lượt trả lời
- Gọi HS nhận xét bài bạn - Nhận xét
* Bài 3: Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa - Làm bài và nêu quy tắc