1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TUAN 9 LOP 4

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 472,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhaän xeùt tieát hoïc. Tuyeân döông caùc em hoïc toát, tích cöïc phaùt bieåu, nhaéc nhôû HS khaéc phuïc nhöõng thieáu soùt trong chuaån bò ñoà duøng hoïc taäp, tö theá ngoài hoïc.... -[r]

Trang 1

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung của bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cươngthuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp

em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

GV cho HS quan sát tranh minh họa và giới

thiệu: Với truyện Đôi giày ba ta màu xanh,

các em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái, cậu

bé nghèo sống lang thang Qua bài đọc hôm

nay, các em sẽ được biết ước muốn trở

thành thợ rèn để giúp đỡ gia đình của bạn

Cương

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )

- Đọc từng đoạn

lượt

+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

Trang 2

(10 ’ )

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm

gì?

- Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sốâng, đỡ đần cho mẹ

- HS đọc đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

các câu hỏi:

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? + Me ïcho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà

Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? - Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời

thiết tha : nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

- HS đọc thầm toàn bài, nêu nhận xét về

cacùh trò chuyện của hai mẹ con Cương

- Một vài HS nêu nhận xét về cacùh trò chuyện của hai mẹ con Cương

Kết luận : Cương đã thuyết phục mẹ

hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý để

mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng :

học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm (12 ’ )

bài GV hướng dẫn để các em tìm đúng

giọng đọc bài văn và thể hiện diễn cảm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trong bài

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo hình

thức phân vai

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: người dẫn chuyện, Cương, mẹ Cương

- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc

trước lớp

- 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

Trang 3

Toán : 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc,

đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: - Trg giờ học này ta sẽ làm quen với 2

đường thẳng vuông góc

*Gthiệu hai đường thẳng vuông góc:

- GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD & hỏi: + Đọc tên

hình & cho biết đây là hình gì?

+ Các góc của hình chữ nhật ABCD là góc gì?

- GV: Th/h thao tác & nêu: Kéo dài cạnh DC thành

đường thẳng DM, kéo dài cạnh BC thành đường

thẳng BN Khi đó ta đc 2 đường thẳng DM & BN

vuông góc với nhau tại điểm C

- Hỏi: + Góc BCD, Góc DCN, góc NCM, góc BCM

là góc gì? + Các góc này có chung đỉnh nào?

- GV: Như vậy 2 đường thẳng BN & DM vuông

góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh

C

- GV: Y/c HS qsát các ĐDHT, lớp học để tìm 2

đường thẳng vuông góc có trg th/tê cuộc sống

- GV: Hdẫn HS vẽ 2 đường thẳng vuông góc với

nhau (vừa nêu vừa th/h thao tác): Ta dùng ê-ke để

vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau, chẳng hạn

muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc với đường

thẳng CD, ta làm như sau:

+ Vẽ đường thẳng AB

+ Đặt 1 cạnh ê-ke trùng với đường thẳng AB Vẽ

- Các góc A, B, C, D đều là góc vuông

- HS: Theo dõi thao tác của HS

A B

D C M

- Là góc vuông N

- Chung đỉnh C

C

- HS: Nêu vdụ

- HS: Theo dõith/tác của GV A O B

& làm theo:

D

Trang 4

đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê-ke Ta đc

2 đường thẳng AB & CD vuông góc với nhau

- GV: Y/c HS th/hành vẽ đường thẳng MN vuông

góc với đường thẳng PQ tại O

*Hdẫn thực hành:

Bài 1: - GV: Vẽ 2 hình a, b như BT SGK.

- Hỏi: BT y/c cta làm gì?

- GV: Y/c HS cả lớp cùng ktra

- GV: Y/c HS nêu ý kiến: Vì sao em nói 2 đường

thẳng HI & KI vuông góc với nhau?

Bài 2: - GV: Y/c HS đọc đề.

- GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD, sau đó y/c HS suy

nghĩ & ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có

trg hình chữ nhật ABCD vào VBT

- GV: Nxét & kluận về đáp án đúng

Bài 3: - GV: Y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm.

- GV: Y/c HS tr/b bài làm trc lớp

- GV: Nxét & cho điểm HS

Bài 4:(HS khá giỏi)

- GV: Y/c HS đọc đề bài & tự làm bài

- GV: Y/c HS nxét bài làm của bạn trên bảng, sau

đó nxét & cho điểm HS

3) Củng cố-dặn do ø:

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT & CBB sau

- 1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào nháp

- Dùng ê-ke đểktra 2 đường thẳng cóvuông góc với nhau khg

- HS: Dùng ê-ke để ktra hvẽ SGK, 1HSlên bảng ktra hvẽ của GV

- HS: Nêu ý kiến

- HS: đọc

- HS: Viết tên các cặp cạnh vuông gócvới nhau vào VBT

- 1-2HS đọc, cả lớp theo dõi, nxét

- HS: Dùng ê-ke ktra hình trg SGK & ghitên các cặp cạnh vg góc với nhau vào vở

- 1HS đọc, cả lớp theo dõi, nxét

- 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở ktranhau

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- HS: Nxét bài của bạn & ktra lạ bài củamình theo nxét của GV

Trang 5

Kể chuyện:9 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Rèn kỹ năng nói :

thân.Biết sắùp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi được với các bạnvề ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Tuần trước, các em đã kể những câu

chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể một

câu chuyện về ước mơ đẹp của chính mình ,

hay bạn bè người thân Để kể được câu

chuyện, các em cầân chuẩn bị trước Cô đã

dặn các em đọc trước nội dung của bài kể

chuyện hôm nay

- GV khen ngợi nếu HS có chuẩn bị bài tốt,

vẽ cả tranh minh họa cho ước mơ của mình

Gắn lên bảng những bức tranh của HS

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu

cầu cuả đề bài (12 ’ )

Mục tiêu :

HS chọn được một câu chuyện về ước mơ

đẹp của mình hoặc của bạn bè, người

thân.Biết sắùp xếp các sự việc thành một câu

chuyện

Cách tiến hành :

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài và gợi ý

- GV gạch chân dưới những từ ngữ quan

trọng giúp HS hiểu yêu cầu của đề

Trang 6

- GV dán 3 tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng

- Gọi HS tiếp nối nhau noí đề tài KC và

hướng xây dựng cốt truyện của mình - HS tiếp nối nhau noí đề tài KC và hướng xây dựng cốt truyện của mình

- Gọi HS tiếp nối nhau đặt tên cho câu

chuyện về ước mơ của mình

- 4 HS tiếp nối nhau đặt tên cho câu chuyện về ước mơ của mình

- GV dán lên bảng dàn ý KC ; nhắc HS : khi

KC em phải dùng từ xưng hô ở ngôi thứ

nhất

- GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị

tốt dàn ý cho bài KC trước khi đến lớp

Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện và

trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (15 ’ )

Mục tiêu :

- HS biết kể tự nhiên chân thực một câu

chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của

bạn bè, người thân Biết trao đổi được với

các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Biết nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể

của bạn

Cách tiến hành :

Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

Thi kể chuyện trước lớp

kể xong, nói ý nghĩa của câu chuyện

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (4 ’ )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân, xem trước nội dung tiết kể

chuyện tuần 11

Trang 7

Toán : 42 NS: … / … / …

ND: …./ … / …

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I YÊU CẦU ĐẠT : Giúp HS:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.

- Nhận biết được hai đường thẳng song song.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết

trc, đồng thời ktra VBT của HS.

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.

*Gthiệu: - Trg giờ học này ta sẽ làm quen

với 2 đường thẳng song song.

*Gthiệu hai đường thẳng vuông góc:

- GV: Vẽ h.chữ nhật ABCD & y/c HS nêu

tên hình.

- Dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện

AB & CD về 2phía & nêu: Kéo dài 2cạnh

AB & CD của h.chữ nhật ABCD ta đc 2

đường thẳng song song với nhau.

- GV: Y/c HS tự kéo dái 2 cạnh đối còn lại

của h.chữ nhật AD & BC & hỏi: Kéo dài 2

cạnh AC & BD của h.chữ nhật ABCD ta có

đc 2 đường thẳng song song khg?

- Nêu: 2 đường thẳng song song với nhau

khg bao giờ cắt nhau.

- GV: Y/c HS qsát ĐDHT, lớp học để tìm 2

đường thẳng song song có trg th/tế cuộc

- HS: Nghe giảng.

- HS: Tìm & nêu vdụ.

- HS: Vẽ 2 dường thẳng song song vào nháp.

Trang 8

(chú ý ước lượng để 2 đường thẳng khg cắt

nhau là đc).

*Hdẫn thực hành:

Bài 1: - GV: Vẽ h.chữ nhật ABCD, sau đó

chỉ cho HS thấy rõ 2 cạnh AB & CD là 1

cặp cạnh song song với nhau.

- GV: Ngoài cặp cạnh AB & CD trg h.chữ

nhật ABCD còn cặp cạnh nào song song

với nhau?

- GV: Vẽ h.vuông MNPQ & y/c HS tìm các

cặp cạnh song song với nhau có trg hình.

Bài 2: - GV: Y/c HS đọc đề.

- GV: Y/c qsát hình thật kĩ & nêu các cạnh

song song với cạnh BE.

- GV: Có thể y/c HS tìm các cạnh song song

với AB (hoặc BC, EG, ED).

Bài 3: - GV: Y/c HS qsát kĩ các hình trg

bài.

- Hỏi: + Trg hình MNPQ có các cặp cạnh

nào song song với nhau?

+ Trg hình EDIHG có các cặp cạnh nào

song song với nhau?

- GV: Có thể vẽ thêm một số hình khác &

y/c HS tìm các cặp cạnh song song với

- HS: Trả lời theo y/c.

- 2HS lên bảng vẽ.

- Khg bao giờ cắt nhau.

Trang 9

Chính tả: 9 (Nghe – viết) :

THỢ RÈN

I

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

sai: l/n

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

chế giễu,…

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết

(20 ’ )

Mục tiêu :

Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng

bài thơ Thợ rèn.

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong

- Bài thơ có mấy khổ? Trình bày như thế

nào cho đẹp?

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả:

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con

Trang 10

lỗi theo lời đọc của GV

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả (10 ’ )

Mục tiêu :

Làm đúng các bài tạp chính tả: phân biệt

các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết

sai:l/n (uôn/uông)

Cách tiến hành :

Bài 2

- GV lựa chọn phần b

- Chia lớp thành 4 đội, HS chơi trò chơi tìm

từ tiếp sức Trong 3 phút, đội nào điền

đúng, nhanh là đội thắng cuộc

- Các đội lên bảng tìm từ theo hình thức tiếpnối Mỗi HS tìm một từ, sau đó chuyền viếtcho bạn khác trong đội lên bảng tìm

- GV cùng HS kiểm tra bài của từng đội

Tuyên dương đội thắng cuộc

- Lời giải:

Uống nước nhớ nguồn

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.

- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại từ vừa tìm

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,

sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng

- Dặn HS về nhà xem lạiBT2 Ghi nhớ để

không viết sai những từ ngữ vừa học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau

Trang 11

Luyện từ và Câu: 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I

YÊU CẦY CẦN ĐẠT

tiếng mơ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

Hoạt động 1 : Luyện tập.

Bài 1:

thầm

từ đồng nghĩa với ước mơ ghi vào sổ tay từ

ngữ

- HS phát biểu ý kiến, có thể kết hợp giảinghĩa từ

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý:

+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều

mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai

+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt

đẹp trong tương lai

- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng

Bài 2:

- GV phát phiếu và một vài trang từ điển

phô tô ( nếu có) cho các nhóm trao đổi, thảo

luận, tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ

ước mơ, thống kê vào phiếu

- HS thảo luận

Trang 12

đã làm và trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, kết luận :

+ Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước

muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

+ Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ

tưởng, mơ mộng

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

- HS làm vào vở

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS làm bài: Ghép thêm từ

vào sau từ “ ước mơ”

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao

cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ

kì quặc, ước mơ dại dột.

- HS các nhóm tiếp tục làm bài trên phiếu

- HS đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảnglớp, trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS tự sửa bài của mình

- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài

Kể chuyện đã nghe, đã đọc để tìm ví dụ về

- HS trình bày cách hiểu thành ngữ

- GV bổ sung để có nghĩa đúng:

+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình

mơ ước

+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu

đựơc ước thấy

- HS học thuộc lòng các thành ngữ

Hoạt động 2 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ

đồng nghĩa với ước mơ, các thành ngữ ở BT

4, chuẩn bị bài tiết sau: "Động từ"

Địa lý :9

Trang 13

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (Tiếp)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học xong bài này, HS biết:

 Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên(khai thác sức nước, khai thác rừng)

 Nêu quy trình làm ra các sản phẩm gỗ

 Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm ra kiến thức

 Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên vớiøhoạt động sản xuất của con người

 Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

3 Khai thác sức nước

Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

Mục tiêu :

Trình bày được đặc điểm tiêu biểu về hoạt

động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên :

khai thác sức nước

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 4 và thảo

luận trong nhóm theo các câu hỏi trong SGV

- GV gọi HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Ba, Đồng

Nai) và nhà máy thủy điện Y-a-li trên bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường

- 1 HS chỉ chỉ 3 con sông trên bản đồ Địa lí tựnhiên Việt Nam treo tường

Kết luận: Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông Địa hình với nhiều cao nguyên

xếp tầng đã khiến cho các lòng sông lắm thác ghềnh, là điều kiện để khai thác nguồn nước, sứcnước của các nhà máy thủy điện, trong đó phải kể đến nhà máy thủy điện Y-a-li

2 Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên

Hoạt động 2 : Làm việc từng cặp

Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm tiêu biểu về hoạt

Trang 14

động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- HS dưạ vào hình 6, 7, mục 4 trong SGK, trả lời

câu hỏi trong SGV trang 75

- Làm việc theo từng cặp

Bước 2 :

- Gọi một vài HS trả lời các câu hỏi - Một vài HS trả lời các câu hỏi

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

- Nêu quy trình làm ra các sản phẩm gỗ

Cách tiến hành :

- HS dưạ vào hình 8, 9, 10 và đọc mục 2 trong

SGK, trả lời câu hỏi trong SGV trang 75 - Làm việc cả lớp

- Gọi một vài HS trả lời các câu hỏi trước lớp - Một vài HS trả lời các câu hỏi

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

Kết luận: Tây Nguyên có 2 mùa mưa, khô rõ rệt nên cũng có 2 loại rừng đặc trưng Rừng

Tây Nguyên cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ…Tuy nhiên việc khai thác rừng bừa bãi với nhiềunguyên nhân khác nhau đã và đang ảnh hưởng tới môi trường và con người

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

- Gọi HS trình bày tóm tắt lại những đặc hoạt

động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên - 1, 2 HS trình bày.

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm bài

tập ở VBT địa lí và chuẩn bị bài mới

Tập đọc: 18 NS: … / … / … ND: …./ … / …

ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

Trang 15

I

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn Đọc phân biệt lời các nhân vật (lờixin, lời khẩn cầu của vua Mi-đát ; lời phán bảo của thần Đi-ô-ni-dốt)

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc chocon người

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

GV cho HS quan sát tranh minh họa và giới

thiệu: Mâm thức ăn trứơc mặt vua Hi Lạp

lóe lên ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt

nhà vua hốt hảng Vì sao vẻ mặt nhà vua

khiếp sợ như vậy? Các em hãy đọc truyện

để biết rõ điều đó

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )

Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Cách tiến hành :

- Đọc từng đoạn

lượt

+ GV viết bảng hướng dẫn HS phát âm

chính xác tên riêng nước ngoài : Mi-đát,

Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn

+ 3 đến 4 SH đọc

+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )

Trang 16

HS hiểu ý nghĩa của bài

Cách tiến hành :

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng, đọc thầm

đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì? + Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật

mình chạm vào đều biến thành vàng

+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp

như thế nào?

+1 HS trả lời

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 và

trả lời câu hỏi: Tại sao Vua Mi-đát phải xin

thần Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?

-1 HS trả lời

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 3 và

Kết luận : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm (12 ’ )

Mục tiêu :

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan

thai Đổi giọng linh hoạt, phù hợp với tâm

trạng thay đổi của vua Mi-đát Đọc phân

biệt lời các nhân vật

Cách tiến hành :

cách phân vai

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo hình

thức phân vai

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo

từng vai: người dẫn chuyện, thần

Đi-ô-ni-dốt, nhà vua

- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn

Trang 17

1.Hiểu được:

-Thời giờ là cái quý nhất, cần phảitiết kiệm

-Cách tiết kiệm thời giờ

2.Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK Đạo đức 4

-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

-Vở bài tập Đạo đức 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định lớp :

-Nhắc nhở tư thế ngồi học

-Kiểm tra dụng cụ học tập

-Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi sau:

+Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào?

+Vì sao cần tiết kiệm tiền của?

+HS chúng ta cần làm gì để tiết kiệm, giữ gìn sách

vở, đồ dùng, đồ chơi trong học tập?

-GV nhận xét - đánh giá

3/Dạy – học bài mới:

a)Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay giúp các em hiểu được:

+Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm

+Cách tiết kiệm thời giờ

+Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết

kiệm Để hiểu thêm về những điều này chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu qua bài :Tiết kiệm thời giờ

-GV ghi tựa bài dạy lên bảng lớp

b)Các hoạt động dạy - Học bài mới:

@Hoạt động 1: Kể chuyện Một phút trong SGK

-GV kể chuyện hoặc tổ chức cho HS đọc phân vai

minh hoạ cho câu chuyện.

-GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK

-GV kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta

phải tiết kiệm thời giờ

-HS ngồi ngay ngắn, trật tự.-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra

-Hát

-1, 2 HS trả lời, cả lớp lắng nghe , nhận xét

-Lắng nghe

Trang 18

@Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2, SGK )

-GV chia chia HS thành nhóm, giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

GV kết luận:

-HS đến phòng thi muộn có thể không được vào

thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi.

-Hành khách đến muộn thì có thể nhỡ chuyến

tàu , nhỡ máy bay.

-Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cưú

chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

@Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( bài tập 3,SGK)

-Cách tiến hành tương tự như hoạt động 2 tiết 1 , bài

4

-GV kết luận

+Ý kiến ( d ) là đúng

+Các ý kiến (a), (b), (c) là sai

-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK

@Hoạt động nối tiếp :

-Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân

( bài tập 4, SGK)

-Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

-Viết, vẽ, sưu tầm các truyện , tấm gương,ca dao,

tục ngữ về tiết kiệm thờigiờ ( bài tập 5, SGK).

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em học tốt, tích

cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu

sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế ngồi học

-Về nhà học bài Chuẩn bị bài 5 tiết 2 “ Tiết kiệm

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-HS lắng nghe

Toán : 43 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:

Trang 19

- Biết sử dụng thước thẳng & ê-ke để vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước & vg góc với 1

đường thẳng cho trc

- Biết vẽ đường cao của tam giác

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc,

đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: - Trg giờ học này ta sẽ cùng th/hành vẽ 2

đường thẳng vg góc

*Hdẫn vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm & vg góc với

1 đường thẳng cho trc:

- GV: Th/hành các bc vẽ như SGK, vừa thao tác

vừa nêu cách vẽ cho cả lớp qsát:

+ Đặt 1 cạnh góc vg của ê-ke = với đng thẳng AB

+ Chuyển dịch ê-ke trượt theo đng thẳng AB sao

cho cạnh góc vuông thứ hai của ê-ke gặp điểm E

Vạch 1 đng thẳng theo cạnh đó thì đc đng thẳng CD

đi qua E & vg góc với đng thẳng AB

- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi, nxét bài làm của bạn

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS: Theo dõi th/tác của GV

D Điểm E nằm ngoài thẳng AB

- GV: Tổ chức cho HS th/hành vẽ:

+ Y/c HS vẽ đng thẳng AB bkì

+ Lấy điểm E trên đng thẳng AB (hoặc nằm ngoài

đng thẳng AB)

+ Dùng ê-ke để vẽ đng thẳng CD đi qua điểm E &

vg góc với AB

- GV: Nxét & giúp đỡ HS vẽ hình

*Hdẫn vẽ đường cao của tam giác:

- GV: Vẽ tam giác ABC & y/c HS đọc tên tam

giác

- Y/c HS vẽ đng thẳng đi qua điểm A & vg góc với

cạnh BC của 

- 1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ VBT

- Tam giác ABC

- 1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào nháp A

Ngày đăng: 28/04/2021, 01:35

w