-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)?.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23
Âm nhạc 23 Học bài hát chim sáo
Tập đọc 46 Khúchát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ Kns
Tập làm văn 45 Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
Mĩ thuật Tập nặn một dáng người đơn giản
Toán 115 Phép cộng hai phân số.(tt)
Tập làm văn 46 Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
Trang 2- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
- HS làm Bài 1 ( ở đầu tr 123 ),Bài 2 ( ở đầu tr 123 ),Bài 1 a,c ( ở cuối tr 123 ) ( chỉ cầntìm một chữ số )
-GDhọc sinh tính cẩn thận ,tỉ mỉ
II-Đồ dùng dạy- học:
SGK ,bảng phụ, phiếu bài tập
III Các họat động dạy học :
GV giới thiệu bài
Bài 1: ( Bài 1 /123 ) So sánh các phân số
- GV theo dõi, giúp đỡ
15<1 8
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS lên làm, trình bày bài
Trang 3- HS về nhà ụn lại bài
a.75 2 chia hết cho 2 khụng chia hết cho 5
c 75 6 chia hết cho 9 và chia hết cho 2
- Biết đây là bài dân ca của dân tộc Khơ me ở Nam bộ
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo phách
Đọc lời ca theo HD của GV
HS nghe và tập hát theo HD của GV
HS luyện hát theo dãy, tổ, nhóm
HS lên bảng thể hiệnLắng nghe
HS chú ý nhận biết
HS quan sát GV thực hiệnLuyện tập theo HD
HS lên bảng thể hiệnLắng nghe
Bài : Chim sáoDân ca Khơ me
HS Hát tập thểLắng nghe
Trang 4-Yêu quý và trân trọng thời học trò
II/ Đồ dùng dạy học
GV:- Tranh minh hoạ bài đọc hoặc ảnh về cây phượng
HS :SGK
III/ Các họat động dạy học:
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết , trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:30’
GV giới thiệu bài:
Luyện đọc:
- GV chia bài thành 3 đoạn
- GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh,
ảnh của hoa phượng; đọc đúng các từ ngữ
dễ phát âm sai ; giúp HS các từ mới trong
bài ( Phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
GV cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
hoa học trò ?
-Em hiểu “ phần tử “là gì ?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp- cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài( 2- 3 lượt )
- HS luyện đọc theo cặp
-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô
số các phần như thế
- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải domột đoá , không phải do vài cành mà ở
Trang 5- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian ?'''
- Em hiểu vô tâm là gì ?
-Em cảm nhận như thế nào khi học qua
GV cho HS luyện đọc diễn cảm
Cho HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố : 4’
- GV nhận xét tiết học
5-Dặn dò: 1’- HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn , học nghệ thuật miêu tả hoa
phượng tinh tế của tác giả, tìm tranh, ảnh
đẹp, những bài hát hay về hoa phượng
đây là cả một loạt , cả một vùng , cả một góc trời , màu sắc như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non có mưa , hoa càng tươi dịu Dầndần số hoa tăng , màu cũng đậm dần -" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh -Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
-Miêu tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với đời học trò
Hoạt động lớp- cá nhân
3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn văn
HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trang 6- Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi , Ngô Sĩ Liên
* HSG biết tác phẩm tiêu biểu : Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập , Dư địa chí, Lam Sơn thực lục
- có tình yêu văn học và cảm thụ văn học
II Đồ dùng dạy học:
- Hình SGK
- Một vài đoạn thơ tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
- Phiếu học tập của học sinh
III Các họat động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê
GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu
biểu thời Hậu Lê ( GV cung cấp một số
dữ liệu, HS điền tiếp)
+ Mô tả nội dung và các tác giả, tác phẩm
tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu
biểu thời Hậu Lê ( GV cung cấp phần nội
dung )
+ Nêu tên các công trình khoa học tiêu
biểu và tác giả của các công trình đó ở
thời Hậu Lê
+ Trong giai đoạn này, ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất
+ Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê
Thánh Tông là những nhà văn hoá tiêu
biểu cho giai đoạn này?
- HS dựa vào bảng thống kê để nêu
- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
- HS phát biểu
Trang 7- HS về nhà ôn bài từ bài 7 đến bài 19
- Biết tính chất cơ bản của phân số
- HS làm Bài 2 ( ở cuối tr 123 ) ,Bài 3 ( tr 124 ) ,Bài 2 ( (c , d ) ( tr.125)
- GD học sinh tính toán cẩn thận và tỉ mỉ
II Đồ dùng dạy- học:
SGK
III Các họat động dạy học :
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài-1 HS lên trình bày +
56
59
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài - trình bày bài
Số HS củacả lớp là :
Trang 84 Củng cố: 5’
-Nêu cách thực hiện cộng hai phân số
5-Dặn dò:1’
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn lại bài 14 + 17 = 31 a ) 14 31 b ) 17 31
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
Học sinh nêu
Chính tả (Nhớ – viết) CHỢ TẾT I Mục tiêu: -Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn thơ trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài -Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2) -GD học sinh tính cẩn thận và tỉ mỉ II.Đồ dùng dạy học : - Viết sẵn nội dung bài tập 2 III Các họat động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Ổn định:1’ 2 Kiểm tra bài cũ:4’ - GV đọc các từ: trời nắng, khóm trúc, tạo nên, cong vút, vàng lóng lánh - GV nhận xét bài cũ 3.Bài mới :30’ GV giới thiệu bài Hướng dẫn học sinh nhớ – viết - GV nhắc HS ghi nhớ cách trình bày thể thơ 8 chữ
- GV đọc 1 số từ khó - GV nhận xét HS viết từ khó
- HS viết xong GV đọc lại
- GV chấm một bài nhận xét Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
- GV mở bảng phụ ghi sẵn truyện vui - 2 HS lên viết
- Cả lớp viết bảng con Hoạt động lớp- cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp theo dõi SGK – đọc thầm
- 1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết
- Cả lớp nhìn SGK , đọc thầm để ghi nhớ 11 dòng thơ
- Cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS lên viết, trình bày
- Cả lớp nhận xét
- HS nhớ lại, viết bài
- Cả lớp soát lỗi
Hoạt động nhóm- cá nhân - HS đọc thầm truyện vui, làm bài
Trang 9Một ngày và một năm, chỉ vào các ô
trống, giải thích yêu cầu của bài tập 2
+ Nói về tính khôi hài của truyện
GV nhấn mạnh tính khôi hài của truyện
4/ Củng cố: 4’
- GV nhận xét tiết học
5-Dặn dò:1’ - HS ghi nhớ những từ
ngữ đã luyện tập để không viết sai chính
tả; về nhà kể lại truyện vui cho người
thân
- 1 HS lên điền, lớp nhận xét + Thứ tự các từ cần chọn để điền là : hoạ sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh
- 2 HS đọc truyện đã hoàn chỉnh
- HS phát biểu
Đạo đức
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I Mục tiêu :
- Biết được vì sao phải bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
*KNS: Kĩ năngxác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
II Các Phương pháp kĩ thuật dạy- học:
Đóng vai, trò chơi phỏng vấn ,dự án
III Đồ dùng dạy- học:
SGK Đạo đức 4
- Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : Xanh, đỏ, trắng
IV Các họat động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:1’
2.Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Nêu một số biểu hiện của phép lịch sự
+ Em đã thực hiện cư xử lịch sự mọi người
xung quanh trong cuộc sống hằng ngày như thế
nào?
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:25’
GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm HS: Đọc lại tình huống kết hợp
quan sát tranh rồi thảo luận theo câu hỏi
Hoạt động nhóm –dự ánTình huống trang 34 SGK
- Các nhóm HS thảo luận
Trang 10GV chia nhóm thảo luận xử lý tình huống
+ Nhóm 1,.2 thảo luận cách ứng xử trong tình
- Các nhóm HS điều tra về các công trình công
trình công cộng ở địa phương ( mẫu bài tập 4 )
*BVMT:HS cần thực hiện việc giữ gìn, bào vệ
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày từng nội dung, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- 1 số HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Học sinh trả lời
Địa lí : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I Mục tiêu:
- Chỉ vị trí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam ( K-G chỉ , TB-Y theo dõi)
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh
- Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
II Đồ dùng dạy- học:
Bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 11+ Thành phố nằm trên sơng nào ?
+ Thành phố đã cĩ bao nhiêu tuổi ?
+ Thành phố được mang tên Bác từ năm
nào ?
+ Y/C HS chỉ trên bản đồ mơ tả vị trí của
thành phố Hồ Chí Minh
+ Y/C HS đọc bảng số liệu Cung cấp số
liệu mới về DT của HN
HĐ2: Trung tâm kinh tế, văn hố, khoa
bài tiếp theo
Nằm trên sơng Sài Gịn
Đã trên 300 tuổi,
Từ năm 1976, thành phố được mangtên Bác
+ Vài HS chỉ vào vị trí thành phố Hồ ChíMinh để mơ tả
+ HS khác nhận xét về diện tích , dân sốthành phố Hồ Chí Minh , so sánh với HàNội
- Nêu được : Cơng nghiệp SX hàng điện
tử, cơng nghiệp giầy da, cơng nghiệp chếbiến, …
+ HS nêu được dẫn chứng :Đây là khucơng nghiệp lớn nhất cả nước
+ Thành phố Đây là thành phố cĩ nhiềutrường đại học lớn …(kể tên vài trường
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học
-1.2: Học sinh thực hiện đúng cơ bản các động tác, Tham gia trò chơi khéo léo, nhanh
nhẹn, hào hứng, nhiệt tình và đúng luật
- 1.3: Có thái độ học tập đúng đắn Yêu thích môn thể dục
II:Địa điểm , phương tiện:
GV:sân tập, còi, đệm
HS: giày, đồ thể dục
III: Nội dung và phương pháp dạy học
1.Phần mở đầu :
- Cho lớp tập hợp 4 (hoặc 3 hàng dọc)
h/ngang Báo cáo ss, phổ biến nội dung
10 phút
x x x x x x x x
x
Trang 12học bài học.Y/c HS chấn chỉnh ĐHĐN
- Khởi động các khớp theo Đội hình hàng
ngang
- Ôn bài TD
- T/c: “Đoàn kết”
2.Phần cơ bản:
*/ Khởi động kĩ các khớp , cơ chân.
A/ Học kĩ thuật bật xa (tại chỗ)
- GV hướng dẫn, giải thích và làm mẫu.
- Mời 3 HS lên thực hiện
NX sửa sai Khen HS
- Chia tổ tập luyện
KT hướng dẫn HS.
B/ Trò chơi: “Con sâu đo.”
- GV phổ biến luật chơi và tổ chức cho
HS tham gia trò chơi
NX khen HS
3.Phần kết thúc :
-Yêu cầu HS chạy thả lỏng nối tiếp theo
vòng tròn lớn nhỏ
- Gv y/c HS nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét tiết học,nhắc HS về tập thể
- Ôn 2lần x 8 nhịp toàn bàiTD
- HS tham gia trò chơi
- HS khởi động theo GV
- HS quan sát và nhận xét
- NX bổ sung
- Ôn theo tổ
- HS tham gia trò chơi
-Thả lỏng
- NX tiết học-VN ôn bài
Ngày soạn: 14 -2-20
Ngày dạy: 17 -2 -20 Thứ tư, ngày 17 tháng 2 năm 20
Tốn
Trang 132.Kiểm tra bài cũ:4’
- Quy đồng mẫu số các phân số
GV giới thiệu bài
Thực hành trên băng giấy
- GV hướng dẫn HS gấp 3 lần để chia băng
giấy thành 8 phần bằng nhau
GV hướng dẫn HS thực hiện theo đề Toán
- GV kết luận : Bạn Nam đã tô màu 5/ 8 băng
giấy
Cộng hai phân số cùng mẫu số
-Ta phải thực hiện tính:
2 3
8 8-GV hướng dẫn thực hiện
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
- 1 HS nhắc lại
- Cho HS tự làm vào vở sau đó cho
Trang 14- GV theo dõi, giúp đỡ
- HS đọc bài toán - Cả lớp làm bài
- 1 HS lên làm, trình bày bài làm
-Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi, thuộc một khổ thơ trong bài)
*KNS: Giao tiếp, đam nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi, lắng nghe tích cực.
II Các Phương pháp kĩ thuật dạy- học:Trình bày ý kiến cá nhân,thảo luận
nhóm,Trình bày 1 phút.
III Đồ dùng dạy- học:
GV :SGK; tranh ; bảng phụ
HS :SGK
IV Các họat động dạy học:
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
- 3 HS đọc bài Hoa học trò, trả lời câu
Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ ,GV kết
hợp giúp HS luyện đọc đúng, hiểu
nghĩa các từ ngữ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài :
Yêu cầu HS đọc khổ 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Em hiểu thế nào là " Những em bé
lớn lên trên lưng mẹ " ?
+Người mẹ trong bài thơ làm những
công việc gì ?Những công việc đó có ý
HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp- cá nhân
- HS tiếp nối đọc bài thơ
- HS luyện đọc theo nhóm
- 1 – 2 HS đọc cả bài Hoạt động nhóm- trình bày 1 phút
HS đọc thầm bài thảo luận - trả lời
+ Vì những người mẹ ở miền núi đi đâu , làm gì cũng thường địu con theo
+ Người mẹ làm những công việc như nuôi con khôn lớn , giã gạo nuôi bộ đội Tỉa bắp
Trang 15nghĩa như thế nào ?
-Giảng từ: Nhấp nhô
+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình
yêu thương và niềm hi vọng của người
mẹ đối với con ?
-Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều
-Ca ngợi tình yêu nước , yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước
+Vật được chiếu sáng:mặt trăng ,bàn ghế
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt
II Đồ dùng dạy học : GV : Bộ ĐD TN khoa học
HS :+ Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván
III Các họat động dạy học:
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
GV gọi HS lên kiểm tra
Trang 16- GV chia nhĩm, che tối phịng học và
nhắc HS chú ý xem các vật nào gần như
cho tồn bộ ánh sáng đi qua và các vật
nào chỉ cho một phần ánh sáng đi qua ,
và các vật nào khơng cho ánh sáng đi
qua ?
- Nêu vài ví dụ ứng dụng cĩ liên quan
* Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy
vật khi nào
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Dự đốn kết quả
- Mắt ta chì nhìn thấy vật khi nào?
Tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của
- HS dự đốn HS so sánh dự đốn và kết quả thí nghiệm
Hoạt động nhĩm
- HS quan sát hình 3: Làm thí nghiệm trang 90/ SGK rtheo nhĩm
- HS trình bày kết quả
- Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
- HS tiến hành thí nghiệm phần 2
- HS các nhĩm báo cáo
- HS nêu : Sử dụng cửa kính trong, kính
mờ, cửa gỗ, nhìn thấy cá dưới nước
- HS đưa ra các ý kiến
- HS quan sát hình 4 và kênh chữ phần 3
- Các nhĩm thí nghiệm
- HS trình bày kết quả thảo luận chung
…Khi cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt
- Bảng phụ ghi sẵn lời giải Bài tập 1 ( tĩm tắt)
III Các họat động dạy học:
Trang 171 Ổn định:1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- 1 HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc
của cây em yêu thích
- 1 HS nói về cách tả của tác giả trong
đoạn văn ( Bàng thay lá hoặc Cây tre)
3 Bài mới :30’
GV g iới thiệu bài
Bài 1:
- GV chia nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để nêu
nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong
mỗi đoạn văn
- GV nhận xét
- GV mở bảng phụ đã viết tóm tắt cách
miêu tả của mỗi đoạn
Bài 2:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, chọn tả một
loài hoa hoặc một thứ quả mà em yêu
- HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn tả
một loài hoa hoặc thứ quả, viết lại vào vở
- Tả cả chùm hoa…
- Tả mùi thơm đặc biệt của hoa…
- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả…
b/ Đoạn tả quả cà chua:
- Tả quả cà chua từ khi cây rụng hết bông đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi qủa chín
- Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh, hình ảnh nhân hoá …
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 số HS phát biểu
- HS viết đoạn văn