1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giao an 10 chưa đủ( TTTT)

83 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
Tác giả Tống Thị Thu Thuỷ
Người hướng dẫn Trường THPT Cẩm Thủy 1
Trường học Trường THPT Cẩm Thủy 1
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cẩm Thủy
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm bản đồ và phép chiếu hình bản đồ Hoạt động của giáo viên và - GV: + Em hãy trình bày sự hiểu biết về bản đồ, quả địa cầu minh hoạ bằng bản đồ treo tờng 1

Trang 1

Phần một: địa lý tự nhiênCh

ơng I: Bản đồ

TIẾT 1 Bài 1 : Các phép chiếu hình bản đồ CƠ BẢN.

PHÂN LOẠI BẢN Đễ̀.

( Số tiết gồm 2 tiết từ tiết 1 đến tiết 2 theo PPCT)

Ngày soạn : 14 thỏng 8 năm 2010

I- Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu rõ đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

2 Kĩ năng:

- Phân biệt đợc một số dạng lới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ Từ

đó biết đợc lới kinh, vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào

- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết đợc khu vực nào tơng đốichính xác,khu vực nào kém chính xác

- Khai thác thông tin trên mạng Internet

III Hoạt động dạy và học.

1 ổn định lớp.(1 phút)

2 Dạy bài mới GV giới thiệu khái quát về chơng trình Địa lí lớp 11.

Giới thiệu bài mới: Bản đồ là một phơng tiện quan trọng trong việc học tập

kể cả trong cuộc sống.Việc xây dựng một bản đồ không phải là một vấn đề

đơn giản Trong quá trình xây dựng bản đồ ngời ta cần sử dụng các phépchiếu hình bản đồ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiẻu về một số phépchiếu hình bản đồ cơ bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm bản đồ và phép chiếu hình bản đồ

Hoạt động của giáo viên và

- GV: + Em hãy trình bày sự hiểu

biết về bản đồ, quả địa cầu

(minh hoạ bằng bản đồ treo tờng

1- Khái niệm

- Phép chiếu hình bản đồ là cáchbiểu thị mặt cong của trái đất lên

Trang 2

- Do bề mặt trái đất cong, khi thểhiện ra mặt phẳng các khu vực khôngchính xác nh nhau dẫn đến có cácphép chiếu hình bản đồ khác nhau.

2- Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản:

- Hoạt động: HS tìm hiểu về các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Thời gian: 30 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

Hoạt động của giáo viên và

- Giáo viên: Dùng quả địa cầu,

b/ Phép chiếu hình nón:

- Là cách thể hiện mạng lới kinh, vĩ tuyếncủa địa cầu lên mặt chiếu là mặt nón,sau đó triển khai ra mặt phẳng

- Phép chiếu hình nón đứng, nghiêng,ngang

- Phép chiếu hình nón đứng

+ Hình nón tiếp xúc với quả địa cầu tạimột vòng vĩ tuyến

Trang 3

Lu ý: Mỗi phép chiếu này, giáo

viên mô tả qua bằng quả địa

+ Vẽ bản đồ ở các khu vực vĩ độ trungbình

c/ Phép chiếu hình trụ:

- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh,

vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu làhình trụ, sau đó triển khai ra mặtphẳng

- Phép chiếu hình trụ đứng, nghiêng,ngang

IV Hớng dẫn về nhà (2 phút)Làm câu hỏi cuối sách giáo khoa.

Tiết 2,Bài 2: Một số phơng pháp biểu hiện

Các đối tợng địa lí trên bản đồ

( Số tiết :1 tiết )

Ngày soạn : 14 thỏng 8 năm 2010

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc mỗi một phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng

địa lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tợng đều đợc thểhiện ở từng phơng pháp

- Hiểu rõ đợc hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tợng

- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ

2 Kĩ năng:

- HS nhận biết đợc các phơng pháp thể hiện trên bản đồ.

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1 Thiết bị dạy học.

Trang 4

- Bản đồ khung Việt Nam - Bản đồ Khí hậu Việt Nam

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam - Bản đồ Phân bố dân c Châu

á

- Bản đồ Công nghiệp Việt Nam - Bản đồ Nông nghiệp ViệtNam

2 ứng dụng công nghệ thông tin.

- Khai thác thông tin trên mạng Internet

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Em hãy cho biết: + Phép chiếu hình bản đồ là gì? có những phép chiếuhình bản đồ nào?

+ Đặc điểm mạng lới kinh - vĩ tuyến của phép chiếu phơng vị đứng?

3 Dạy bài mới.

*Mở bài:Trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một

số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằngcách nào chúng ta biểu hiện đợc nội dung bản đồ

* phát triển bài.

1- Hoạt động 1 (cá nhân-10

phút): Nhìn vào hình 2.2: Các

nhà máy điện của Việt Nam có

đặc điểm gì so với toàn lãnh

máy điện), chúng ta còn biết

đợc đặc điểm gì nữa ? Nêu

cụ thể

- HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

1 Phơng pháp ký hiệu.

a Đối tợng biểu hiện.

-Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bốtheo những điểm cụ thể Những ký hiệu

- Chất lợng của đối tợng

2 Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển

động.

a Đối tợng biểu hiện.

Trang 5

- Dùng để biểu hiện sự di chuyển của các

đối tợng, hiện tợng tự nhiên và kinh tế - xãhội

b Khả năng biểu hiện.

- Hớng di chuyển của đối tợng

- Số lợng của đối tợng di chuyển

- Chất lợng của đối tợng di chuyển

3 Phơng pháp chấm điểm.

a Đối tợng biểu hiện.

-Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bốkhông đồng đều bằng những điểm chấm

b Khả năng biểu hiện.

- Sự phân bố của đối tợng

- Số lợng của đối tợng

4 Phơng pháp bản đồ - biểu đồ.

a Đối tợng biểu hiện.

-Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bốtrong nhữg đơn vị phân chia lãnh thổbằng các biểu đồ đặt trong các đơn vịlãnh thổ đó

b Khả năng biểu hiện.

- Số lợng của đối tợng

- Chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

III Củng cố.( 5 phút)

So sánh sự biểu hiện của các phơng pháp:

- Phơng pháp ký hiệu và phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động

- phơng pháp ký hiệu và phơng pháp bản đồ - biểu đồ

IV Hớng dẫn về nhà.

Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài,

Trang 6

Tiết 3,Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

( Số tiết :1 tiết )

Ngày soạn : 21 thỏng 8 năm 2010

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu đợc viễn thám và ý nghĩa của viễn thám trong nghiên cứu và quản lýmôi trờng

2 Kĩ năng:

- HS biết cỏch sử dụng bản đồ cho phự hợ với mục đớch

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

- Khai thác thông tin trên mạng Internet

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Em hãy cho biết: + Phơng pháp ký hiệu là gì? Khả năng biểu hiện của nó?

3 Dạy bài mới.

*Mở bài: Trong hai bài trớc chúng ta đã tìm hiểu về một số phép

chiếu hình bản đồ cơ bản và các phơng pháp biẻu hiện các đối tợng

địa lí trên bản đồ, viêc xây dựng một bản đồ gắn liền với mục đích

và những yêu cầu cụ thể Việc sử dụng bản đồ cũng vậy, cần thấy đợc vai trò của bản đồ và biết cách sử dụng bản đồ cho phù hợp với những mục đích cụ thể Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về điều

đó.

* phát triển bài.

I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.

- Hoạt động: HS tìm hiểu về Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

Trang 7

Bớc 1: GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Tại sao học địa lí cần phải

có bản đồ?

Bớc 2: GV yêu cầu HS cả lớp suy

nghĩ và phát biểu về vai trò

trong học tập và trong đời sống

Bớc 3: Sau khi HS phát biểu

nhiều ý kiến khác nhau, GV tổng

II Sử dụng bản đồ trong học tập.

- Hoạt động: HS tìm hiểu về Sử dụng bản đồ trong học tập.

- Thời gian: 18 phút

-Mục tiêu: HS nắm đợc cách Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

- GV yêu cầu Hs giải thích ý

nghĩa của những điều cần lu

ý đó và cho ví dụ thông qua

- Khi đọc bản đồ phải đọc đợc mối quan

hệ giữa các đối tợng địa lí

- Khi đọc bản đồ ở Atlat, giải thích mộthiện tợng nào đó cần phải tìm hiểu cácbản đồ có nội dung liên quan

III Củng cố (5')

1 Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

2 Thế nào là đọc bản đồ? Vì sao khi đọc bản đồ cần chú ý việc liên kết,

đối chiếu các kí hiệu với nhau?

Trang 8

IV Hớng dẫn về nhà.( 3')

- Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài

- Để chuẩn bị cho tiết thực hành, GV chia HS ra thành 5 nhóm ( Có thể giữnguyên nhóm trong tiết học này hoặc chia theo nguyện vọng của HS) và yêucầu mỗi nhóm su tầm các bản đồ cho một phơng pháp biểu hiện Ví dụ: Nhóm

1, su tầm các bản đồ biểu hiện bằng phơng pháp ký hiệu …

Tiết 4,Bài 4: Thực hành: xác định một số phơng pháp

Biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ

( Số tiết :1 tiết )

Ngày soạn : 21 thỏng 8 năm 2010

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:

- Hiểu rõ các đối tợng địa lí đợc thể hiện trên bản đồ bằng những phơngpháp nào

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ

- Phân biệt đợc các phơng pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1 Thiết bị dạy học.

- Các bản đồ: công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân c, bản đồ

địa hình, các vùng công nghiệp

2 ứng dụng công nghệ thông tin.

- Sử dụng máy chiếu để chiếu các bản đồ cho HS quan sát

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

- Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

3 Dạy bài mới.

HĐ: Cả lớp, nhóm.

Có thể tiến hành theo 2 phơng án:

* Phơng án 1: HS su tầm, thu thập bản đồ theo sự phân công của GV và

chuẩn bị nội dung báo cáo

Trang 9

* Phơng án 2: GV chuẩn bị bản đồ và giao cho các nhóm chuẩn bị nội dung

báo cáo

B ớc 1 :

- GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ

- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm đã phân và giao nhiệm vụ trong tiếthọc trớc

- Hớng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:

+ Tên bản đồ

+ Nội dung bản đồ

+ Phơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ

- Tên phơng pháp

- Đối tợng biểu hiện của phơng pháp

- Khả năng biểu hiện của phơng pháp

Khả năngbiểu hiệnCông nghiệp

điệnViệt Nam

Kí hiệu Các nhà máy

điện,

đờng dây vàtrạm

Vị trí, quy mô,cấu trúc, chất l-

ợng

Trang 10

điệnGió và bão ở

Việt Nam

Kí hiệu đờngchuyển động

Gió, bão Hớng di chuyển,

tần suấtPhân bố dân

Trang 11

Ch

ơng II vũ trụ, các chuyển động của trái đất hệ quả.

tiết 5, Bài 5: vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất

- Nhận thức đợc vũ trụ là vô cùng rộng lớn Hệ mặt trời, trong đó có trái

đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé trong vũ trụ.

- Hiểu khái quát về hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời.

- Giải thích đợc các hiện tợng, sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên trái đất.

Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể trên trái đất.

2 Kỹ năng.

- Dựa vào các hình trong sách giáo khoa, xác định hớng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời, vị trí của trái đất trong hệ mặt trời.

- Xác định đợc các múi giờ, hớng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.

- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1 Thiết bị dạy học.

- Quả Địa Cầu.

- Mô hình Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời (nếu có).

- Tranh vẽ treo từng về Trái Đất và các hàn tinh trong Hệ Mặt Trời.

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Kiểm tra bài thực hành

3 Dạy bài mới.

*Mở bài:

* phát triển bài.

GV: - Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?

- Chúng ta thờng nghe nói về Vũ Trụ Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ đợc hình thành nh thế nào?

Trang 12

Sau khi HS đa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp các vấn đề này.

I Khái quát về Vũ Trụ, hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời.

- Hoạt động: HS tìm hiểu Khái quát về Vũ Trụ, hệ mặt trời, trái đất

+ Thiên Hà: là một tập hợp của rất

nhiều thiên thể, khí, bụi, bức xạ

điện từ.

+ Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có

chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta.

Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của

I Khái quát về Vũ Trụ, hệ mặt trời, trái

đất trong hệ mặt trời .

ơng Tinh.

- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời, vừa tự quay quanh trục.

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.

- - Vị trí thứ ba trong hệ mặt trời (khoảng cách 149,6 triệu km).

- Nhận lợng nhiệt, ánh sáng đảm bảo cho sự sống.

- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt trời.

Trang 13

Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời

chú ý quỹ đạo của các hành tinh

(quỹ đạo hình elip gần tròn, trừ

quỹ đạo của Diêm Vng tinh, quỹ

đạo các hành tinh khác đều nằm

trên một mặt phẳng) và hớng

chuyển động của các hành tinh.

- HS phát biểu, GV chuẩn kiến

thức Các thiên thể gồm: các hành

tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao

chổi, thiên thạch.

Chuyển ý: Trái Đất ở vị trí thứ

mấy trong Hệ Mặt Trời? Trái Đát

có những chuyển động chính

nào?.

II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.

- Hoạt động: HS tìm hiểu về Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục

của trái đất

- Thời gian: 20 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

- Hoạt động (nhóm): Trái đất có

mấy chuyển động, chuyển động

theo hớng nào ? Thời gian của các

chuyển động ?

- Giáo viên chuẩn về hai chuyển

động của trái đất, mô tả bằng

quả địa cầu để học sinh hình

dung.

- Giáo viên mô tả lại hoạt động tự

quay của trái đất Dùng một ngọn

nến diễn tả hiện tợng ngày

-đêm.

II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.

1- Sự luân phiên ngày đêm

Do trái đất hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiên tợng ngày

Trang 14

- Hoạt động 5 (nhóm): Vì sao có

hiện tợng ngày đêm, sự luân phiên

ngày đêm

- Giáo viên: Do trái đất hình cầu,

tự quay quanh trục > ở các kinh

tuyến khác nhau nhìn thấy mặt

trời độ cao khác nhau > có giờ

khác nhau.

- Hoạt động : Học sinh nghiên

cứu hình 5.3, bản đồ trên bảng

múi giờ 0, kinh tuyến 1800, Việt

Nam ở múi giờ số mấy ?

- Bài tập nhỏ: ở Anh 2h sáng ngày

3/4 thì ở Cu Ba là mấy giờ, ngày

mấy ? (Biết Cu Ba ở múi giờ số

19).

Múi giờ 0 - 12 tăng 1h qua mỗi

múi giờ ; 12 - 24 giảm 1h.

- Hoạt động 7: Học sinh nghiên

cứu hình 5.4 Cho biết bán cầu

Bắc vật thể chuyển động lệch

phía nào ? ở bán cầu Nam ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức, nêu

lực Côriôlit, nêu sự lệch hớng của

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0.

- Đờng chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 1800 (Tây > Đông lùi 1 ngày và ngợc lại)

3- Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể.

- Khi trái đất tự quay quanh trục, các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất bị lệch hớng so với h- ớng ban đầu Lực làm lệch hớng là lực Côriôlit.

- Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch về hớng bên phải.

- Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch về bên trái.

- Lực Côriôlit tác động mạnh đến hớng chuyển động của các khối khí dòng biển

III Củng cố.(5')

1 Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà.

2 Trình bày tóm tắt nội dung học thuyết Bic Bang.

3 Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay quanh trục của Trái Đất.

4 Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển

động của Trái Đát quanh Mặt Trời.

5 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng.

a) Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các:

Trang 15

b) Mỗi thiên hà là một tập hợp của rất nhiều:

A Các ngôi sao và bụi khí C Thiên thể

B Các hành tinh, tiểu hành tinh D Các ngôi sao, các hành tinh

c) Dải Ngân Hà là:

A Thiên hà có Mặt Trời và các hành tinh trong đó có Trái Đất.

B Mặt Trời và các hành tinh, vệ tinh, các bụi, khí trong đó có Trái

A Thuỷ tinh, Trái Đất C Kim tinh, Thiên Vơng Tinh

B Hoả tinh, Mộc Tinh D Thổ tinh, Thiên Vơng Tinh e) Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời có nghĩa là khi chuyển động trục của Trái Đất:

A Luôn thay đổi hớng để giữ một góc nghiêng 66033’ với mặt phẳng quỹ đạo.

B Luôn đứng thẳng, không thay đổi so với mặt phẳng quỹ đạo.

C Giữ một góc nghiêng 2305’ với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phơng.

D Nghiêng một góc 66033’ với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi

ph-ơng.

IV Hớng dẫn về nhà.

Làm bài tập 2 trang 27 SGK vào vở.

Trang 16

Sau bài học, học sinh cần:

- Giải thích đợc các hệ quả chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời.

- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa.

- Dựa vào các hình vẽ trong sách giáo khoa, xác định đờng chuyển

động biểu kiến của mặt trời trong một năm Góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12.

- Nhận thức đúng các hiện tợng tự nhiên.

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1 Thiết bị dạy học.

- Mô hình Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời (nếu có).

- Quả Địa Cầu.

- Phóng to các hình vẽ trong SGK.

2 ứng dụng công nghệ thông tin.

- Khai thác thông tin trên mạng Internet, tìm một số hình ảnh về trái đất

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.

- ở Việt Nam là 9 giờ ngày 04/02, ở Tôrôntô (Canada) là mấy giờ, ngày mấy ? Biết Việt Nam ở múi giờ số 7, Tôrôntô ở múi giờ 16

3 Dạy bài mới.

*Mở bài:

* phát triển bài.

I- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời

- Hoạt động: HS tìm hiểu Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời

- Thời gian: 10 phút

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học

- Giáo viên đa ra ví dụ: Buổi sáng,

buổi chiều mặt trời ta nhìn thấy

có vị trí khác nhau, thực ra mặt

trời không chuyển động, mà do

vận động của trái đất, chuyển

động này là chuyển động biểu

kiến.

- Hoạt động 1: Vì sao chúng ta có

ảo giác là mặt trời chuyển động ?

- Hoạt động 2: Dựa vào hình 6.1,

hoạt động quay quanh mặt trời

(mô tả), khu vực nào trên trái đất

đợc mặt trời chiếu sáng ? Khu vực

nào có hiện tợng mặt trời lên thiên

- Do trục trái đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển

động cho ta ảo giác mặt trời chuyển động.

- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề mặt đất) giữa vùng nội chí tuyến diễn ra vào các ngày:

+ Chí tuyến Bắc: 22/6 + Chí tuyến Nam: 22/12 + Xích đạo: 21/3 ; 23/9

II- Các mùa trong năm:

- Hoạt động: HS tìm hiểu Các mùa trong năm

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc nguyên nhân và sự phân chia các mùa

Hoạt động của giáo viên và học

- Hoạt động 3: Dựa vào sách giáo

khoa hình 6.2 học sinh nêu khái

niệm về mùa.

- Các mùa trong năm.

- Hoạt động 4: Dựa vào hình 6.2

xác định thời gian từng mùa Các

ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12.

- Hoạt động : Vì sao sinh ra mùa ?

Các mùa nóng lạnh khác nhau ? (Dựa

II- Các mùa trong năm.

- Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng

về thời tiết và khí hậu.

Trang 18

vào hình 6.2 thảo luận).

- Hoạt động 6: Hình 6.3 cho biết

ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về

phía mặt trời ? Độ dài ngày và

nhau về thời gian các ngày, đêm ?

Nam bán cầu Nguyên nhân do trục trái đất nghiêng không

đổi phơng khi chuyển động nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lợt ngả về phía mặt trời, nhận đợc lợng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau.

III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

- Hoạt động: HS tìm hiểu hiện tợng Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: HS giải thích đợc hiện tợng ngày đêm dài theo mùa, theo vĩ độ

Hoạt động của giáo viên và học

- Hoạt động : Vì sao sinh ra mùa ?

Các mùa nóng lạnh khác nhau ? (Dựa

vào hình 6.2 thảo luận).

- Hoạt động : Hình 6.3 cho biết

ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về

phía mặt trời ? Độ dài ngày và

nhau về thời gian các ngày, đêm ?

III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

- Mùa xuân, mùa hạ: Ngày dài hơn đêm.

- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơn đêm

- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau.

- Vùng gần cực, vùng cực có ngày đêm dài 24 giờ Vùng cực

có 6 tháng ngày và 6 tháng

đêm

- Nguyên nhân do trục trái đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển động, tùy vị trí trái

đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn khác nhau và theo mùa.

Trang 19

Chọn câu trả lời đúng:

1- Khi nào đợc gọi là mặt trời lên thiên đỉnh ?

a/ Lúc 12 giờ tra hàng ngày.

b/ Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt trái

tiết 7 Bài 7: HO ̣C THUYấ́T Vấ̀ SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT

cấu trúc của trái đất

Trang 20

- Mô tả đợc cấu trúc của trái đất, trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớp vỏ bêntrong trái đất Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ trái đất và thạchquyển

- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

- Sơ đồ cấu tạo lớp vỏ Trái Đất, Bản đồ Các mảng kiến tạo, các vành đai động

đất và núi lửa

- Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Mẫu khoáng vật và đá (nếu có)

2 ứng dụng công nghệ thông tin.

- Sử dụng máy chiếu để chiếu các bản đồ, sơ đồ cho HS quan sát

III- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ (5')

- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa

- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?

3-Dạy bài mới.

* Mở bài:

Chúng ta đã biết trái đất của chúng ta có vị trí thứ ba trong hệ mặt trời và

cho đến nay nó là hành tinh duy nhất có sự sống Hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu thêm về trái đất ở một số vấn đề khác nh cấu trúc trái đất, quá trìnhhình thành vỏ trái đất qua thuyết kiến tạo mảng

* Phát triển bài.

I Cấu trúc của trái đất

- Hoạt động: HS tìm hiểu cấu trúc của trái đất

Trang 21

II- Thuyết kiến tạo mảng:

- Hoạt động: HS tìm hiểu về thuyết kiến tạo mảng

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung thuyết kiến tạo mảng

II- Thuyết kiến tạo mảng:

- Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã

- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:

+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu

Tầng manti trên 15 700km Vật chất ở trạngthái quánh dẻo

Tầng manti dới 700 2.900km Vật chất ở trạngthái rắn

-Nhân ngoài: 5.100km Vật chất ở trạngthái lỏng t0 5000C

2.900-Nhân trong: 6.370km Vật chất ở trạngthái rắn, chứa Ni, Fe

5.100-Lớp vỏtrái

đất,cứng,mỏngLớpmanti80%

thểtích,68% KL

Nhântrái

đất,

độ dày3.470km

Cấ u trú c của trái

Trang 22

- GV chuẩn kiến

thức + Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại d-ơng

- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ranhiều hoạt động động đất, núi lửa

IV- Đánh giá:

Chọn câu đúng:

1- Lớp manti chiếm:

a/ 80% thể tích, 68,5% khối lợng trái đất

b/ 75% thể tích, 70% khối lợng trái đất

c/ 68,5% thể tích, 80% khối lợng trái đất

2- Khi hai mảng kiến tạo có tiếp xúc dồn ép sẽ tạo nên:

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:

- Biết khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.

- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phơng thẳng đứng và theo phơng nằm ngang.

- Phân tích và trình bày các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy.

- Trình bày các tác động của nội lực bằng hình vẽ.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tợng địa lí trên bản

đồ.

Trang 23

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1 Thiết bị dạy học.

- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ.

- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam.

- Tập bản đồ Thế giới và các châu lục

2 ứng dụng công nghệ thông tin.

- Sử dụng máy chiếu để chiếu các bản đồ, sơ đồ cho HS quan sát

III- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ (5')

- Cấu trúc trái đất gồm mấy lớp?

- Trình bày nội dung thuyết kiến tạo mảng ?

3-Dạy bài mới.

* Mở bài:

GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhng thực tế bề mặt của

nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi

là lục địa, nơi lại là đại dơng …) Nguyên nhân nào làm cho bề mặt Trái

Đất bị biến đổi?

* Phát triển bài.

I Nội lực.

- Hoạt động: HS tìm hiểu về khái niệm và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm và nguyên nhân sinh ra nội lực

HĐ 1: Cả lớp.

- GV có thể nêu: Trên bề mặt Trái Đất,

nơi có các lục địa, đại dơng; nơi có

núi, đồng bằng … Có rất nhiều sự tác

động tạo nên những dạng địa hình

này, trong đó quan trọng nhất là nội

lực.

- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự

chuyển động của các dòng đói lu và

yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để

hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân

Trang 24

sinh ra nội lực:

+ Nội lực là những lực đợc sinh ra ở bên

trong Trái Đất.

+ Nguyên nhân sinh ra nội lực: các

nguồn năng lợng trong lòng Trái Đất (Các

hoạt động về sự phân huỷ các chất

phóng xạ: Uraniom, Kali…; sự chuyển

dịch, xắp xếp lại vật chất cấu tạo Trái

Đất theo trọng lực: Vật chất nhẹ di

chuyển lên trên, nặng chìm xuống dới…

xảy ra ở trong lòng Trái Đất và sinh ra

nguồn năng lợng khá lớn).

II Tác động của nội lực.

- Hoạt động: HS tìm hiểu tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái

- Về hoạt động núi lửa, động đất trong

chơng trình lớp 6- THCS đã nêu rất cụ

thể GV chỉ chú ý nhấn mạnh đến tác

động của nội lực thông qua vận động

kiến tạo.

- GV nêu: Quá trình tác động của nội

lực đến địa hình bề mặt Trái Đất đợc

thể hiện qua các vận động kiến tạo

(vận động theo phơng thẳng đứng,

vận động theo phơng nằm ngang…),

các hoạt động núi lửa, động đất… Vận

II Tác động của nội lực.

Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động động đất, núi lửa.

1 Vận động theo phơng thẳng đứng.

- Là những vận động nâng

Trang 25

động kiến tạo làm cho lớp vỏ Trái đất có

những biến đổi lớn: Nơi đợc nâng lên,

nơi hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ, đứt gãy…

Những vận động này có thể theo chiều

thẳng đứng hoặc theo chiều nằm

ngang.

- GV vẽ hình về sự chuyển động của

các dòng đối lu trong lớp Manti để hớng

dẫn HS quan sát và nhấn mạnh: Sự

chuyển dịch của các mảng kiến tạo xảy

ra do nhiều nguyên nhân, nhng nguyên

nhân trực tiếp là do chuyển động của

các dòng đối lu.

Nơi các dòng đối lu đi lên, vỏ Trái Đất

đợc nâng lên; nơi các dòng đối lu đi

xuống, vỏ Trái Đất bị hạ xuống.

Tự nhiên thế giới, Tập bản đồ Thế giới và

các châu lục, bản đồ Tự nhiên Việt Nam

+ Phân biệt các dạng địa hình khe

lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất theo phơng thẳng đứng.

- Diễn ra trên một diện tích lớn.

- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài.

2 Vận động theo phơng nằm ngang.

Làm cho vỏ Trái đất bị nén

ép, tách giãn gây ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy.

a) Hiện tợng uốn nếp:

+ Do tác động của lực nằm ngang.

+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.

Trang 26

nứt, địa hào, địa luỹ.

+ Xác định đợc những khu vực núi uốn

nếp, những địa hào, địa luỹ trên bản

- Liên quan đến các vận động này hoạt

động động đất, núi lửa…

- Vận động theo phơng thẳng đứng

diễn ra chậm chạp, lâu dài làm mở

rộng, thu hẹp diện tích lục địa, biển…

Vận động theo phơng nằm ngang sinh

ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy.

+ Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn.

+ Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp.

b) Hiện tợng đứt gãy:

+ Do tác động của lực nằm ngang.

+ Xảy ra ở vùng đá cứng.

+ Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch + Tạo ra các khe nứt, địa hào,

địa luỹ…

IV Đánh giá.

- Trình bày, phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng

đứng và vận động theo phơng nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái Đất.

V hớng dẫn về nhà.

1 Lập bảng so sánh hai quá trình uốn nếp, đứt gãy.

2 Làm BT SGK.

Trang 27

Tiết 9 Bài 9: tác động của ngoại lực

đến địa hình bề mặt trái đất

( Số tiết : 2 tiết )

Ngày soạn : 14 thỏng 9 năm 2010

I- Mục tiêu bài học: Sau bài học, Học sinh cần:

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực

- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt đợc phonghóa lý học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học

- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địahình bề mặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ

II- chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học; Tranh ảnh, sơ đồ, mô hình

- ứng dụng công nghệ thông tin: Tìm và bổ sung thông tin, hình ảnh trênmạng Internet

III- Tiến trình dạy học

1-kiểm tra bài cũ 5 phút

Trình bày các vận động kiến tạo Tác động của chúng đến địa hình bềmặt trái đất

2 Dạy Bài mới.

Mở bài:Nh các em đã biết bề mặt của trái đất rất gồ ghề,nơi cao,nơithấp.Nguyên nhân dẫn đến hình dạng đó ngoài nội lực còn có tác động củangoại lực.Vậy ngoại lực là gì và tác động nh thế nào lên bề mặt trái đât

Phát triển bài: Tiết 1:

Hoạt động của giáo viên và học

- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách

giáo khoa, nêu khái niệm ngoại lực

Nguồn năng lợng sinh ra ngoại lực

Thời gian : 5 phút

- Hoạt động 2: Vì sao nguồn năng

lợng sinh ra ngoại lực là nguồn

Trang 28

II- Tác động của ngoại lực.

- Hoạt động: HS tìm hiểu tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái

đất

- Thời gian: 25 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc các quá trình ngoại lực

Hoạt động của giáo viên và học

- Hoạt động : Khái niệm quá trình

phong hóa

- Vì sao quá trình này xẩy ra

mạnh nhất ở bề mặt trái đất ?

- Hoạt động 4: Học sinh đọc sách

giáo khoa, nghiên cứu hình 9.1

Nêu khái niệm phong hóa lý học,

nguyên nhân, kết quả

Thời gian: 5 phút

+ Học sinh suy nghĩ, trả lời vì

sao sự thay đổi của nhiệt độ (sự

Nêu ví dụ tác động của nớc làm

biến đổi thành phần hóa học của

đá, khoáng vật tạo địa hình

Catxtơ Lấy ví dụ dạng địa hình

này ở Việt Nam

-Vì sao rễ cây có thể làm cho

đá bị phá hủy (nghiên cứu kỹ

hình 9.3)

- HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

II- Tác động của ngoại lực:

Các quá trình ngoại lực bao gồm: Phonghóa bào mòn, vận chuyển, bồi tụ

1 Quá trình phong hóa:

- Là quá trình phá hủy và làm biến đổicác loại đá và khoáng vật do tác động của

sự thay đổi nhiệt độ, nớc, ôxi, khí CO2,các loại axit có trong thiên nhiên và sinhvật

- Quá trình phong hóa xẩy ra mạnh nhất

ở bề mặt trái đất

a/ Phong hóa lý học:

- Là sự phá hủy đá thành các khối vụn cókích thớc to nhỏ khác nhau mà không làmbiến đổi màu sắc, thành phần khoángvật và hóa học của chúng

- Tác nhân:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự đóng băng của nớc

b/ Phong hóa hóa học:

- Là quá trình phong hủy đá, làm biến

đổi thành phần, tính chất hóa học của

đá và khoáng vật

- Tác nhân: Tác động của chất khí, nớc,những khoáng chất hòa tan trong nớc

- Kết quả

c/ Phong hóa sinh học:

- Là sự phá hủy đá và khoáng vật dới tác

động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễcây

- Kết quả:

+ Đá bị phá hủy về mặt cơ giới

+ Bị phá hủy về mặt hóa học

Trang 29

2- Phong hóa hóa học.

3- Phong hóa sinh học

B/ Ngoại lực là:

1- Lực có nguồn gốc từ bên trong trái đất

2- Lực có nguồn gốc từ bên ngoài, trên bề mặt trái đất

3- Cả 1 và 2

V Ra bài tập về nhà

Làm các câu hỏi 1-2 -3 Sách giáo khoa

Tiết 2 (tiêt 10 theo PPCT).

Hoạt động của giáo viên và

- Quá trình bóc mòn có nhiềuhình thức khác nhau

+ Xâm thực: Là quá trình bócmòn do nớc chảy, sóng, gió

Do nớc chảy tạm thời: Khe, rãnh

Do dòng chảy thờng xuyên: Sông,suối

+ Mài mòn: Do tác động của gió,nớc biển tạo dạng địa hình: Váchbiển, hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ

Trang 30

động 2 cho quá trình bồi tụ

- Các dạng địa hình của quá

trình bồi tụ tạo nên

- Hoạt động 4: Nêu quan hệ giữa

3 quá trình: Phong hóa, vận

chuyển, bồi tụ

- Hoạt động 5: Nhận xét về quá

trình nội lực và quá trình ngoại

lực

- HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

liệu từ nơi này đến nơi khác

- Khoảng cách dịch chuyển phụthuộc vào động năng của quátrình

4- Quá trình bồi tụ:

- Là sự kết thúc của quá trình vậnchuyển, tích tụ các vật liệu pháhủy

+ Nếu động năng giảm dần, vậtliệu sẽ tích tụ dần trên đờng đi

+ Nếu động năng giảm đột ngộtthì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớptheo trọng lợng

+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)+ Do nớc chảy: Bãi bồi, đồng bằng+ Do nớc biển, bãi biển

=> Nội lực làm cho bề mặt trái

đất gồ ghề Ngoại lực có xu hớng san bằng gồ ghề Chúng luôn tác

động đồng thời, tạo ra các dạng

địa hình bề mặt trái đất.

IV Đánh giá:

Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ

V Hoạt động nối tiếp: Làm bài tập SGK

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻtrên thế giới

- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất,các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

- Xác định đợc trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ

II Chuẩn bị của gv.

- Đồ dùng dạy học : Bản đồ thế giới

Trang 31

- ứng dụng công nghệ thông tin: Tìm và bổ sung thông tin, hình ảnh trênmạng Internet

III- Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15 phút)

2- Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài mới: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành

Hoạt động của giáo viên và học

việc theo nhóm, hoàn thành

từng yêu cầu của bài thực

2- Sự phân bố các vành đai động đất,núi lửa, núi trẻ

3- Mối quan hệ giữa các vành đai động

đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiến tạocủa thạch quyển

II Nội Dung Thực Hành

+ Vành đai núi lửa:

- Đông, Tây Thái Bình Dơng (vành đailửa Thái Bình Dơng)

- Khu vực Địa Trung Hải

+ Núi trẻ:

- Dãy Himalaya (châu á)

- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)+ Sự phân bố:

- Các vành đai động đất, núi lửa, núitrẻ thờng phân bố trùng nhau

- Phân bố ở những vùng tiếp xúc củacác mảng kiến tạo, nơi có hoạt độngkiến tạo xẩy ra mạnh Một mặt hình

Trang 32

Ví dụ: Về các vành đai động

đất, núi lửa cụ thể

thành các dãy uốn nếp, Mặt khác hìnhthành các đứt gãy, vực thẳm đại dơng.Mặt tiếp xúc giữa hai mảng chờm lênnhau là vùng có nhiều động đất, núilửa

Ví dụ: Vành đai lửa Thái Bình Dơng

Trang 33

b) Nội dung đề kiểm tra

Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1- Bản đồ là:

a Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề

mặt Trái Đất lên mặt phẳng c Hình vẽ chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng

b Hình ảnh thu nhỏ của Trái Đất trên mặt

Câu 2- Phép chiếu đồ hình trụ thường dùng để vẽ bản đồ ở khu vực:

b Xích đạo và vùng cực Bắc, cực Nam d Bán cầu Đông, bán cầu Tây

Câu 3 - Có hiện tượng luân phiên ngày, đêm là do:

a Trái Đất có dạng hình cầu c Mặt Trời chỉ chiếu một nửa Trái Đất

b Trái Đất tự quay quanh trục d.Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục

Câu 4 -Vào ngày 28-2-1996 tại kinh tuyến gốc là 17h30phút, thì ở Việt Nam

sẽ là:

a 24h30phút, ngày 1-3-1996 c 0h30phút, ngày 1-3-1996

b 0h30phút, ngày 29-2-1996 d 24h30phút, ngày 29-2-1996

Câu 5 - Vào ngày 22-6, ở 660 33’B sẽ có hiện tượng:

a Ngày và đêm bằng nhau c Toàn đêm

b Ngày dài hơn đêm d Toàn ngày

Câu 6 - Phong hoá hoá học sảy ra mạnh nhất ở những nơi có khí hậu:

Câu 7 - Hiện tượng uốn nép xảy ra ở những nơi đá có đặc điẻm là:

Câu 8 - Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 1 lần là:

a Tại Chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam c Nội chí tuyến

Câu 9 - Trên Trái Đất, khu vục luôn có ngày dài bằng đêm và bằng 12h là:

Trang 34

Cõu 10 - Để hạn chế hiện tượng búc mũn ở miền nỳi nước ta, tốt nhất là phải:

a Trồng rừng và bảo vệ rừng c Hạn chế xõy dựng nhà mỏy thuỷ điện

b Xõy dựng hồ chỳa nước d Khụng được canh tỏc ở miền nỳi.

c) Đỏp ỏn

Tiết 12, Bài 11: khí quyển.

sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

( Số tiết : 1 tiết )

Ngày soạn : 26 thỏng 9 năm 2010

I- Mục tiêu bài học: Sau bài học, Học sinh cần:

Trang 35

- Các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí.

- Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

II- chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học; bản đồ, sơ đồ

- ứng dụng công nghệ thông tin: Tìm và bổ sung thông tin, hình ảnh trênmạng Internet

III- Tiến trình dạy học

1-kiểm tra bài cũ 5 phút

- Kiểm tra bài thực hành của HS

2 Dạy Bài mới.

Mở bài: Trong bài học trớc chúng ta đã đợc biết về một quyển của Trái đất

đó là thạch quyển Trong bài học hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu về khíquyển - lớp không khí bao quanh trái đất mà sự tồn tại của nó gắn liền với sựsống của con ngời và giới sinh vật

Giáo viên giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: HS nắm đợc cấu trúc của khí quyển, các khối khí và frông

Hoạt động của giáo viên và học

- Hoạt động 1:

+ Học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa, nêu khái niệm khí quyển

- Thành phần khí quyển: Khí nitơ78,1% ; ôxi 20,43%, hơi nớc và các khíkhác 1,47%

- Vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồntại, phát triển của sinh vật và con ngời

1- Cấu trúc của khí quyển:

Trang 36

- Giáo viên bổ sung, củng cố lại

- Hoạt động 3: Học sinh nghiên

cứu kỹ mục 2, trả lời:

+ Nguyên nhân hình thành các

khối khí

+ Xác định vị trí các khối khí

- Hoạt động 3: Khái niệm Frônt

Vì sao ở khối khí chí tuyến, xích

đạo không hình thành frôngt

th-thẳng đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao

- Tập trung 80% khối lợng không khí, 3/4lợng hơi nớc của khí quyển

- Hạt nhân ngng tụ gây mây, ma, nơidiễn ra sự sống

e/ Tầng ngoài:

- Độ cao 800km trở lên Không khí rấtloãng, chứa chủ yếu là khí hêli, khí hydrô

2- Các khối khí:

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:

+ Khối khí cực (rất lạnh): A+ Khối khí ôn đới (lạnh): P+ Khối khí chí tuyến (rất nóng): T+ Khối khí xích đạo (nóng ẩm): E

- Phân biệt ra thành kiểu đại dơng (ẩm):

m Kiểu lục địa (khô): c+ Am ; Ac

+ Pm ; Pc+ Tm ; Tc+ Em

- Các khối khí khác nhau về tính chất,luôn luôn chuyển động, bị biến tính

Trang 37

II- Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất:

- Hoạt động: HS tìm hiểu sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất

- Thời gian: 20 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất

Hoạt động của giáo viên và học

- Hoạt động : Học sinh quan sát

- Hoạt động : Dựa vào bảng 11,

nhận xét sự thay đổi nhiệt độ

trung bình năm (BBc) theo vĩ

độ, sự thay đổi biên độ nhiệt

độ năm

- Vì sao nhiệt độ thay đổi nh

vậy ? (Nhớ lại kiến thức bài 6)

- Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn

xích đạo (ở xích đạo có diện

tích biển, rừng nhiều)

- Hoạt động : Quan sát hình 11.3,

nhận xét sự thay đổi biên độ

nhiệt độ ở các vĩ tuyến khoảng

520B

- Vì sao nhiệt độ trung bình

năm cao nhất ở lục địa chứ không

- Mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển 19%

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái

đất là bức xạn mặt trời, nhiệt của khôngkhí ở tầng đối lu do nhiệt độ bề mặt

đất đợc mặt trời đốt nóng cung cấp

- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều

2- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất.

- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệchgóc chiếu sáng, thời gian chiếu sáng)

b/ Phân bố theo lục địa, đại dơng:

- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất vàthấp nhất đều ở lục địa

+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara)+ Thấp nhất -30,20C (đảo Grơnlen)

- Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa

có biên độ nhiệt lớn Do:

+ Nhiệt dung khác nhau Đất, nớc có sựhấp thụ nhiệt khác nhau

+ Càng xa đại dơng, biên độ nhiệt nămcàng tăng do tính chất lục địa tăng dần

Trang 38

mối quan hệ giữa độ dốc, hớng

phơi của sờn núi với góc nhập xạ

và lợng nhiệt nhận đợc

+ Hớng phơi của sờn núi ngợc chiều ánhsáng mặt trời, góc nhập xạ lớn, lợng nhiệtnhiều

IV Củng cố

- So sánh các tầng khí quyển (vị trí, đặc điểm, vai trò)

1- Chọn câu trả lời đúng: Trên mỗi bán cầu có:

a/ Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản

b/ Trên mỗi bán cầu có 3 khối khí cơ bản

c/ Trên mỗi bán cầu có 2 khối khí cơ bản

2- Khối khí chí tuyến có ký hiệu là:

Ngày soạn : 30 thỏng 9 năm 2010

I- Mục tiêu bài học: Sau bài học, Học sinh cần:

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác

- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính thông qua bản đồ và hình vẽ

II- chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học; bản đồ, sơ đồ

- ứng dụng công nghệ thông tin: Tìm và bổ sung thông tin, hình ảnh trênmạng Internet

III- Tiến trình dạy học

1-kiểm tra bài cũ 5 phút

- Vai trò của khí quyển đối với sự sống trên trái đất

- Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ

2 Dạy Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học

Trang 39

hình 15.1, nhận xét sự phân bố

các đai khí áp trên trái đất

- Các đai áp cao, áp thấp từ xích

đạo đến cực có liên tục không ?

- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỷtrọng không khí khác nhau - khí áp khácnhau

1- Phân bố các đai khí áp trên trái

đất:

Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và

đối xứng qua đai áp thấp xích đạo

2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:

a/ Khí áp thay đổi theo độ cao

b/ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

c/ Khí áp thay đổi theo độ ẩm

II- Một số loại gió chính.

- Hoạt động: HS tìm hiểu một số loại gió chính trái đất

- Thời gian: 22 phút

- Mục tiêu: HS nắm đợc một số loại gió chính trái đất

Hoạt động của giáo viên và học

- Hoạt động (cá nhân): Nghiên

cứu hình 12.1, nêu các loại gió

trên trái đất (tên gọi, hớng, tính

- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự

hình thành và hoạt động của gió

biển, tơng tự với gió đất

- Giáo viên chuẩn kiến thức: Do sự

chênh lệch nhiệt độ giữa đất và

1- Gió tây ôn đới:

- Thổi theo hớng tây (BBC là tây nam,NBC là tây bắc) áp cao cận nhiệt đới >

- Nguyên nhân hình thành gió mùa:

+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đềugiữa lục địa và đại dơng theo mùa > có

sự thay đổi vùng khí áp cao và khí áp

Trang 40

nớc ở các vùng ven biển Ban ngày

mặt đất nóng, nhiệt độ cao, không

khí nở ra và trở thành khu áp thấp,

vùng biển trở thành khu áp cao

sinh ra gió thổi vào đất liền

- Hoạt động 5 (cá nhân): Dựa vào

hình 12.5 cho biết ảnh hởng của

gió sờn tây khác gió khi sang sờn

đông nh thế nào ?

- Khi lên cao, nhiệt độ không khí

giảm bao nhiêu độ/1000m, khi

xuống thấp tăng bao nhiêu

độ/1000m

- Giáo viên chuẩn kiến thức

thấp ở lục địa và đại dơng

+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí ápgiữa bán cầu bắc và bán cầu nam (vùngnhiệt đới)

4- Gió địa phơng:

a/ Gió biển và gió đất

- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng venbiển, thay đổi hớng theo ngày và đêm+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban

đêm

b/ Gió phơn:

Là loại gió khô nóng khi xuống núi

IV- Kiểm tra đánh giá:

- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp

- Chọn câu trả lời đúng:

1- Gió mùa là:

a/ Gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau

b/ Gió khô nóng khi xuống núi

c/ Gió từ đất liền thổi ra biển

2- Gió tây ôn đới là:

a/ Gió thổi từ cao áp cực về áp thấp ôn đới

b/ Gió thổi từ áp thấp ôn đới về áp cao cận chí tuyến

c/ Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d/ Gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới

Ngày soạn : 2 thỏng 10 năm 2010

I- Mục tiêu bài học: Sau bài học, Học sinh cần:

- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây, ma

- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

- Nhận biết sự phân bố lợng ma theo vĩ độ

Ngày đăng: 30/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  chăn nuôi - Bài soạn giao an 10 chưa đủ( TTTT)
Hình th ức chăn nuôi (Trang 66)
Hình thức  chăn nuôi - Bài soạn giao an 10 chưa đủ( TTTT)
Hình th ức chăn nuôi (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w