tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh A- Mục tiêu: Giúp học sinh: - Hiểu và bớc đầu viết đợc văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn.. Một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của vă
Trang 1Tiết 57 Ngày soạn: 05/ 01/ 2010
- Gv: Thiết kế bài giảng, đọc, tìm tài liệu
- Hs: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
D- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
- Dới triều Anh Tông, Dụ Tông làm quan to, lúc mất
đợc truy tặng Thái bảo, đợc thờ ở Văn miếu
- Ông học vấn uyên thâm, sinh thời đợc các vuaTrần tin cậy, nhân dân kính trọng
2 Sông Bạch Đằng (SGK)
3 Thể phú:
- Là một thể tài của văn học trung đại Trung Quốc
đợc chuyển dụng ở Việt Nam
- Phú là thể văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn vầndùng để miêu tả cảnh vật, phong tục
- Bố cục bài phú gồm bốn phần: đoạn mở; đoạn giảithích, đoạn bình luận và đoạn kết
- Là ngời có tâm hồn phóng khoáng, tự do Ưa hoạt
động, khoái trí, ham hiểu biết
- Nhân vật trữ tình đi vào miêu tả không gian cụ thể,phong cảnh cụ thể
+ Bát ngát sóng kình; thớt tha đuôi trĩ; đất trời mộtsắc, phong cảnh ba thu; sông chìm giáo gãy; gò đầysơng khô
- Khách đề cao cảnh trí sông Đằng
=> Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng
Trang 2Các bô lão kể với khách điều gì?
b Bạch Đằng giang qua sự hồi tởng của các bô lão:
- Cảm xúc trữ tình thành cảm xúc anh hùng ca
- Những chiến công ở sông Bạch Đằng lừng danhkhông chỉ đối với thời đại mà, ý nghiã mãi với lịch
sử dân tộc
+ Là trận đánh kinh thiên động địa: trận thuỷ chiến
đợc khắc hoạ cô đọng hàng loạt hìng ảnh nói lên sựmãnh liệt hùng dũng
- Kẻ địch có lực lợng hùng mạnh, lại thêm mu machớc quỷ Ta chiến đấu trên chính nghĩa, vì chínhnghĩa nên thuận lẽ trời Thêm vào đó, ta lại có địalợi, nhân hoà là những yếu tố quyết định của chiếnthắng
c Bình luận về chiến thắng trên sông Bạch Đằng:
- Các bô lão chỉ ra: sự trợ giúp của trời; tài năng củangời chèo lái cuộc chiến: con ngời có tài, nhân vậtxuất chúng, đảm đơng gánh nặng mà non sông giaophó
- Sự anh minh của hai vua Trần, đặc biệt là Tiết chếQuốc công Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn cótài thao lợc, có tầm nhìn chiến lợc đáng đợc muôn
III.Tổng kết:
1 Nội dung: Phú sông Bạch Đằng là bài ca yêu nớc
và tự hào dân tộc
- Nhà thơ bộc lộ t tởng nhân văn sâu sắc tiến bộ:vinh và nhục, thắng và bại, tiêu vong và trờng tồn,
2 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ tráng lệ, giàu hình ảnh; tác giả sử dụng
điển tích, điển cố rất tài tình
4- Củng cố, dặn dò:
- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
- Nắm nội dung bài
- Chuẩn bị Đại cáo bình Ngô, Phần I -Tác giả Nguyễn Trãi theo hớng dẫn SGK.
Tiết 58 Ngày soạn: 05/01/2010
Đại cáo bình Ngô
Phần 1 Tác giả Nguyễn Trãi
Trang 3-A- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Học sinh nắm đợc Nguyễn Trãi là tác giả có vị trí quan trọng trong lịch sử văn họcViệt Nam
- Qua thơ văn Nguyễn Trãi thấy đợc ông không chỉ là nhà văn hoá lớn mà còn là vịanh hùng dân tộc
- Nguyễn Trãi là thiên tài về nhiêù mặt nhng đồng thời cũng là thiên tài chịu bi kịch
đau đớn nhất trong lịch sử trung đại
- Nguyễn Trãi là tác giả có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học Việt Nam - Vị tríkết tinh và mở đờng cho giai đoạn văn học mới
B- Phơng pháp:
- Đọc hiểu văn bản, thuyết giảng, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C- Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn, tài liệu về tác giả
- Hs: Đọc, tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ
D- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Đọc đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng và cho biết tâm trạng
của Khách?
3- Giới thiệu bài mới:
- Cha là Nguyễn Phi Khanh, học giỏi - đỗ Tháihọc sinh
- Mẹ là Trần thị Thái, con của quan T đồ TrầnNguyên Đán -một quý tộc đời Trần
=> Nguyễn Trãi xuất thân trong một gia đình cóhai truyền thống là: yêu nớc và văn hoá, văn học
1 Trớc khởi nghĩa Lam Sơn (1380-1418):
- Nguyễn Trãi mất mẹ khi 5 tuổi, ông ngoaị mấtkhi 10 tuổi
- Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh năm 1400 (20tuổi) Và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ (quanngự sử)
- Năm 1407 giặc Minh cớp nớc ta, Nguyễn Trãi
đã nghe lời cha ở lại lập chí “rửa hận cho nớc báothù cho cha”
- Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
2 Nguyễn Trãi trong khởi nghĩa Lam Sơn 1428):
(1418 Là một trong những ngời đầu tiên đến với khởinghĩa Lam Sơn Năm 1420 dâng "Bình NgôSách" với chiến lợc cơ bản là tâm công đợc LêLợi và bộ tham mu của cuộc khởi nghĩa vận dụngthắng lợi
- Nguyễn Trãi trở thành cố vấn đắc lực của LêLợi Ông đợc giữ chức" Thừa chỉ học sĩ" thay LêLợi soạn thảo công văn giấy tờ
3 Nguyễn Trãi sau khởi nghĩa Lam Sơn 1442):
Trang 4(1428-Hai đặc điểm nổi bật trong cuộc đời
của Nguyễn Trãi
Học sinh đọc SGK
Tại sao nói Nguyễn Trãi - nhà văn
chính luận kiệt xuất? Em hãy minh
chứng cho nhận định trên?
Nét trữ tình sâu sắc đợc thể hiện nh
thế nào trong thơNguyễn Trãi?
- Nguyễn Trãi hăm hở tham gia vào công cuộcxây dung lại đất nớc Nguyễn Trãi luôn bị bọngian thần đố kị Ông bị nghi oan, bị bắt rồi lại đ-
ợc tha Từ đó ông không còn đợc trọng dụng
- Năm 1439 ông đã cáo quan về Côn Sơn ở ẩn,năm 1440 Lê Thái Tông vời Nguyễn Trãi ra làmquan, 1442 cái chết đột ngột của Lê Thái Tông ở
Lệ Chi viên là bi kịch đối với Nguyễn Trãi vàdòng họ ông chu di tam tộc
=> Đây là bi kịch lớn nhất trong lịch sử dân tộc.Nguyễn Trãi đã rơi đầu dới lỡi gơm của triều
đình mà ông từng kì vọng Vụ án Lệ Chi Viênthực chất là mâu thuẫn nội bộ của triều đìnhphong kiến Năm 1464 Lê Thánh Tông minh oancho Nguyễn Trãi, cho tìm lại con cháu và di sảntinh thần của ông
Cuộc đời Nguyễn Trãi:
- Là bậc anh hùng dân tộc, là một nhân vật toàntài hiếm có của lịch sử Việt Nam
- Là ngời chịu những oan khiên thảm khốc
b-Văn học chữ Nôm: Quốc âm thi tập (254 bài).
=> Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thểloại văn học
2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất củadân tộc
- Thể hiện ở tinh thần trung quân ái quốc, yêu
n-ớc thơng dân, nhân nghĩa, anh hùng chống ngoạixâm
- Nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tợng,mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kếtcấu chặc chẽ, lập luận sắc bén (Quân trung từmệnh tập, Đại cáo bình Ngô)
3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc
- Lí tởng của ngời anh hùng là hoà quyện giữanhân nghĩa với yêu nớc, thơng dân Lí tởng ấylúc nào cũng thiết tha, mãnh liệt
- Tình yêu của Nguyễn Trãi dành cho nhiều chothiên nhiên, đất nớc, con ngời, cuộc sống
- Thiên nhiên bình dị, dân dã, từ quả núc nác,giậu mồng tơi, bè rau muống
- Niềm tha thiết với bà con thân thuộc quê nhà
- Văn chơng nâng cao nhận thức mở rộng tâmhồn con ngời, gắn liềnvới cái đẹp, tác giả ý thức
Trang 5đợc t cách của ngời cầm bút
- Văn chơng Nguyễn Trãi sáng ngời tinh thầnchiến đấu vì lí tởng độc lập, vì đạo đức và vìchính nghĩa
III- Kết luận
- SGK
4 Củng cố, dặn dò: - Học sinh nhận xét về Nguyễn Trãi Đọc phần “Ghi nhớ” SGK.
- Nắm nội dung bài
- Chuẩn bị phần tác phẩm Đại cáo bình Ngô theo SGK.
Tiết 59 Ngày soạn: 09/ 01/ 2010.
Đại cáo bình Ngô
Phần 2 - Tác phẩm
Nguyễn Trãi
-A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc đây là áng thiên cổ hùng văn bất nguồn từ hai cảm hứng: cảm hứngchịnh trị và cảm hứng sáng tác nghệ thuật
- T tởng nhân nghĩa chi phối sáng tác của ông: Vừa tổng kết 10 năm chống quânMinh và mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc
- Lập luận chặt chẽ sắc bén Lí tởng nhân nghĩa của bài Cáo
- Tố cáo tội ác của giặc Minh, quá trình kháng chiến gian khổ cuả ta, lời ca chiếnthắng
Trang 6B Phơng pháp:
- Đọc hiểu văn bản, thuyết giảng, phát vấn
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn, tài liệu về tác phẩm
- Hs: Đọc, soạn bài theo hớng dẫn
D Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày những nét chính về cuộc đời (sự nghiệp) NguyễnTrãi
3- Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1
Học sinh đọc bài phẩn tiểu dẫn
Trình bày hoàn cảnh sáng tác của
bài Cáo
Giáo viên giới thiệu thêm về nhan
đề bài Cáo
Theo em bố cục bài cáo chia làm
mấy phần? Nêu nội dung chính
2 Thể cáo
- SGK
3 Bố cục: Đại cáo bình Ngô.
- Đặc trng của thể cáo: kết cấu gồm 4 phần lớn:
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác của kẻ thù
+ Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắngcủa cuộc khởi nghĩa
+ Tuyên bố chiếm quả, khẳng định sự nghiệp chínhnghĩa
vệ cuộc sống yên ổn cho nhân dân
- Nguyễn Trãi đã xác định đợc mục đích nội dungcủa việc nhân nghĩa chủ yếu là yên dân trớc hết lotrừ bạo
- Nhân nghĩa là chống xâm lợc, bóc trần luận điệuxảo trá của địch, phân định rạch ròi ta là chính nghĩagiặc là phi nghĩa
*) Chân lí tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc
- Tính chất hiển nhiên vốn có, lâu đời của nớc ĐạiViệt: từ trớc, vốn có, đã chia, cũng khác
- Yếu tố xác định độc lập của dân tộc:
+ Cơng vực lãnh thổ
+ Phong tục tập quán
+ Nền văn hiến lâu đời
+ Lịch sử riêng, chế độ (triều đại) riêng
=> Phát biểu hoàn chỉnh về chủ quyền quốc gia dântộc
- Yếu tố văn hiến là yếu tố bản chất nhất là hạt nhân
Trang 7Cảm nhận về đoạn này của bài
đợc Truyền thống dân tộc, chân lí tồn tại sẽ là tiền
đề tất yếu để chúng ta chiến thắng mọi cuộc chiếntranh xâm lợc phi nghĩa
b Tội ác của giặc Minh
- Nguyễn Trãi viết bản cáo trạng đanh thép tội ácgiặc Minh
+ Vạch trần âm mu xâm lợc
+ Lên án chủ trơng cai trị thâm độc của giặc Minh.+ Tố cáo mạnh mẽ hành động tôi ác của kẻ thù
- Nhà hồ cớp ngôi của nhà Trần chỉ là nguyên nhân
để nhà minh gây hoạ
- Tố cáo tội ác của quân giặc Nguyễn Trãi đứng trênlập trờng nhân bản
+ Huỷ hoại con ngời bằng hành động tuyệt chủng.+ Huỷ hoại môi trờng sống
+ Bóc lột và vơ vét
- "Nớng dân đen","vùi con đỏ" diễn tả tội ác dã manthời trung cổ, vừa mang tính khái quát vừa khắc sâuvào tấm bia căm thù để muôn đời nguyền rủa
- Hình ảnh của tên xâm lợc: há miệng, nhe răng, âm
mu đủ muôn nghìn kế, tội ác thì "nát cả đất trời".Chúng là những con quỷ đội lốt ngời
=> Tố cáo tội ác của quân giặc diễn tả khối căm hờnchất chứa của nhân dân ta
- Kết thúc bản cáo trạng bằng lời văn đầy hình tợng+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn - trúc Nam Sơn -tội ác giặc Minh
+ Lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng - nớc Đông Hải
- thảm hoạ mà giặc Minh gieo rắc ở nớc ta
*Tóm lại: đứng trên lập trờng nhân bản, đứng vềquyền sống của ngời dân vô tội để tố cáo lên án giặcMinh Đoạn này của Đại cáo bình Ngô xứng là mộtbản tuyên ngôn nhân quyền Và Nguyễn Trãi kếtluận:
“Lẽ nào trời đất dung tha
Trang 8+ Nghĩa quân phải tự mình khắc phục
=> Mặc dù vậy, nhng với ý chí, lòng quyết tâm, đặcbiệt là tinh thần đoàn kết, nghĩa quân Lam Sơn đãtừng bớc lớn mạnh và giành đợc những chiến thắngquan trọng
* Phản công và tinh thần quyết chiến quyết thắng củaquân dân Đại Việt:
+ Thể hiện bằng hình tợng kì vĩ của thiên nhiên + Chiến thắng của ta: "sấm vang chớp giật"; "trúc trẻtro bay"
+ Thất bại của quân giặc: "máu chảy thành sông";
"thây chất đầy nội"
+ Khung cảnh chiến trờng: "sắc phong vân phải đổi";
"áng nhật nguyệt phải mờ"
=> Quân Lam Sơn thắng thế, giặc Minh đang trên đàcủa sự thất bại
- Chiến thắng hiện lên dồn dập liên tiếp, nhịp điệucuả triều dâng sóng dậy hết lớp này đến lớp khác
- Giặc Minh mỗi tên mỗi vẻ đều giống nhau ở cảnhham sống, sợ chết, hèn nhát
- Tiếp đến là những sai lầm tiếp theo của kẻ xâm lợcngoan cố:
“Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh khôngngừng,
Đồ nhút nhát Thạnh Thăng đem dầu chữa cháy”
=> Mỉa mai và coi thờng
- Với nền tảng chính nghĩa và ma trí, nghĩa quânLam Sơn và cả dân tộc đã chứng minh cho giặc Minhthấy bọn chúng đáng cời cho tất cả thế gian
+ Liễu Thăng cụt đầu, + Quân Vân Nam vỡ mật mà tháo chạy
=> “Cứu binh hai đạo tan tành”, giặc chỉ còn nớc rahàng vô điều kiện Hình ảnh thảm bại nhục nhã của
1- Nội dung: Đại cáo bình Ngô là áng thên cổ hùng
văn thể hiện rõ hào khí một thời đại oai hùng củatoàn dân tộc
2- Nghệ thuật: sử dụng các biện pháp so sánh ẩn dụ,
điệp từ làm tăng tính hình tợng của câu văn
Trang 94- Củng cố, dặn dò: Gv nhấn mạnh về : giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị Tính chuẩn xác, tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
theo SGK
Tiết 60 Ngày soạn: 09/ 01/ 2010.
tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản
thuyết minh
A- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu và bớc đầu viết đợc văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn
- Để đảm bảo yêu cầu về tính chuẩn xác cũng nh tính hấp dẫn của văn bản thuyếtminh có những bớc tiến hành nh thế nào, HS có thể nắm rõ
- Vận dụng vào làm bài tập
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1
Gv hớng dẫn hs tìm hiểu phần lí thuyết
Tại sao đối với một văn bản đa ra thuyết
minh lại cần chuẩn xác về nội dung?
Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết
minh là gì?
Mục đích, tác dụng của văn bản thuyết
minh là gì?
Những biện pháp nào để đảm bảo tính
chuẩn xác của văn bản thuyết minh?
* Hoạt động 2
Gv hớng dẫn học sinh tìm hiểu tính hấp
dẫn của văn bản thuyết minh
Tại sao văn bản thuyết minh cần có sự
I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh
- Hạn chế: Công việc không còn ý nghĩa, mục
đích đạt đợc nếu nội dung văn bản khôngchuẩn xác (không đúng chân lí, với chuẩnmực đợc thừa nhận)
2 Những biện pháp nào để đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh:
+Tìm hiểu thấu đáo trớc khi viết+Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm đợctài liệu có giá trị của chuyên gia, các nhà khoahọc có tên tuổi, của cơ quan có thẩm quyền vềvấn đề cần thuyết minh
+ Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tàiliệu để có thể cập nhật những thông tin mới và
những thay đổi thờng có
II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
1 Tính hấp dẫn
-Tính hấp dẫn: là sự thu hút, lôi cuốn ngời đọcngời nghe trớc một vấn đề đợc bàn bạc, trao
Trang 10hấp dẫn ?
Các biện pháp chính để tạo tính hấp dẫn
của văn bản thuyết minh?
đổi thảo luận
- Hạn chế: Nếu không tạo đợc sức hấp dẫn lôicuốn ngời đọc, ngời nghe về vấn đề đợc đem
ra thuyết minh Thì vấn đề đó sẽ không đợc sự
cổ động, khích lệ và không tìm đợc tiếng nóichung trong tập thể
2 Một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Đa ra những chi tiết cụ thể, sinh động,những con số chính xác để bài văn không trừutợng, mơ hồ
- So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắcsâu trí nhớ ngời đọc (ngời nghe)
- Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làm cho bàivăn thuyết minh biến hóa linh hoạt, không
đơn điệu
- Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức
để đối tợng cần thuyết minh
b)Trong câu sau có điểm nào cha chuẩn xác:
Gọi “ Đại cáo bình Ngô” là áng thiên cổ hùng văn vì đó là bài văn hùng tráng đã
đ-ợc viết ra từ nghìn năm trớc
Gv dặn hs làm bài tập SGK
Soạn bài Tựa trích diễm thi tập theo hớng dẫn SGK.
Trang 11Tiết 61: Ngày soạn: 12/ 01/ 2010
Tựa trích diễm thi tập
-Hoàng Đức
Lơng-A- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu tấm lòng trân trọng, tự hào và ý thức trách nhiệm của tác giả đối với di sảnthơ ca dt trong việc bảo tồn di sản vh’ của tiền nhân (ngời trứơc)- ông cha
- Nắm đợc cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm của bài tựa
- Hiểu đợc nội dung và gía trị của một tấm bia trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám
B- Phơng pháp:
- Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận nhóm
C- Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Đọc, soạn bài theo hớng dẫn
D- Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Đọc đoạn 1 bài Đại cáo bình Ngô, qua đoạn cáo Nguyễn Trãi
đã nêu nh thế nào về chủ quyền độc lập của dân tộc ta?
3- Giới thiệu bài mới:
đ-ợc lu truyền là gì? (cách triển khai
luận điểm, luận cứ của tác giả là gì?)
Gv định hớng cho học sinh tìm hiểu
=> Dùng lối quy nạp
- Ngời có học, ngời làm quan thì bận việc hoặckhông quan tâm đến thơ văn ( còn mải học, lo thicử)
- Ngời yêu thích su tầm thơ văn lại không đủ nănglực, trình độ, tính kiên trì
- Nhà nớc (triều đình nhà vua) không khuyếnkhích in ấn (khắc ván), chỉ in kinh Phật
Nghệ thuật lập luận theo lối quy nạp
* Nguyên nhân khách quan:
- Đó là sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở
- Đó là chiến tranh, hoả hoạn cũng góp phần thiêuhuỷ văn thơ
Trang 12Ngoài những nguyên nhân nói trên ta
thấy tác giả đã thể hiện nỗi lòng của
mình nh thế nào?
Hs thảo luận, trình bày vấn đề
Cách lập luận: dùng hình ảnh và câu hỏi tu từ “tannát trôi chìm, rách nát tan tành làm sao giữ mãi đ-ợc
2 Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của Hoàng
Đức Lơng
- Tình cảm yêu quý, trân trọng văn thơ của ôngcha, tâm trạng xót xa, thơng tiếc trớc di sản quýbáu bị tản mát, huỷ hoại đắm chìm trong quên lãngcủa ngời viết
- Khó khăn trong việc khảo cứu thơ văn Lí- Trầnlàm tác giả thờng thở than, có ý trách lỗi các tríthức đơng thời; lại cảm thấy tự thơng xót, tiếc nuốicho nền văn hoá nớc mình, dân tộc mình khi sánhvới văn hoá Trung Hoa
- Tác giả kể lại những việc mình đã làm để hìnhthành cuốn sách, sửa lại lỗi cũ với giọng kể giản
dị, khiêm nhờng: không tự lợng sức mình, tài hènsức mọn, trách nhiệm nặng nề, tìm quanh hỏikhắp, lại thu lợm thêm
III Tổng kết
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ
- Thể hiện lòng tự hào, sự trân trọng và ý thức bảotồn di sản văn hoá, văn học của tác giả
4- Củng cố, dặn dò: Gv củng cố cho học sinh phần tổng kết, học sinh đọc ghi nhớ
- Nắm nội dung bài học
- Soạn bài đọc thêm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia theo hớng dẫn SGK
Tiết 62 Ngày soạn: 14/ 01/ 2010.
Thân Nhân Trung
-A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung và gía trị của một tấm bia trong Văn Miếu- Quốc Tử Giám
- Hiểu việc khắc bia có ý nghiã nh thế nào
B Phơng pháp:
- Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn, tài liệu liên quan
- Hs: Đọc, soạn câu hỏi hớng dẫn đọc thêm
Trang 13- Những việc làm thể hiện sự qtâm của các thánh đế minh vơng đối với hiền tài.
- ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
GV định hớng cho hs tìm hiểu các luận điểm Em hiểu nh thế nào là Hiền tài là nguyên khí của quốc gia?
HS thảo luận nhóm và trình bày vấn đề
- Hiền tài: ngời có tài, có đức, tài cao, đức lớn
- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật
=> Mối quan hệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của đất nớc Nguyên khí thịnh thì thếnớc mạnh, rồi lên cao và ngợc lại: nguyên khí suy yếu thì thế nc, rồi xuống thấp.Cách lậpluận kiểu diễn dịch bằng cách so sánh đối lập để thấy chân lí rõ ràng hiển nhiên
Gv định hớng: Thánh đế minh vơng đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Tại sao nói làm thế vẫn cha đủ? HS trả lời theo đinh hớng:
Các nhà nớc phong kiến Việt Nam các triều đại Lí, Trần, Lê đã thể hiện sự quantrọng hiền tài, khuyến khích hiền tài, đề cao kẽ sĩ, quý chuộng không biết thế nào là cùng,ban ân lớn mà vẫn không cho là đủ: đề cao danh tiếng, ban chức tớc, cấp bậc (trạngnguyên, thái học sinh, tiến sĩ), ban yến tiệc, mũ áo, vinh quy bái tổ về làng
-Khuyến khích kẻ hiền tài, ngăn ngừa điều ác, kẻ ác
Tiết 63 Ngày soạn: 14/ 01/ 2010
Bài viết văn số 5
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn thuyết minh, trau dồi vốn ngôn ngữ, diễn đạt lời
- Thái độ học tập tích cực, có sự sáng tạo trong bài viết
Trang 142 Bµi míi.
§Ò bµi: Em h·y viÕt mét bµi v¨n giíi thiÖu vÒ mét di tÝch hay mét danh lam th¾ng
c¶nh ë quª h¬ng em
Trang 15Tiết 64 Ngày soạn: 18/ 01/ 2010.
Khái quát lịch sử tiếng Việt
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếpxúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt
-Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nớc,của dân tộc
-Bồi dỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt - tài sản lâu đời và vố cùng qúy báu của dântộc
B Phơng pháp:
Thuyết giảng, nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Đọc, tìm hiểu sự ra đời của tiếng Việt, tìm các ví dụ
Gv nêu câu hỏi: Thế nào là tiếng
Việt? Lịch sử dày truyền thống
về tiếng Việt nh thế nào?
Quan hệ họ hàng của tiếng Việt?
Học sinh: So sánh tiếng Việt -
I Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt - dân tộc đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh em trên đấtnớc Việt Nam
- Là ngôn ngữ toàn dân, dùng chính thức trong cáclĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục, Tiếng Việt
đợc các dân tộc anh em sử dụng nh ngôn ngữ chungtrong giao tiếp xã hội
1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nớc
a Nguồn gốc tiếng Việt:
- Có nguồn gốc từ tiếng bản địa (Vùng đồng bằngBắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
- Nguồn gốc và tiến tình phát triển của tiếng Việtgắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dântộc Việt
- Tiếng Việt đợc xác định thuộc họ ngôn ngữ Nam
á
b Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
- Họ ngôn ngữ Nam á đợc phân chia thành các dòng:+ Môn- Khmer (Nam Đông Dơng và phụ cận Bắc
Đông Dơng) => là hai ngôn ngữ Môn và Khmer đợclấy tên cho cách gọi chung vì hai ngôn ngữ này sớm
có chữ viết
+ Môn - Khmer đợc tách ra thành tiếng Việt Mờngchung (tiếng Việt cổ), và cuối cùng tiếng Việt Mờnglại đợc tách ra thành Tiếng Việt và Tiếng Mờng
2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã có quan
hệ tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác trong khu vực
nh tiếng Thái (ngữ âm và ngữ nghĩa)
Trang 16Tại sao lại chịu ảnh hởng nặng nề
của tiếng Hán?
Học sinh tìm hiểu các phơng thức
vay mợn tiếng Hán của tiếng Việt
Tiếng Việt dới thời kì độc lập tự
Phiên âm thuật ngữ KH chủ yếu?
Vay mợn thuật ngữ KHKT của
tiếng nớc nào?
Từ ngữ ngày nay có tính chất nh
thế nào?
* Hoạt động 2
- ảnh hởng sâu rộng nhất phải kể đến tiếng Hán Có
sự vay mợn và Việt hoá ngôn ngữ Hán về âm đọc, ýnghĩa
- Tiếng Việt và tiếng Hán không cùng nguòn gốc vàkhông có quan hệ họ hàng Nhng trong quá trình tiếpxúc, tiếng Việt đã vay mợn rất từ ngữ Hán
+ Vay mợn trọn vẹn từ ngữ Hán, chỉ Việt hoá âm
đọc: tâm, tài, sắc, mệnh, độc lập, tự do.
+ Vay mợn một yếu tố, đảo vị trí các yếu tố, sao
phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, biến đổi nghĩa: bao
gồm, sống động, thiên thanh -> trời xanh, hồng nhan -> má hồng, thủ đoạn có nghĩa xấu trong tiếng Việt,
3 Tiếng Việt dới thời kì dộc lập tự chủ
- Tiếng Việt thời kì này phát triển ngày càng tinh tếuyển chuyển
4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc
- Chữ Hán mất vị trí độc tôn, nhng tiếng Việt vẫn bịchèn ép
- Ngôn ngữ: ngoại giao, giáo dục, hành chính lúc nàybằng tiếng Pháp
- Chữ quốc ngữ ra đời, thông dụng và phát triển đãnhanh chóng tìm đợc thế đứng Báo chí chữ quốc ngữ
ra đời và phát triển mạnh mẽ từ những năm 30 thế kỉXX
- ý thức xây dựng tiếng Việt đợc nâng lên rõ rệt(Danh từ khoa học 1942 -GS Hoang Xuân Hãn)
- Tiếng Việt góp phần cổ vũ và tuyên truyền cáchmạnh, kêu gọi toàn dân đoàn kết đấu tranh giành độclập, tự do cho dân tộc
- Tiếng Việt phong phú hơn về các thể loại, có khảnăng đảm đơng trách nhiệm trong giai đoạn mới
5 Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay
- Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia có đầy đủchức năng tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo
- Đặt thuật ngữ thuần Việt
=> Nhìn chung tiếng Việt đã đạt đến tính chuẩn xác,tính hệ thống, giản tiện, phù hợp với tập quán sửdụng ngôn ngữ của ngời Việt Nam
II Chữ viết của tiếng Việt
- Chữ Hán: do ảnh hởng hơn 1000 năm Bắc thuộc
Trang 17Tiếng Việt đã sử dụng những chữ
- Chữ Nôm: khi ý thức tự chủ tự cờng của dân tộc
lên cao, đòi hỏi cần có một thứ chữ của dân tộc
- Chữ quốc ngữ: do giáo sĩ phơng Tây dùng con chữ
La tinh ghi âm tiếng Việt (1651)
=> Chữ viết tiếng Việt ngày nay là cả một quá trìnhphát triển lâu dài của dân tộc theo chiều dài lịch sửxã hội Việt Nam
III- Luuyện tập
- Bài tập 1, 2, 3 SGK
4 Củng cố, dặn dò: - Học sinh làm bài tập.
- Giáo viên hớng dẫn
- Dặn dò hs soạn bài Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn
Tiết 65 Ngày soạn: 20/ 01/ 2010.
Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
-Ngô Sĩ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhng đậm chất văn họcqua nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử
- Cảm phục và tự hào về tài năng, đức độ của ngời anh hùng dân tộc Trần QuốcTuấn, đồng thời hiểu đợc những bài học đạo lí quý báu mà ông để lại cho đời sau
B Phơng pháp:
- Đọc hiểu, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn, tài liệu về Đại việt sử kí
- Hs: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày lịch sử phát triển của tiếng Việt
3- Giới thiệu bài mới:
Trang 18Giáo viên: Trần Quốc Tuấn có vai trò
quan trọng trong việc nhà Trần đánh
Đức độ của Trần Quốc Tuấn đợc thể
hiện nh thế nào trong tác phẩm?
Ngô Sĩ Liên sử dụng nghệ thuật khác
+ Phẩm chất sáng ngời khi ông phải giải quyết
những mối mâu thuẫn giữa hiếu và trung, giữa tình
nhà và nợ nớc
+ Đặt trung lên trên hiếu, nợ nớc trên tình nhà(Hiếu với nớc, với dân mới là đại hiếu)
+ Trớc lời cha dặn: “Con mà không vì cha lấy đợcthiên hạ thì cha dới suối vàng cũng không nhắmmắt đợc”, ông “để điều đó trong lòng, nhng khôngcho là phải”
+ Khi vận nớc ở trong tay, ông vẫn một lòng trungnghĩa với vua Trần
+ Thái độ, hành động của Trần Quốc Tuấn: “cảmphục đến khóc”; “khen ngợi” Yết Kiêu, Dã Tợng;
“rút gơm kể tội”, “định giết” Trần Quốc Tảng càngtôn lên tấm lòng trung nghĩa của ông
+ Lòng yêu nớc thể hiện qua câu nói đầy dũng khí:
“Bệ hạ chém đầu tôi trớc rồi hãy hàng”
- Ông là vị tớng tài ba mu lợc với tầm nhìn xarộng:
+ Tâu trình vua cách dùng binh và thợng sách giữnớc Soạn sách binh gia lu truyền răn dạy đời sau + T tởng thân dân của bậc lơng thần thể hiện ở chủtrơng “khoan sức dân”, ở việc chú trọng tới vai trò,sức mạnh đoàn kết toàn dân
+ Chiêu hiền đãi sĩ, môn khách của ông nhiều ngờigiỏi chính sự và nổi tiếng về văn chơng
- Hng Đạo Đại Vuơng Trần Quốc Tuấn là ngời có
đức độ lớn lao:
+ Là thợng quốc công, đợc vua trọng đãi rất mựcnhng ông luôn kính cẩn, khiêm nhờng “giữ tiết làmtôi”,
+ Ngời đời ai cũng ngỡng mộ (hiển linh phò trợnhân dân), giặc Bắc phải nể phục
b Nghệ thuật khắc họa nhân vật lịch sử sắc nét sống động:
- Trần Quốc Tuấn đợc xây dựng trong nhiều mốiquan hệ và đặt trong những tình huống thử thách:+ Đối với nớc: sẵn sàng quên thân;
+ Đối với vua: hết lòng hết dạ;
+ Đối với dân: quan tâm lo lắng;
+ Đối với tớng sĩ dới quyền: tận tâm dạy bảo;+ Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dục;
+ Đối với bản thân: khiêm tốn, giữ đạo trung,
=> Cách kể này mạch lạc, khúc chiết, giữ đợc tính
Trang 19lôgíc của những câu chuyện nhng vẫn sinh động,hấp dẫn, có tác dụng làm nổi bật chân dung nhânvật.
2 Nghệ thuật
- Kể chuyện lịch sử rất đặc sắc
- Khắc hoạ hình tợng nhân vật sâu sắc
- Lập luận chặt chẽ, lôgíc, gợi biểu cảm
4- Củng cố, dặn dò: Gv nhấn mạnh hình tợng Trần Quốc Tuấn qua cách viết của Ngô Sĩ Liên
Dặn dò hs soạn bài đọc thêm Thái s: Trần Thủ Độ
Tiết 66 Ngày soạn: 20/ 01/ 2010.
- Có thái độ đúng đắn khi nhìn nhận về con ngời có công và những sai lầm, tàn bạo
- Hiểu rõ hơn về “Văn sử bất phân”
B Phơng pháp:
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Phẩm chất cao quý của Trần Quốc Tuấn đợc thể hiện nh thế
nào trong câu chuyện Ngô Sĩ Liên kể?
3- Giới thiệu bài mới:
+ Có ngời hặc tội ông chuyên quyền, ông khôngthù oán, tìm cách trừng trị, ngợc lại Trần Thủ Độcông nhận và tán thởng Ông là ngời phục thiện,công minh, độ lợng và có bản lĩnh
+ Trần Thủ Độ không bênh vợ mà tìm hiểu rõ sựviệc, khen thởng việc làm đúng phép nớc Ông là
Trang 20+ Trần Thủ Độ dạy cho tên chạy chọt chức câu
đơng một bài học: muốn làm chức quan ấy hắnphải chặt một ngón chân để phân biệt với nhữngngời khác do xứng đáng mà đợc cử Ông là ngờigiữ gìn sự công bằng của phép nớc, bài từ tệ nạnchạy chọt, đút lót, dựa dẫm thân thích
+ Đề nghị vua chọn một trong hai anh em ônglàm tớng, nếu cả hai cùng cầm quyền sẽ chia bèkéo cánh làm rối loạn việc triều chính Ông đặtviệc công lên hàng đầu, không t lợi, gây bè kéocánh
=> Trần Thủ Độ là ngời bản lĩnh và nhân cách:thẳng thắn cầu thị, độ lợng, nghiêm minh đặcbiệt là chí công vô t
b nghệ thuật kể chuyện của Ngô Sĩ Liên:
- Tạo tình huống giàu kịch tính;
- Chọn chi tiết đắt giá cho những tình huốngtruyện đẩy đến cao trào và giải quyết bất ngờ
4- Củng cố, dặn dò:
- Nghệ thuật khắc họa nhân vật lịch sử và nhân cách Trần Thủ Độ qua bài học
- Nắm bài học
- Chuẩn bị “Phơng pháp thuyết minh theo SGK.
Tiết 67 Ngày soạn: 26/ 01/ 2010.
Phơng pháp thuyết minh
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ tầm quan trọng của phơng pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việcvận dụng phơng pháp thuyết minh
- Nắm đợc một số phơng pháp thuyết minh cụ thể
Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản thuyết minh để viết đ
-ợc một bài văn nhằm trinh bày một cách cụ thể, chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động về một sựvật hay hiện tợng
B Phơng pháp:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Ôn lại các phơng pháp thuyết minh đã học, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3- Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1
Gv nêu vấn đề, hs tìm hiểu, trao đổi,
I Tầm quan trọng của phơng pháp thuyết minh
- Phải hiểu biết rõ ràng, chính xác, đầy đủ về sự
Trang 21thảo luận và trình bày vấn đề.
Thuyết minh chú thích là nh thế nào?
Thuyết minh bằng cách giảng giải
nguyên nhân-kết quả?
Muốn làm bài văn thuyết minh có kết
quả thì phải nh thế nào?
Những phơng pháp thuyết minh thờng
gặp đó là gì?
*Hoạt động 3
Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp
các phơng pháp thuyết minh cần tuân
theo những nguyên tắc nào?
* Hoạt động 4
Gv hớng dẫn hs làm phần luyện tập
vật, hiện tợng cần đợc thuyết minh
- Phải thực lòng mong muốn truyền đạt nhữngtri thức ấy cho ngời đọc (ngời nghe)
- Phơng pháp truyền đạt cho ngời đọc ngời nghecần dễ hiểu, rõ ràng, chính xác, khoa học vàtrong sáng
II Một số phơng pháp thuyết minh
1 Ôn tập các phơng pháp thuyết minh đã học
a Những phơng pháp thuyết minh đã học: nêu
định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, sosánh, phân loại, phân tích
* Tìm hiểu ví dụ:
- Nêu nhận định về nhân vật lịch sử Trần QuốcTuấn, rồi liệt kê bằng số liệu cụ thể để giảithích
- Dùng bút pháp phân tích, giải thích
- Dùng số liệu để so sánh rồi phân loại và nêu ví
dụ phân tích đa ra kết luận
- Đa ra nhận định về nhạc cụ của một điệu hát,phân loại rồi phân tích âm thanh các nhạc cụ
b Tác dụng: lời văn thêm truyền cảm, sinh
động, hấp dẫn, chuẩn xác
2.Tìm hiểu thêm một số phơng pháp thuyết minh
1 Muốn làm bài văn thuyết minh có kết quả,
ngời làm bài phải nắm đợc phơng pháp thuyếtminh
2 Những phơng pháp thuyết minh thờng gặp:
định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt
kê, giảng giải nguyên nhân-kết quả, nêu ví dụ,
so sánh, dùng số liệu
3 Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các
ph-ơng pháp thuyết minh cần tuân theo các nguyêntắc:
- Không xa rời mục đích thuyết minh;
- Làm nổi bật bản chất và đặc trng của sự vật,hiện tợng;
- Làm cho ngời đọc (ngời nghe) tiếp nhận dễdàng và hứng thú
2 Bài tập 2 (Về nhà).
Trang 224- Củng cố, dặn dò: - Học sinh làm bài tập.
- Học sinh soạn bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên theo
h-ớng dẫn SGK
Trang 23Tiết 68, 69 Ngày soạn: 29/ 01/
Chuyện chức phán sự đền tản viên
Nguyễn Dữ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Thấy đợc tính cách dũng cảm, kiên cờng của nhân vật Ngô Tử Văn- đại diện chochính nghĩa chống lại những thế lực gian tà
-Bồi dỡng thêm lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về ngời trí thức nớc Việt
-Thấy đợc nghệ thật kể chuyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính của tác giảTruyền kì mạn lục
B Phơng pháp:
- Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3- Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1.
Hs đọc tiểu dẫn, trình bày những nét
chính về tác giả Nguyễn Dữ
Gv bổ sung, chốt ý
Hs trình bày những hiểu biết về
truyện truyền kì và tác phẩm Truyền
- Xuất thân trong 1 gia đình khoa bảng (cha đỗ
tiến sĩ đời Lê Thánh Tông).
- Thi đỗ và ra làm quan nhng không lâu sau ôngcáo quan về ở ẩn
2 Truyền kì - Truyền kì mạn lục
a Truyền kì: là thể văn xuôi trung đại, phản ánh
hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đờng
b Truyền kì mạn lục:
- Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện
- Viết bằng chữ Hán, nội dung phản ánh hiệnthực xã hội phong kiến đầy bất công đơng thời -Bằng ngòi bút nhân đạo, tác giả khẳng định quanniệm sống“ lánh đục về trong” của bản thân vàlớp trí thức ẩn dật cùng thời
- Giá trị nhân bản của tác phẩm còn là tinh thầndân tộc, bộc lộ niềm tự hào nhân tài, văn hóa nớcViệt
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc, chú thích từ khó.
2 Tìm hiểu văn bản.
a Tính cách của Ngô Tử Văn: là cơng trực, dũng cảm đấu tranh vì chính nghĩa.
- “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tàgian thì không thể chịu đợc, vùng Bắc ngời ta vẫnkhen là một ngời cơng trực”
- “rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ khấntrời, rỗi châm lửa đốt đền Mọi ngời đều lắc đầu
lè lỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhng chàng vẫnvung tay không cần gì cả”
Trang 24Những hàng động nào mà tác phẩm
đã phản ánh rõ nét nhất?
Đối diện với Diêm Vơng và cõi âm,
Tử Văn thể hiện minh là ngời nh thế
nào?
Ngôn ngữ, cử chỉ, thái độ?
ý nghĩa sự đấu tranh của Ngô Tử
Văn
T tởng câu chuyện này là gì?
Tác giả đề cao điều gì ở con ngời?
Nguyễn Dữ thể hiện đợc điều gì qua
ngòi bút?
Câu chuyện kết thúc nh thế nào?
+ Phản ứng của Tử Văn trớc thói xấu, thói ácnhanh chóng, mạnh mẽ, dứt khoát
+ Tử Văn gan dạ trớc bọn quỷ Dạ Xoa nanh ác vàquang cảnh đáng sợ nơi cõi âm
+ Tử Văn tỏ thái độ cứng cỏi, bất khuất trớcDiêm Vơng đầy quyền lực
+ Chàng không chỉ ‘kêu to”, khẳng định: “NgôSoạn này là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần gian”,
mà còn dũng cảm vạch mặt tên bại tớng gian tàvới lời lẽ “rất cứng cỏi, không chịu nhún nhờngchút nào”
- Chàng chiến đấu đến cùng vì lẽ phải Cứ từng
b-ớc, Ngô Tử Văn đã đánh lui tất cả sự phản công,kháng cự của kẻ thù, cuối cùng đánh gục hoàntoàn viên tớng giặc
- Ngô Tử Văn với sự kiên định chính nghĩa củamình đã chiến thắng gian tà mang lại ý nghĩa:+ Giải trừ đợc hậu họa, đem lại an lành cho nhândân;
+ Diệt trừ tận gốc thế lực xâm lợc tàn ác, làmsáng tỏ nỗi oan khuất và phục hồi danh vị choThổ thần nớc Việt;
+ Đợc tiến cử vào chức phán sự đền Tản Viên,
đảm đơng nhiệm vụ giữ gìn công lí
b T tởng Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
- Vạch trần bộ mặt gian tà của không ít kể đơngquyền “quen dùng chớc dối lừa, thích làm tròthảm ngợc”
+ Lên án một quan tham lại nhũng đơng thời + Đồng thời còn tố cáo mạnh mẽ hiện thực xã hộivới “rễ ác mọc lan, khó lòng lay động”, “vì thamcủa đút” mà bênh vực cho kẻ gian tà
+ Lời nói tự nhiên của Tử Văn với Thổ công:
“Sao mà nhiều thần quá vậy?”
- Tác giả đề cao phẩm chất ngời quân tử: Ngô TửVăn là hình tợng tiêu biểu cho kẻ sĩ cơng trực,khảng khái, kiên quyết chống gian tà
- Nguyễn Dữ đã thể hiện sâu sắc tinh thần tự hàodân tộc:
+ Viên Bách hộ họ Thôi khi sống đã thất bạinhục nhã trên đất Việt, lúc chết thành hồn ma lẩnquất làm điều dối trá, càn bậy, nên lại tiếp tụcnếm mùi thất bại Phải chăng đó là số phậnchung cho những tên xâm lợc?
- Câu chuyện kết thúc với thắng lợi thuộc về Ngô
Trang 25-Thể hiện niềm tự hào về những ngời trí thứcViệt, những con ngời kiên định, dũng cảm luôn
đền tội, ngời thiện đợc phục hồi và đền đáp
- Khắc hoạ tính cách nhân vật sâu sắc
4 Củng cố, dặn dò: Dặn dò hs chuẩn bị bài luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
Tiết 70, 71 Ngày soạn: 01/02/ 2010
Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tập và củng cố những kiến thức về đoạn văn đã học ở THCS
- Thấy đợc mối quan hệ mặt thiết giữa việc viết đoạn văn với việc lập dàn ý
- Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt và tích hợp với vốn sống thực tế đểviết đoạn văn thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn có liên kết câu và đúng kiểu bài thuyết minh
2- Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3- Giới thiệu bài mới:
2 So sánh sự giống nhau của văn bản tự sự và văn bản thuyết minh
- Giống nhau:
+ Đều đảm bảo cấu trúc thờng gặp của một đoạn văn
- Khác nhau:
Trang 26Đoạn văn tự sự Đoạn văn thuyết minh
+ Kể lại câu chuyện, có sử dụng các yếu
tố miêu tả và biểu cảm rất hấp dẫn, xúc động thông qua các tri thức đợc cung cấp,+ Giải thích cho ngời đọc hiểu
không có yêu tố miêu tả và biểu cảm nh
đoạn văn tự sự
3 Cấu trúc của đoạn văn thuyết minh thờng gặp: chia làm 3 phần
- Câu mở đoạn: là giới thiệu nội dung toàn đoạn
- Câu tiếp: thuyết minh cụ thể vào vấn đề;
- Câu kết đoạn: khẳng định lại kết quả của việc thuyết minh
II- Viết đoạn văn thuyết minh
Bớc 1: Xác định đối tợng cần thuyết minh, chẳng hạn:
+ Mở bài (mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì?)
+ Thân bài (mấy đoạn, mỗi đoạn diễn đạt một ý hay nhiều ý)
+ Kết bài (mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì?)
Bớc 3: Viết từng đoạn văn theo dàn ý
Bớc 4: Lắp ráp các đoạn văn thành bài văn và kiểm tra, sửa chữa bổ sung
III- luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu đoạn văn: “Với Anh-xtanh, thời gian chậm lại22,4 lần”
*Nhận xét:
+Đây là đoạn văn thuyết minh về nghịch lí giữa thời gian và tốc độ
+ Phơng pháp thuyết minh dùng trong đoạn văn này là: giải thích, nêu số liệu và sosánh
+Nghĩa bóng: Khuyên ta hãy tận dụng thời gian để làm việc có năng suất và hiệuquả, nếu cứ lời biếng rong chơi thì sẽ bị “lão hoá” với tốc độ khủng khiếp của ánh sáng
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK
- Nhận thức rõ những u và nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt
là kĩ năng chọn chi tiết tiêu biểu kết hợp thao tác thuyết minh về nhân vật lịch sử
- Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dỡng thêm năng lực viết văn thuyếtminh
B Phơng pháp:
- Nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Xem lại lí thuyết
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
Trang 273- Giới thiệu bài mới:
- Sửa lại bài viết số 5
- Làm và nộp bài viết số 6 sau 10
ngày
- Chuẩn bị "Tóm tắt văn bản
thuyết minh".
I- Phân tích đề II- Nhận xét chung
Th-2 Nhợc điểm:
- Lỗi diễn đạt cha thoát ý
- Các chi tiết, sự việc sắp xếp cha lô - gích
- Chữ viết bẩn, ẩu, cha đẹp
III- Sửa lỗi
* Yêu cầu:
+ Thuyết minh dựa theo văn bản Đại cáo bình Ngô;+ Lập luận chặt chẽ, chính xác và hấp dẫn về nhữngchiến thắng hào hùng của nghĩa quân Lam Sơn;+ Qua bài viết, ngời đọc thấy đợc khái quát côngcuộc giải phóng đất nớc của nghĩa quân Lam Sơnnói riêng và của dân tộc ta ở thế kỉ XV nói chung
Tiết 73 Ngày soạn: 22/ 02/ 2010
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Nắm đợc những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phơng diện: phát âm, chữviết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ
2 Vận dụng đợc những yêu cầu đó vào việc nói, viết chuẩn mực và có hiệu quả
3 Có ý thức giữ gìn sự trong sáng cuả tiếng Việt
B Phơng pháp:
Trang 28- Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn.
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1
Hs sửa lỗi các mục 1, 2, 3, 4 sau đó rút
ra nhận xét chung, giáo viên bổ sung
- Cần phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết
đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và vềchữ viết nói chung
2 Về từ ngữ
- Cần sử dụng từ ngữ đúng với hình thức và cấu
tạo, ý nghĩa, và đặc điểm ngữ pháp của chúngtrong tiếng Việt
3 Về ngữ pháp
- Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếngViệt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sửdụng dấu câu thích hợp
- Các câu trong đoạn văn và văn bản cần đợc liênkết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc,thống nhất
4 Về phong cách ngôn ngữ.
- Cần nói và viết phù hợp với các đặc trng vàchuẩn mực trong từng phong cách chức năng
II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Khi nói hoặc viết, chẳng những cần sử dụngtiếng Việt đúng theo các chuẩn mực, mà cần sửdụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linhhoạt theo các phơng thức và quy tắc chung, theocác phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tínhnghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao
III.Luyện tập
1 Bài tập1/68
- Từ ngữ đúng: bàng hoàng, chất phác, bàngquan, lãng mạn, hu trí, uống rợu, trau chuốt,nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ
2 Bài tập 2/68
- Từ lớp thay cho từ hạng bởi vì từ hạng chỉ sửdụng khi thể hiện sự coi thờng đối với ngời đợcnói đến trong văn bản
+ Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là lớp ngời “xa
này hiếm” => khẳng định tuổi thọ của con ngời
là cái đáng quý, sống đợc 79 tuổi chứng tỏ là cáiphúc của con ngời
+ Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là hạng ngời “xa
này hiếm”=> tự hạ thấp bản thân, một cách sosánh khập khiễng
- Từ sẽ thay cho từ phải nhằm nói đến tính khách
Trang 29quan của quy luật cuộc sống con ngời Từ phải
có chút gì đó ép buộ, gò bó, mất đi tính tự nhiêncủa quy luật cuộc sống khi tuổi về già
La Quán Trung
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tính cách bộc trực, ngay thẳng của Trơng Phi, cũng nh “tình nghĩa vờn
đào” cao đẹp của ba anh em kết nghĩa - một biểu hiện riêng biệt của lòng trung nghĩa
- Hồi trống gieo vào lòng ngời đọc âm vang chiến trận hào hùng
B Phơng pháp:
- Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Phân tích tính cách nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chứcphán sự đền Tản Viên
3- Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu sơ lợc về tiểu thuyết cổ
Trung Quốc
I- Tìm hiểu chung
1- Sơ lợc về tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc
- Phát triển vào thời Minh - Thanh (1368-1911)
- Tiểu thuyết chia thành nhiều chơng hồi:
Trang 30Học sinh đọc SGK và trả lời câu
? Quan Công hiện lên trong đoạn
trích này là ngời nh thế nào
câu hạ hồi phân giải
2- ''Tam quốc diễn nghĩa'' của La Quán Trung:
- Giá trị và ý nghĩa của tác phẩm:
- Đoạn trích thuộc hồi 28 của tác phẩm
"Chém Sái Dơng anh em hòa giải Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên".
+ Khi gặp Quan Công: “ mắt trợn tròn xoe, râu hùmvểnh ngợc, hò hét nh sấm, múa xà mâu chạy lại đâmQuan Công ”
=> Hành động dứt khoát, mạnh mẽ
- Lời nói:
+ Xng hô “mày”, “tao”, nói Quan Công bội nghĩa,
- Lí lẽ của Trơng là: lẽ nào trung thần lại thờ hai chủ
- Không nghe lời khuyên của bất cứ ai
=> Ngôn ngữ bộc trực, nóng nảy
- ứng xử, thái độ:
+ Kiên quyết dang tay đánh trống thử thách tấmlòng trung nghĩa của Quan Công trong ba hồi trống.+ Mọi chuyện sáng tỏ, hết nghi ngờ, nhận lỗi, thụplạy Vân Trờng
* Tiểu kết: Hình tợng Trơng Phi: dũng cảm, cơngtrực
b Hình tợng nhân vật Quan Công
- Hành động:
+ Một lòng tìm về đoàn tụ anh em;
+ Mừng rỡ sai Tôn Càn vào thành báo tin;
+ Gặp Trơng Phi: giao long đao cho Châu Thơngcầm
+ Tránh né và không phản kích
+ Chấp nhận lời thử thách, nhanh chóng chém tớng
Trang 31? Nhận xét về tính cách, hành
động, thái độ của Quan Công
? Theo em, ý nghĩa của những hồi
trống trong đoạn trích này là:
Tào là Sái Dơng để minh oan cho bản thân
- Thái độ, ngôn ngữ:
+ Ngạc nhiên trớc hành động của Trơng Phi;
+ Nhún nhờng, thanh minh: “Hiền đệ; ta thế nào làbội nghĩa?; đừng nói vậy oan uổng quá!; ”
* Tiểu kết: Quan Công là ngời rất mực trung nghĩa.Tấm lòng Vân Trờng luôn son sắt thủy chung nhngcũng rất bản lĩnh và kiêu hùng
c ý nghĩa (âm vang) hồi trống Cổ Thành:
- Hồi trống biểu dơng sức mạnh chiến thắng hồitrống thu quân, hồi trống ăn mừng, hồi trống đoàn
tụ
- Hồi trống Cổ Thành: hồi trống giải nghi với TrơngPhi, minh oan cho Quan Vũ; biểu dơng tinh thần khíphách, hồi trống hội ngộ giữa các anh hùng
- Hồi trống tạo ra không khí hào hùng, hoành tráng
- Nắm nội dung bài
- Chuẩn bị “Đọc thêm: Tào Tháo uống rợu luận anh hùng” theo hớng dẫn SGK.
Tiết 75 - Ngày soạn 26/ 02/ 2010
Đọc thêm: tháo uống rợu luận anh hùng
(Trích: Tam quốc diễn nghĩa)
La Quán Trung
-A- Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Hiểu đợc từ quan niệm đối lập về anh hùng đến tính cách đối lập giữa Tào Tháo(gian hùng) và Lu Bị (anh hùng) qua ngòi bút kể chuyện gaìu kịch tính, rất hấp dẫn củatác giả
B Phơng pháp:
- Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn
Trang 32C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
3 Giới thiệu: Bị Lã Bố lừa đánh chiếm Từ Châu, ba anh em Lu - Quan - Trơng đành
đến Hứa Đô nơng nhờ Tào Tháo, chờ thời cơ để lại ra đi mu đồ nghiệp lớn
-Luận anh hùng là một hồi đặc sắc, độc đáo của Tam quốc diễn nghĩa Chỉ qua mộttiệc rợu nhỏ với mơ, khi trời nổi cơn dông gió, hai ngời bàn luận về anh hùng trong thiênhạ, ngời đọc đựơc thởng thức bao điều thú vị về tính cách con ngời, về quan niệm anhhùng của những anh hùng và gian hùng thời cổ trung đại Trung Hoa
II- H ớng dẫn đọc - hiểu chi tiết
1 Câu1: Phân tích tâm trạng và tính cách của Lu Bị khi phải nơng nhờ Tào Tháo
- Lu Bị quyết bền chí mu nghiệp lớn giúp nhà Hán dựng lại cơ đồ nhng thất bại phải
ở nhờ Tào Tháo ở Hứa Đô Sợ Tào nghi ngờ, tìm cách cản trở hoặc hãm hại, L u phải bày
kế che mắt, làm vờn chăm chỉ và giấu cả hai em (Hai em đau biết ý anh!) Bởi vậy khiTào đột ngột gọi đến, Lu giật mình, lo lắng nghĩ rằng Tào đã nghi ngờ mình Đến nơi, câuhỏi nắn gân của Tào lại càng khiến Lu sợ tái mặt Mãi đến khi Tào nói mục đích của việcgặp gỡ Lu mới tạm yên lòng
- Câu hỏi của Tào về anh hùng thiên hạ, Lu một mực tỏ ra không biết, lại đa ra hếtngời này đến ngời khác để Tào nhận xét, đáng gía Lu cố giấu t tởng, tình cảm thật của
mình Nhng đến khi Tào chỉ vào Lu và vào y nói: Anh hùng thiên hạ bây giờ chỉ sứ quân
và Tháo mà thôi! Thì Huyền Đức sợ đến mức rụng rời chân tay luống cuống, đánh rơi cả
chiếc thìa đũa đang cầm trên tay Vì sao Lu sợ đến thế?
+ Vì ông đang cố giấu mình, đang cố tỏ ra mình là ngời tầm thờng, bất tài, đang ănnhờ ở đậu nơi Tào Nếu Tào biết đợc mục đích thật sự của Lu, biết đợc chí khí thật sự của
Lu, lại công nhận Lu là một anh hùng hàng thiên hạ, thì với bản chất tàn ác, nham hiểm
và đa nghi vốn có, liệu Tào còn để Lu sống sót Đó là phút giây sợ hãi thực sự May thay,trời cứu Lu một bàn thua trông thấy và cũng nhờ tính không khéo, tinh tế của Lu: sắm sét
nổ vang, Lu từ từ nhặt chiếc thìa lên vừa nói: Gớm thật, tiếng sấm dữ quá!
Câu nói và hành động thật khớp, thật phù hợp Tào Tháo hết nghi ngờ, nói đùa:
“Tr-ợng phu cũng sợ sấm à? Lu Bị đã diễn màn kịch thành công trớc kẻ thù suốt đời của
mình
Tóm lại: Tính cách của Lu Bị là trầm tĩnh, khôn ngoan, khéo che đậy tâm trạng, tình
cảm thật của mình trớc kẻ thù, kiên trì nhẫn nại thực hiện chí lớn phò vua giúp nớc Đó làtính cách của một anh hùng lí tởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại, một vị vua tơng lai
2 Câu 2: Tính cách của Tào Tháo
- Một nhà chính trị tài ba lỗi lạc, thông minh cơ trí, dũng cảm hơn đời;
- Một tên trùm quân phiệt đa nghi, nham hiểm, tàn bạo với triết lí sống vô cùng ích
kỉ, cá nhân: Thà ta phụ ngời chớ không để ngời phụ ta!
3 Câu 3: Những điểm khác nhau về tính cách giữa Tào Tháo và Lu Bị trong đoạn
trích
- Đang có quyền thế, có đất, có quân,
đang thắng, lợi dụng vua Hán để khống chế
ch hầu
- Tự tin, đày bản lĩnh, thông minh sắc
- Đang thua, mất đất, mất quân, phảisống nhờ kẻ thù vô cùng nham hiểm(Huyền Đức từng nhận mật chiếu của vuaHán quyết diệt Tháo để lập lại cơ đồ nhà
Trang 33sảo, hiểu mình, hiểu ngời.
- Chủ quan, đắc chí, coi thờng ngời
4 Câu 4: Nghệ thuật kể chuyện:
- Nh một trò chơi trí tuệ mà ẩn chứa đầy hiểm nguy không lờng hết đợc Một kẻ cốtìm, quyết tìm và không tìm đợc, một ngời cố trốn và trốn thoát
- Tạo hoàn cảnh, tình huống rất khéo, rất tự nhiên: mơ chín, uống rợu, bàn luận vềcác anh hùng thiên hạ
- Cuộc đối thoại giữa Tào và Lu lên đến đỉnh điểm tạo sức hấp dẫn sâu sắc nhất
4- Củng cố, dặn dò:
1 Đọc tham khảo toàn truyện Tam Quốc diễn nghĩa
2 Chuẩn bị “Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ” theo hớng dẫn SGK.
Tiết 76, 77 Ngày soạn: 04/ 3/ 2010
Tình cảnh lẻ loi
của ngời chinh phụ
Tác giả Đặng Trần Côn Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm?
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Học sinh nắm đợc khái quát về tác phẩm Chinh phụ ngâm, gía trị nội dung và gíatrị nghệ thuật;
- Đánh giá đóng góp của tác phẩm cho nền văn học trung đại thế kỉ XVIII
- Tâm trạng đau đớn xót xa của ngời chinh phụ
B Phơng pháp:
- Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn
C Chuẩn bị:
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Phân tích đặc điểm khác nhau về tính cách của Tào Tháo và LuBị
3- Giới thiệu bài mới:
Tiết 1
* Hoạt động 1
Học sinh đọc SGK, trình bày nét
chính về tác giả, dịch giả
-Giáo viên: hớng dẫn học sinh tìm
hiểu thêm về Phan Huy ích
Gv nêu một số nét nổi bật về tác
I- Tìm hiểu chung
1- Tác giả - Dịch giả
a Đặng Trần Côn:
- Sống vào thế kỉ XVIII, quê Hà Nội;
- Là ngời thông minh, học giỏi;
- Tác phẩm: Chinh phụ ngâm, thơ, phú chữ Hán
b Đoàn Thị Điểm (1705-1748):
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, ngời làng Giai Phạm, VănGiang, trấn Kinh Bắc (nay là Hng Yên)
- Nổi tiếng thông minh, lấy chồng muộn (37 tuổi);
- Bà còn là tác giả của tập truyện chữ Hàn Truyền
kì tân phả.
2- Tác phẩm "Chinh phụ ngâm"
- Nguyên tác là thể ngâm khúc; thể thơ trờng đoản
Trang 34-Âm thanh, hình ảnh xuất hiện
trong không gian lạnh lẽo ấy là gì?
? Ngôn ngữ nghệ thuật
Hành động cụ thể?
cú (câu dài ngắn khác nhau)
- Bản diễn Nôm theo thể ngâm khúc; thể thơ songthất lục bát
- Gía trị nội dung: thể hiện nội tâm của ngời chinhphụ khi ngời chinh phu phải ra trận vắng nhà; nỗimong đợi, khát khao hạnh phúc lứa đôi
- Giá trị nghệ thuật: bút pháp tự sự trữ tình và miêutả nội tâm sâu sắc
II- Đọc - hiểu đọan trích
- Một mình ở nhà, lẻ loi ngoài hiên, đi đi lại lại;
- Buông rèm., cuốn rèm bao nhiêu lần
=> Những động tác, hành động lặp đi lặp lại khôngmục đích, vô nghĩa, ngời chinh phụ cho ta thấy tâmtrạng cô đơn, lẻ loi của nàng Nỗi lòng nàng khôngbiết san sẻ cho ai!
- Điệp ngữ bắc cầu: "đèn biết chăng - đèn có biết"
đã và sẽ là một biện pháp nghệ thuật phổ biếntrong đoạn trích và trong toàn khúc ngâm
- Câu hỏi tu từ nh lời than thở, nỗi khắc khoải đợichờ và hi vọng trong nàng day dứt không yên Từlời kể chuyển thành lời độc thoại nội tâm da diết,
tự dằn vặt, rất thơng, rất ngậm ngùi
- Hình ảnh “ngọn đèn, hoa đèn” cùng với hình ảnhcái bóng trên tờng của chính mình gợi cho ngời
+ Cụ thể hoá mối sầu nh niên: đằng đẵng, dằng
dặc
- Hành động: gảy, soi, đốt, gắn liền với các đồ
vật nh đàn, hơng, gơng - những thú vui tao nhã,những thói quen trang điểm của ngời chinh phụ giờ
đây thành miễn cỡng, gợng gạo, chán chờng
- Hình ảnh ẩn dụ tợng trng mang tính ớc lệ: diễn tảtâm trạng thật của ngời phụ nữ bồn, cô đơn, lẻ loi,nhớ thơng, dằn vặt khi chồng đi chinh chiến phơng
Trang 35- Non Yên: địa danh ngời chồng chinh chiến.
=> Không gian xa cách muôn trùng giữa ngờichinh phu và ngời chinh phụ
- Tâm trạng ngời chinh phụ đợc miêu tả trực tiếp:+ Nỗi nhớ triền miên trong thời gian ''đằng đẵng''
đợc cụ thể hoá bằng độ dài không gian ''đờnglên ''
+ Đất trời dờng nh bao la đến vô hạn: ''xa thẳm"không có đích, ''đau đáu'' trăn trở không sao gỡ ra
đợc
=> Tâm trạng của ngừơi chinh phụ đợc miêu tảngày càng sầu thảm, làm cho khung cảnh thêmhoang vắng, quạnh hiu Hình ảnh ngời chinh phụchìm sâu trong cô đơn, vò võ, lẻ loi chiếc bóngthao thức suốt 5 canh: nhớ nhung, sầu muộn, lolắng, day dứt Khao khát âm thanh mãnh liệt đợc h-ởng hạnh phúc, đoàn tụ gia đình của ngời chinhphụ
4- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Năm t tởng bài học
- Chuẩn bị “Tóm tắt văn bản thuyết minh”
Tiết 78 Ngày soạn: 09/ 3/ 2010
- Gv: Thiết kế bài soạn
- Hs: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi
Trang 36D Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3- Giới thiệu bài mới:
I Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh
- Nhằm hiểu và ghi nhớ những nội dung cơ bản của bài văn hoặc giới thiệu với ngờikhác về đối tợng mà văn bản nói tới một cách ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung cơbản của văn bản gốc
II Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản Nhà sàn và trả lời các câu hỏi:
- Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời:
1 Văn bản thuyết minh về một sự vật (nhà sàn), một kiểu công trình kiến trúc dùng
để ở của ngời dân miền núi (đối tợng thuyết minh)
2 Văn bản giới thiệu về nguồn gốc, kiến trúc và giá trị sử dụng của nhà sàn (đại ý).
- Đoạn còn lại: khẳng định giá trị thẩm mĩ của nhà sàn
4 Tóm tắt: Nhà sàn là công trình kiến trúc có mái che dùng để ở hoặc sử dụng vào
một số mục đích khác Toàn bộ nhà sàn đợc cấu tạo bằng tre, gianh, nứa, gỗ; gồm nhiềucột chống, mặt sàn, gầm sàn, các khoang nhà để ở hoặc rửa ráy Hai đầu nhà có hai câuthang Nhà sàn xuất hiện từ thời Đá mới, tồn tại phổ biến ở miền núi Việt Nam và ĐôngNam á Nhà sàn có nhiều tiện ích: vừa phù hợp với nơi c trú miền núi, đầm lầy, vừa tậndụng nguyên liệu tại chỗ, giữ đợc vệ sinh và bảo đảm an toàn cho ngời ở Nhà sàn ở một
số vùng miền núi nớc ta đạt tới trình độ kĩ thuật và thẩm mĩ cao, đã và đang hấp dẫnkhách du lịch
Cách tóm tắt văn bản thuyết minh
Bớc 1: Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh
Bớc 2: Đọc kĩ văn bản gốc để nắm đợc định nghĩa, số liệu, t liệu, nhận định, đánh
giá về đối tợng thuyết minh
Bớc 3: Viết bản tóm tắt bằng lời của mình.
Bớc 4: Kiểm tra, sửa chữa văn bản tóm tắt.
III Luyện tập
Bài tập 1/tr71
a Xác định đối tợng thuyết minh của văn bản:
- Đối tợng thuyết minh của văn bản Tiểu dẫn bài Thơ hai- c của Ba-sô là tiểu sử, sựnghiệp nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và những đặc điểm thể thơ hai-c
và làm thơ hai-c với bút hiệu là Ba-sô So với các thể loại thơ khác trên thế giới, thơ hai-c
có số từ vào loại ít nhất, chỉ có 17 âm tiết, đợc ngắt ra làm ba đoạn theo thứ tự thờng là từ
5 đến 7 âm Thơ hai-c thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hoá phơng Đôngnói chung Nh một bức tranh thuỷ mặc, hai-c thờng chỉ dùng những nét chấm phá, chỉ gợi