Quan sát sơ dồ mạch điện hãy kể tên, nêu công dụng và cách mắc các Lưu ý cho học sinh khi mắc mạch điện ta phải xuất phát từ cực + và kết thúc ở cực âm Muốn thay đổi U ta phải thay đổi s
Trang 1HS: giấy kẻ ô ly, pin.
III Tổ chức hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 Ổn đi ̣nh tổ chức 9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
2 Kiểm tra bài cũ( Không )
3.Bài mới
Hoạt động 1(18’) Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
I, Thí nghiệm
1, Sơ đồ mạch điện
Trang 2GV: để xét xem sự phu thuộc của I
vào U ntn ta làm thí nghiệm đó là
mục đích của TN này
GV y/c học sinh tìm hiểu sơ đồ mạch
điện H1.1
? Quan sát sơ dồ mạch điện hãy kể
tên, nêu công dụng và cách mắc các
Lưu ý cho học sinh khi mắc mạch
điện ta phải xuất phát từ cực + và
kết thúc ở cực âm
Muốn thay đổi U ta phải thay đổi số
pin
GV phát dụng cụ cho các nhóm và
hướng dẫn làm TN ghi vào bảng 1
Lưu ý sau mỗi lần làm TN ta phải
ngắt mạch điện
? Đại diện các nhóm thông báo kết
quả GV ghhi vào bảng phụ
HS nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm
HS các nhóm thông báo kết quả
HS trả lời và ghi vào vởC1 : Nhận xét
Khi tăng hoặc giảm hiệu điện thế bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng hoặc giảm bây nhiêu lần
Hoạt động 2 (10)Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
II đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củacường độ dòng điện vào hiêu điện
Trang 3Y/c học sinh đọc mục 1
? Nêu đặc điểm của đường biểu diễn
sự phụ thuộc của I vào U?
GV khắc sâu: U tăng(giảm) bao
nhiêu lần thì I cũng tăng (giảm) bấy
HS U =1,5V I=0,3A
U =3V I=0,6A
U =6V I= 1,2AHọc sinh theo dõi
? Trên H1.2 muốn xác định các giá
trị I, U của điểm D trên đồ thị ta làm
ntn?
? Đọc câu C4
GV treo bảng phụ 2 và y/c cá nhân
Hoạt động 3(10’) Củng cố - Vận dụng
III Vận dụng
HS I tỉ lệ thuận với UC3 U=2,5V→ =I 0,5
U=3,5v→ =I 0,7
Để xác định giá tri U, I ứng với điểm M bất kì trên đồ thị ta làm nhưsau:
+ Kẻ một đường thắngsong song với trục hoành cắt trục tung tại một điểm có cường độ I tương ứng + Kẻ một đường thẳng song song với trục tung cắt trụ hoành tại 1 điểm có hiệu điện thế U tương ứng
1 HS lên bảng hoàn thiện bảng 2C4
Trang 4hs hoàn thành bảng 2
? Để xác định các giá trị còn lại em
làm ntn?
GV khắc sâu lại kết luận
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I
vào U có dạng ntn?
Kết quả đo Lần đo 1 2 3 4 5
U(V)
2 2,5 0,4 0,5 6,0
I(A)
0,1 0,125 0,2 0,25 0,3
Học bài theo ghi nhớ SGK/6 đọc
phần có thể em chưa biết
BTVN 1.1 1.2 1.3 SBT/4
Đọc trước bài 2 tiết sau học
Hoạt động 4(3’) Ra nhiệm vụ về nhà cho HS
4 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
-Phát biểu và viết được hệ thức định luật ôm
2 Kĩ năng
-Vận dụng được định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
-Rèn kĩ năng trình bày cũng như tính cẩn thận cho học sinh
3 Thái độ
Trang 5- Nghiêm túc, cẩn thận, hợp tác nhóm.
II Chuẩn bị
GV : Bảng phụ (bảng thương số U
I đối với mỗi dây dẫn)
HS : Ôn bài, đọc trước bài
III Tổ chức hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 Ổn đi ̣nh tổ chức 9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
2 Kiểm tra bài cũ( 4’ )
? Nêu mối quan hệ giữa I vàU, dạng đồ thị biểu diễn mqh giữa I và U
Từ số liệu ở bảng 1 hãy tính thương số U
I ? Có nhận xét gì?
3.Bài mới
GV trong thí nghiệm ở bảng 1 nếu bỏ
qua sai số thì ta thấy thương số U
I có giá trị như nhau Vậy với các dây dẫn
khác nhau thì kết quả đó có như vậy
không đẻ trả lời chúng ta N/C bài hôm
nay
Hoạt động 1 (1’) Tổ chức tình huống học tập
Y/c học sinh dựa vào kết quả tính ở
HS tính thương số U
I và lên bảngđiền bảng phụ
HS nhận xét
HS trả lời và gi câu C2 vào vở
C2 Nhận xét
Trang 6mỗi dây dẫn và với 2 dây dẫn khác
nhau?
Y/c học sinh đọc thông tin phần 2
? Điện trở của dây dẫn là gì? Công
thức tính điện trở?
GV giới thiệu kí hiệụ điện trở trong sơ
đồ mạch điện và đơn vị của điện trở
? Khi cho U tăng lên 3 lần thì R tăng
lên bao nhiêu lần? vì sao?
? Để xác định U và I trong đoạn mạch
ta dùng những dụng cụ gì?
? Vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện
trở của dây dẫn và nêu cách tính
? nhận xét
? để xác định R cần những dung cụ gì
? Dựa vào bảng kết quả so sánh điện
trở của dây dẫn 1 và dây dẫn 2 Qua đó
R có ý nghĩa gì?
-với mỗi dây dẫn thì thương số U
I
có giá trị xác định và không đổi
- Với hai dây dẫn khác nhau thìthương số U có giá tr
HS điện trở biểu thị mức độ cản trởdòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
Trang 7? Từ công thức R=U
I → =I ?
GV: biểu thức I=U
R là biểu thức củađịnh luật ôm vậy định luật ôm được
phát biểu ntn, ta cùng sang phần tiếp
GV khắc sâu định luật ôm
Hoạt động 3 (6’) Phat biểu và viết
Tóm tắt:
R=12Ω
I=0,5AU=?
GiảiHiệu điện thế giữa hai đầu bóng đènlà:
Trang 8Nhận xét bài làm
? Từ công thức R=U
I , ta có thể nói R
tỉ lệ thuận với I được không? Vì sao
GV khắc sâu KN điện trở R = U
I
? Đọc câu C4, đầu bài cho biết gì?
? I và R có quan hệ với nhau như thế
nào?
Yêu cầu hs trả lời câu C4
ADCT I=U
R → =U I R. thay số U=0,5.12 =6 (Ω)
ĐS : 6Ω
HS: với mỗi dây dẫn, tỉ số U
I không đổi do đó ta không thể nói được như trên
HS đọc bài
HS trả lời I tỉ lệ nghịnh với R Nên R2=3 R1thì
I1 =3 I3
Về nhà học bài theo ghi nhớ SGK/8
Nắm chắc công thức định luật ôm
BTVN bài 2.2, 2.3, 2.4, và 2.5 SBT/5
Chuẩn bị báo cáo thực hành tiết sau
học
Hoạt động 5(2’) Ra nhiệm vụ về nhà cho HS
4 Rút kinh nghiệm
Phê duyệt
Trang 9I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở dây dẫn
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và am pe kế
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng mắc sơ đồ mạch điện cũng như cách sử dụng các dụng cụ
đo như vôn kê, am pe kế
- Xữ lí số liệu thu thập được qua thí nghiệm
3 Thái độ
-Phát huy tính kiên trì cẩn thận trung thực và khả năng hợp tác nhóm qua
đó tạo cho hs yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV : Đồng hồ đa năng, dây dẫn có điện trở xác định
Am pe kế vôn kế, khóa K, dây nối
HS : Mỗi nhóm gồm 4 qủa pin
III Tổ chức hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 Ổn đi ̣nh tổ chức 9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu công thức tính điện trở của dây dẫn qua đó viết hệ thức và phát biểu định luật ôm
3.Bài mới
Trang 10Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Từ công thức R =U
I , để xác định điệntrở của dây dẫn ta cần xác định những
GV Điều chỉnh sửa chữa nếu cần
GV thông báo đây chính là mạch
điện chúng ta cần mắc để đo R dây
dẫn trong bài hôm nay
Hoạt động 1(10’) Kiểm tra việc
chuẩn bị báo cáo thực hành của học sinh
HS nhận xét
HS nghe GV nhận xét
Trang 11GV y/c học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ
GV +theo dõi giúp đỡ các nhóm khi
mắc mạch diện đặc biệt là mắc vôn kế
và am pe kế
+Nhắc nhở các thà viên trong nhóm
cùng tham gia hoạt động tích cực
+y/c các nhóm tính R và hoàn thiện
báo cáo thực hành
GV thu báo cáo và nhận xét tinh thần
tham gia của các nhóm
trong nhóm
Hoạt động nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ và tiến hành đo, ghi kq vào bản báo cáo
- Ôn lại kiến thức về đoạn mạch nt,
Trang 12GV : điện trở mẫu loại 6Ω Ω Ω ,10 ,16
Am pe kế, Vôn kế, Nguồn điện, khóa K và dây nối
HS : ôn lại các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp
III Tổ chức hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 Ổn đi ̣nh tổ chức 9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
2 Kiểm tra bài cũ(4’)
? Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm?
? chữa bài tập 2.1 SBT/4
3 Bài mới
Y/c học sinh trả lời:
¿Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn
mắc nt thì cường độ dòng điện qua mỗi
bóng đèn có quan hệ ntn với cường độ
dòng điện trong mạch chính?
Hoạt động 1 (10’) Ôn lại kiến thức
có liên quan đến bài mới
I, Cường đọ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp (nt)
1 Nhớ lại kến thức cũ
HS trả lời
Trang 13¿ Hiệu điện thế giữa hai đàu đoạn mach
liên hệ ntn với hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi bóng đèn
GV tóm tắt và ghi bảng
I = I1 = I2
U =U1 + U2
GV y/c cá nhân hs trả lời câu C1
? Gữa R1 và R2 có mấy điểm chung?
? U hai đầu đoạn mạch quan hệ với ntn
với U1 và U2 ở hai đầu mỗi điện trở R?
GV y/c cá nhân học sinh hoàn thiện câu
GV gọi 1HS lên bảng chứng minh
? ngoài cách CM trên còn cách CM nào
-Gữa R1 và R2 có 1 điểm chung
Trang 14khác
GV y/c học sinh trình bày nếu có
GV thông báo KN điện trở tương đương
GV vậy Rtđ của đoạn mạch gồm hai R
GV khắc sâu do UAB không đổi mà
Hoạt động 2 (20’) xây dựng công
thức tính điện trở tương đương của
1 HS đứng tại chỗ trình bàyC3 Vì R1 nt R2 nên UAB = U1 +U2
→I.Rtđ =I1R1 +I2.R2 mà
I=I1=I2
→Rtđ = R1 + R2 ( )4
3 Thí nghiệm kiểm tra
HS đọc và trả lời+ mắc mạch điện như H4.1 R1=6
Ω,R2=10Ω đo UAB ; IAB+ thay R1 nt R2 bằng Rtđ = 16Ω
và giữ nguyên UAB không đổi, đo I’AB
+ so sánh IAB và I’AB
Trang 15Rtđ =R1 + R2 Nếu công thức ( )4 mà
đúng thì IAB =I’AB
? Theo em IAB ntn với I’AB
GV y/c học sinh hoạt động nhóm làm tn
kiểm tra trong (5’)
? Có nhận xét gì về giá trị củaIAB và I’AB
? Qua kết quả TN ta có kl gì về điện trở
tương đương của đoạn mach nt
? Theo các em nếu đoạn mạch gòm 3, 4
GV yêu cầu hs đọc câu C4 và kết hợp
quan sát H4.2
-y/c cá nhân hs hoàn thiện câu C4
GV gọi 1 hoặc 2 hs trình bày câu C4 và
sửa sai nếu cần
GV với đoạn mạch nt ta chỉ cần một
khóa K để điều khiển đoạn mạch
-y/c đọc câu C5 và tóm tắt đầu bài
? để tính Rtđ của mỗi đoạn mạch trong
từng trường hợp a, b ta làm như thế nào?
GV gọi 1 hs lên bảng làm bài, học sinh
HS đọc bài
HS hoàn thiện câu C4 và thảo luậntrước lớp
HS đọc bàiC5 + vì R1 nt R2 do đó điện trở R12 là
R12 =R1+R2=20Ω + Ω = Ω 20 40
+ Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì Rtđ của đoạn mạch mới làRAC =R12+ R3 = 40 Ω + Ω = Ω 20 60
+RAC gấp 3 lần đtrở thành phần
- về nhà hoc bài theo ghi nhớ SGK/13
.Nắm chắc 4 công thức của đoạn mạch
nối tiếp
Hoạt động 4(3’) Ra nhiệm vụ về
nhà cho HS
Trang 16song đã học ở lớp 7.
4 Rút kinh nghiệm
GV: đối với mỗi nhóm gồm:
3 điện trở mẫu, 1 vôn kế,1am pe kế,1 khóa K, dây nối
Bảng phụ H5.1
HS ôn đoạn mạch song song
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
? Viết hệ thức của I,U và Rtđ với đoạn mạch nối tiếp?
Trang 17? Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song thì U,I có quan
hệ như thế nào với U,I mỗi thành phần?
3 Bài mới.
GV trong đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nt thì Rtđ=R1+R2 vậy với doạn
mạch mắc song song thì R có được tính
bởi công thức này nữa không ta vào bài
hôm nay
Hoat động 1(1’) Tổ chức tình huống
học tập
Hoạt động 2(13’) Nhận biết đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song
GV ghi và khắc sâu hai hệ thức phần
kiểm tra bài cũ
-hai công thức trên đúng cho đoạn mạch
gồm hai bóng đèn mắc song song
? vậy với hai điện trở mắc song song thì
? trong sơ đồ A và V có vai trò gì?
GV V đo UAB hay đó cũng chính là hiệu
điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
Trang 18-y/c học sinh đọc câu C2
? để chứng tỏ hệ thức 1
2
I
I = 1 2
R
R ta làm nhưthế nào
GV gợi ý
Ta chứng minh vế phải bằng vế trái
? Theo định luật ôm I1, I2=?
GV gọi Hs trình bầy nếu có
? Vậy cường độ dòng điện và điện trở
qua các mạch rẽ có quan hệ với nhau
? Viết hệ thức liên hệ giữa I với U và R
? Viết hệ thức liên hệ giữa I1,I2 với U1,U2
và R1, R2
? I và I1, I2 có quan hệ với nhau ntn?
? Nhận xét bài làm,còn cách giải nào
khác
Có được công thức trên chỉ là do suy
luận vậy để kiểm tra chúng ta làm TN
Hoạt động 3(15’) Xây dựng công thức
tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song
1 công thức tính điện trở tưng đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
R R
⇔ =
+ ( )4'
Trang 19GV : yêu cầu các nhóm tiến hành TN
kiểm tra trong (5’)
+ Đại diện các nhóm nêu k.quả
? Có nhận xét gì về Rtđ với R1 và R2?
GV gọi HS đọc k.luận
-khi mắc các dụng cụ song song thường
phải mắc cùng hiệu điện thế
HS trả lời và nêu cách làm
HS thảo luận nhóm và kết luận
Do IAB= I’AB vậy Rtđ= 1 2
? phát biểu mối quan hệ giữa U, I và R
trong đoạn mạch song song
GV yêu cầu hS đọc và trả lời câu C4
GV gọi học sinh trả lời
-Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường Vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế 220VC5
-Về nhà học bài theo ghi nhớ SGK/16
-Làm bài tập 5.1, 5.2, 5.3 SBT
Hoạt động 5(2’): Ra nhiệm vụ về nhà cho HS
4 Rút kinh nghiệm
Trang 20III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
Câu hỏi: Phát biểu và viết công thức định luật Ôm cho đoạn mạch mắc
nối tiếp và song song?
3 Bài mới
? Đọc bài và tóm tắt đầu bài
? R1 và R2 mắc ntn với nhau?
? Ampe và Vôn kế cho biết những đại
lượng nào trong mạch
a R=?
b R2=?
Trang 21b Do R1 nt R2 nên Rtđ =R1+R2R2 = Rtd – R1=12-5=7(Ω)
ĐS:12Ω Ω,7
HS Nhận xét lời giải+trong bài đã vận dụng các kiến thức là
Định luật ômRtđ của đoạn mạch nt
GV gọi 1HS đọc bài và tóm tắt đầu
bài
? Các Ampeke cho biết những giá trị
gì trong đoạn mạch
? R1 và R2 mắc ntn với nhau? Vậy
UAB quan hệ ntn với U1 và U2?
? Tìm UAB ta áp dụng công thức nào?
? Tìm I1,R2 ta làm như thế nào?
GV y/c học sinh hoạt động nhóm làm
bài trong 5’
Hoạt động 2(14’) Giải bài 2
HS tóm tắtR1=10ΩI1 =1,2A
I =1,8AUAB=?
I1 =?, R2=?
HS UAB =U1=U2=I1.R1 I2 =I –I1
R2= 2
2
U I
HS hoạt động nhóm sau đó đại diện một nhóm lên chữa, các nhóm khác nhận xét
Gải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạchlà
Do R1 // R2→UAB =U1=I1.R1UAB =1,2.10=12(V)
Trang 22Các em đọc bài và tóm tắt đầu bài
? Ba điện trở mắc ntn với nhau
? Tính RAB ta áp dụng công thức nào?
? IAB có quan hệ ntn với IAM và IMB?
?Vây tìm I1, I2, I3 ta áp dụng công
thức nào?
? Để tìm I2 hoặc I3 ta cần tìm đại
lượng nào?
GV :yêu cầu học sinh về nhà tự giải
Hoạt động 3(10’) Hướng dẫn giải bài 3
HS đọc bài và tóm tắt
HS R1 nt (R2 // R3)
HS RAB =RAM +RMB IAB =IAM =IMBI2=I3= 23
23
U R
UMB =UAB –U1
? để giải một bài tập về mạch điện ta
làm qua những bước nào?
GV treo bảng phụ ghi 4 bước giải:
+tóm tắtđầu bài,vễ sơ đồ nếu cần
+phân tích mạch điện tìm công thức
liên quan đến đại lượng cần tìm
+Vận dụng công thức để giải
+Kiểm tra lại kết quả và ghi ĐS
Ra nhiệm vụ về nhà cho HS
Về nhà xem lại các bài đã chữa
Hoàn thiện các bài tập trong
Trang 234 Rút kinh nghiệm
-Biết suy luận và tiến ành kiểm tra sự phụ thuộc của R vào (l)
-Nắm được điện trở dây dẫn có cùng (S),(ρ) thì tỉ lệ nghịch với (l)
Trang 24Bảng phụ bảng 1 (SGK/20)
HS : Vẽ sẵn bảng 1 vào vở
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
? Nêu các hệ thức đã học đối với đoạn mạch nối tiếp
3 Bài mới
GV y/c học sinh quan sát H7.1
? Các cuộn dây trong H7.1 có những
điểm gì khác nhau?
? Điện trở các dây có như nhau không?
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
? Làm thế nào để kiểm tra sự phụ
thuộc của R vào l dây dẫn?
Hoạt động 1(13’): Tìm hiểu điện trở
dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
I , Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong những yếu tố khác nhau
HS quan sát và trả lờiCác dây khác nhau ở chỗ-Chiều dài dây dẫn
-Tiết diện dây -Chất liệu làm dây dẫn
thuộc của R vào l dây dẫn
II Sự phụ thuộc của R vào chiều dài (l) của dây dẫn
1 Dự kiến cách làm
HS nêu-Chọn 3 dây dẫn có cùng vật liệu và
Trang 25Đói với hai dây dẫn co chiều dài l1, l2
có cùng S và ρ điện trở hai dây đó là
HS Với dây dài 2l thì điện trở là 2R Với dây dài 3l thì điện trở là 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra
HS nhận dụng cụ và làm TN theo nhóm trong 5’
Hoàn thiện vào bảng 1
HS trả lời KLĐiện trở dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng 1 loại vật liệu thì tỉ
lệ thuận với chiều dài mỗi dây
GV Nêu lại câu hỏi đầu bài đặt ra
? R dây dẫn phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
? Làm thế nào để kiểm tra sự phụ thuộc
của R vào 1 trong các yếu tố đó?
? R và l phụ thuộc vào nhau như thế
Trang 26+Thay bằng dây dài →đèn sáng yếu, vì
sao?
GV gợi ý
?Khi tăng l thì R thay đổi ntn
? Do U không đổi.khi R tăng thì I thay
đổi như thế nào?
Về nhà xem lại bài và học ghi nhớ
SGK/21
BTVN: 7.1, 7.2, 7.3 SBT/6
Hoạt động 5: Ra nhiệm vụ về nhà cho HS
4 Rút kinh nghiệm
Trang 27
-Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điên trở và tiết diện của
dây dẫn
II Chuẩn bị
GV : ampeke, vônkế, công tắc, bộ nguồn
2dây dẫn bằng constantan có tiết diện khác nhau
Dây nối, bảng phụ ghi bảng 1/SGK-23
HS : kẻ sẵn bảng 1(Tr23 – Sgk)
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra(3’)
? Viết các hệ thức của U, I, R trong đoạn mạch song song?
? R phụ thuộc vào những yếu tố nào.làm thế nào để kiểm tra sự phụ thuộccủa R vào l dây dẫn?
3 Bài mới
? Tương tự như bài trước để xác định sự
phụ thuộc của R vào S ta cần sử dụng
những dây dẫn như thế nào?
GV gs có 3 dây dẫn như nhau có cùng l
cùng vật liệu và cùng S được mắc như H
GV giới thiệu R2, R3 trong H8.2 ứng với
các dây dẫn có tiết diện là S1,S2
? Có dự đoán gì về mối quan hệ giữa R
và S của dây dẫn?
Hoạt động 1 (10’) Nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của R vào tiết diện dây dẫn
I Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
HS : cần dùng các dây dẫn có cùng chiều dài l,cùng vật liệu nhưng S khác nhau
HS : trả lờiH.8.1a có 1 dây dẫn
b có 2 dây dẫn c.có 3 dây dẫn
HS tínhR2=
2
R
R3 = 3
R
Trang 28? Với hai dây dẫn có cùng l, ρ thì S1, S2
và điện trở tương ứng R1, R2 có quan hệ
? Vẽ sơ đồ mạch điện để tiến hành TN
? Dựa vào sơ đồ cho biết dụng cụ TN
? Vậy dự đoán trên đúng hay sai
và tiết diện S khác nhau
-Đo các giá trị U,I tương ứng→R
-So sánh với dự đoản rút ra KL
Trang 29của dây dẫn.
GV yêu cầu hs đọc câu C3 và tóm tắt bài
? có nhận xét gì về hai dây dẫn trên?
Đọc trước bài 9 tiết sau học
Hoạt động 4(2’) Ra nhiệm vụ về nhà cho
HS
Trang 304 Rút kinh nghiệm
GV : -Dây dẫn constan và dây Nicrom
Nguồn điện, khóa K, ampeke, dây nối,bảng phụ ghi bảng 2(Sgk/26)
Trang 31? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố gì?
? Khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của R vào S ta phải chọn những dây dẫn có đặc điểm gì?
3 Bài mới
GV cho hs quan sát dây constan và dây
nicrôm
-y/c học sinh đọc và quan sát trả lời câu
C4
? Vẽ sơ đồ mạch điện để tiến hành TN
kiểm tra sự phụ thuộc của R vào vật
liệu làm dây dẫn
? Theo em 2 điện trở của hai dây dẫn
này ntn với nhau?
GV y/c học sinh hoạt động nhóm làm
Hoạt động 1(10’): Tìm hiểu điện
trở có phụ thuộc vào vật liệu làmdây dẫn không?
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
HS quan sát và trả lời
- chọn dây dẫn có cùng l và cùng Snhưng làm từ vật liệu khác nhau
1 Thí nghiệm
1 hs lên bảng vẽ sơ dồ mạch điện Nic rôm con stan
HS dự đoán : Điện trở hai dây khácnhau
HS hoạt động nhóm làm TN
HS trả lời
2 Kết luậnĐiện trở của dây dẫn phụ thuộc vàovật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 2(10’) : Tìm hiểu về điện
trở suất
II Điện trở suất-Công thức điện
V
VA
A
Trang 32GV gọi 1hs đọc mục 1SGK/26
? Điện trở suất của một chất là gì
? Điện trở suất kí hiệu như thế nào?
? Đơn vị của điện trở suất là gì
GV khắc sâu KN điện trở suất
Giớ thiệu bang 1/26
? Bảng cho biết ρ của đồng, nicrom,
con stan=?
? Khi nói ρ của đồng là 1,7.10-8 con
số đó có nghĩa như thế nào?
GV khắc sâu các con số của ρ
Trang 33? Diện tích hình tròn tính như thế nào?
GV gọi hs lên bảng làm bài
4 Rút kinh nghiệm
Trang 34
-Nêu được biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở.
- Hiểu được nguyên lý hoạt động của biến trở
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
2 Kỹ năng
-Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch
- Dọc được trị số của một số biến trở có sẵn
-Rèn kĩ năng vẽ và mắc sơ đồ mạch điện
II Chuẩn bị
GV : Biến trở con chạy, bộ nguồn, khóa K, dây dẫn, bóng đèn và
điện trở kĩ thuật vòng màu
HS : Học bài và ôn bài.
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức(1’) 9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
2 Kiểm tra bài cũ(8’)
? Trình bày sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào các yếu tố của dây dẫn? Viết công thức tính điện trở của dây dẫn, nêu ý nghĩa các đại lượng trong công thức?
3 Bài mới
GV yêu cầu hs quan sát H10.1 và phát
biến trở con chạy cho các nhóm
? Trong hình 10.1 có mấy loại biến trở
Đó là những loại nào?
? Biến trở ở nhóm các em đó là loại
biến trở gì
? Nêu cấu tạo chính của biến trở con
chạy và biến trở tay quay
Hoạt động 1(13’) Tìm hiểu cấu tạo
và hoạt động của biến trở
I Biến trở
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
HS trả lời có 3 loại biến trở đó là:
- Biến trở con chạy-Biến trở than-Biến trở tay quay
HS trả lời
HS Nêu cấu tạo gồm
Trang 35GV y/c xác định đầu nối của hai quân
dây con chạy C của biến trở thật ở các
Khi mắc vào hai đầu A, B và dịch
chuyển con chạy C thì l có thay đổi
không Từ đó →R có thay đổi không
? Nhận xét, bổ sung
? Vậy muốn biến trở này có tác dụng
làm thay đổi R thì phải mắc nó vào
mạch điện qua những chốt nào
? Vì sao mắc vào chốt A, N lại có tác
dụng thay đổi R
GV Giới thiệu kí hiệu biến trở trong sơ
đồ mạch điện
GV Gọi học sinh đọc và trả lời câu C4
GV Để xem biến trở được dùng ntn ta
chuyển ang phần hai
- con chạy C
- Cuộn dây bằng hợp kim có ρlớn
quấn quanh lõi cách điện
HS xácđịnh
HS trả lời C2 Nếu mắc hai đầu A,B của cuộn dây nối tiếp với mạch điện thì khi
đó dịch chuyển con chạy C không
có tác dụng làm thay đổi chiều dài cuộn dây do đó R không thay đổi
HS Nhận xét
HS, mắc vào chốt A, N
C3 khi mắc vào chốt A và N nếu dịch chuyển con chạy C thì l thay đổi do đó làm cho R thay đổi
HS ; đọc và trả lời
1 HS lên bảng vẽ hình
K
Trang 36GV y/c hs làm TN theo hướng dẫn câu
C6
? Tại sao khi dịch con chạy đèn lại
sáng hơn
? Đẻ đèn sáng nhất thì con chạy phải ở
vị trí nào ? tại sao
? Vậy qua TN vừa rồi hãy cho biết biến
đó bóng đèn sáng+ Khi con chay C ở vị trí A thì đèn sáng nhất vì chiều dài l nhỏ nhất do
đó R min →IMắc
HS trả lời và ghi vào vở
Biến trở là điện trở có thể thay đổi
trị số và có thể dùng biến trở để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch.
GV thông báo cho hs b trở than
? Tại sao lớp than mỏng hay kim loại
HS thảo luận trước lớp và trả lời
HS trả lời: trị số được ghi bằng các vòng màu
Có hai loại đ.trở đó là:
+ có trị số ghi ngay trên đ.trở+ trị số được thể hiện bằng các vòng màu
HS theo dõi GV hướng dẫn
Trang 374 Rút kinh nghiệm
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
- Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích tổng hợp và giải bài tập theo đúng các bước
II Chuẩn bị
GV : que chỉ, giáo án
HS : bài tập
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức(1’) 9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
HS1 : ? phát biểu định luật Ôm và viết hệ thức của định luật Ôm
Trang 38HS2 : ? Nêu công thức tính điện trở của dây dẫn qua công thức hãy cho biết R có quan hệ ntn với các đại lượng có trong công thức.
3 Bài mới
GV Gọi hs đọc bài và tóm tắt đầu
bài
? Có nhận xét gì về đơn vị các đại
lượng có trong bài
GV y/c học sinh đổi đơn vị
GV cho U không đổi là 12V vậy để
Hoạt động 2 ( 20’) Giải bài 2
Trang 39HS lên bảng giải
Tóm tắt
R1 =7,5Ω
I1 = 0,6AU= 12V
? Đọc bài và xác định y/c của bài
GV vễ sơ đồ mạch điện và phân tích
HS quan sát mạch điện
Trang 40? Đoạn dây MA và NB có điện trở
không
GV ta coi đoạn MA và NB như hai
điện trở vậy đoạn MN gồm MA nt