TUẦN 22 Từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 1 năm 2010Nh ật tụng : Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hịn núi cao 2/25 Tập đọcTập đọc ToánThủ công Một trí khôn hơn một trăm trí khô
Trang 1TUẦN 22 Từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 1 năm 2010
Nh
ật tụng :
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hịn núi cao
2/25 Tập đọcTập đọc
ToánThủ công
Một trí khôn hơn một trăm trí khônMột trí khôn hơn một trăm trí khônKiểm tra
Gấp ,cắt dán phong bì(Tiết 2 )
3/26 Chính tảToán
Kể chuyệnThể dục
Nghe-viết: Một trí khôn hơn một trăm trí khônPhép chia
Một trí khôn hơn một trăm trí khônBài 43
4/27 Âm nhạcTập đọc
ToánĐạo đức
Cò và cuốc
Ơn tập bài hát : Hoa lá mùa xuânPhép chia cho 2
Biết nói lời yêu cầu,đề nghị ( Tiết 2 )
5/28 LTVCToán
TNXHThể dục
Từ ngữ về loài chim.Dấu chấm-dấu phảyMột phần hai
Cuộc sống xung quanhBài 44
6/29 Chính tảToán
Tập làm vănTập viếtHĐTT
Nghe-viết:Cò và cuốcLuyện tập
Đáp lời xin lỗi-Tả ngắn về loài chimChữ hoa S
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Truyện đọc 1 – 1994 I/ Mục đích – yêu cầu :
- Rèn đọc kỹ năng thành tiếng :
+ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
+ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Rèn kỹ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu các tà ngữ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời.
+ Hiểu ý nghĩa truyện : khó khăn, hoạn nạn, thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi
người, chớ kêu căng, xem thường người khác
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
TIẾT 1
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV : Nhận xét – ghi điểm
B) Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng
2/ Luyện đọc :
- GV : Đọc mẫu toàn bài
- GV nêu yêu cầu của bài đọc
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu :
- Luyện phát âm từ khó : cuống quýt, buồn
bã, quẳng, nhảy vọt
b, Đọc từng đoạn trước lớp :
- Luyện đọc câu dài :
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
d, Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét:
Kết hợp trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
+ Chợt thấy 1 người thợ săn /
chúng cuống quýt nấp vào 1 cái hang //
+ Chồn bảo gà rừng : “Một trí
khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”//
- HS đọc nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc từngđoạn
K
3ĐT3ĐT
Cảlớp3ĐT
TIẾT 2
Trang 3GV TG HS ĐT
3/ HD tìm hiểu bài :
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà rừng
- Khi gặp bạn Chồn như thế nào?
- Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả 2 thoát nạn?
- Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay
đổi ra sao ?
- Chọn tên khác cho câu chuyện theo gợi ý :
- GV gợi ý để HS đặt tên
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc lại lần 2
- Cả lớp và GV nhận xét
* Củng cố – dặn dò :
- Hỏi : Em thích con vật nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài – chuẩn bị để hôm sau
kể chuyện
20’
15’
5’
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn: Ít thế sao ? Mình thì hàng trăm
- Chồn rất sợ hải và chẳng nghĩ
ra điều gì
- Gà rừng giả chết rồi vùng dậy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vượt ra khỏi hang
- Chồn thay đổi hẳn thái độ nó tự thấy 1 trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của nó
- HS đặt lại tên cho câu chuyện -HS phân vai đọc lại bài
-HS trả lời
K TB
K
K
3ĐT 3ĐT 3ĐT
Rút kinh nghiệm:
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4
KIỂM TRA
I/ Mục tiêu :
- Kiểm tra kết quả học tập của HS về :
+ Kỹ năng làm tính năng trong các bảng nhân 2, 3, 4, 5
+ Biết tính độ dài đường gấp khúc
II/ Đề kiểm tra :
1) Tính :
2 x 7 = 5 x 9 = 2 x 9 =
3 x 6 = 4 x 9 = 3 x 10 =
4 x 3 = 4 x 8 = 4 x 6 = 2) Tính :
4) Mỗi túi đựng 5kg bánh Hỏi 8 túi đựng bao nhiêu kilôgam bánh?
5) Tính độ dài đường gấp khúc sau :
5cm
2cm 2cm
5cm
* HS chép bài và làm bài vào giấy.
* Đánh giá cho điểm :
- GV thu bài và chấm điểm
- Nhận xét – chữa bài
Trang 5Thủ công
GẤP, CẮT DÁN PHONG BÌ
TIẾT 2
1) Kiểm tra đồ dùng HS :
2) Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng
3) HDHS thực hành gấp, cắt, dán phong
bì :
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình gấp, cắt,
dán phong bì
-Tổ chức HS thực hành :
GV nhắc HS dán cho thẳng, miết phẳng
cân đối Gợi ý cho các em trưng trí trưng
bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của HS
* Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tinh thần học tập
- Giờ học sau mang giấy thủ công, kéo,
bút, hồ dán để kiểm tra lại các bài đã học
của chương II, phối hợp cắt, dán hình
- HS nhắc lại quy trình + Bước 1 : Gấp phong bì + Bước 2 : Cắt phong bì + Bước 3 : Dán thành phong bì
- HS thực hành
RKN : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
Chính tả (nghe viết)
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ Mục đích – yêu cầu :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện:“Một trí khôn hơn trăm trí
khôn”
- Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn : r / d / gi ; dấu hỏi , dấu ngã.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Viết bài tập 3a lên bảng
- Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV : Nhận xét – ghi điểm
B) Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích – yêu cầu của tiết học
2/ HD nghe viết :
a, HDHS chuẩn bị :
- GV đọc bài viết
- Giúp HS hiểu được bài viết :
Việc gì đã xảy ra với gà rừng và chồn
trong lúc dạo chơi ?
- Giúp HS nhận xét :
+ Tìm câu nói với người thợ săn
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
* Luyện viết từ khó vào bảng con :
cuống quýt, reo lên.
b, GV đọc – HS chép bài
c, Chấm chữa bài
3) HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : Tìm các tiếng
a/ Bắt đầu bằng r / d / gi có nghĩa sau :
- Kêu lên vì vui sướng
- Cố dùng sức để lấy về
- Rắt hạt xuống đất để thành cây
Bài tập 3 : Điền vào chỗ trống r / d / gi
Gọi HS lên bảng làm bài tập
5’
33’
- 3 HS đọc, 3 HS viết
- 3 tiếng bắt đầu bằng ch
- 3 tiếng bắt đầu bằng tr
- 2, 3 HS đọc lại
- Gặp người thợ săn, ngườithợ săn phát hiện , lấy gậythọc vào hang
- Có mà trốn đồng trời dấungoặc kép, sau dấu haichấm
- HS viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu
- Reo
- Giặt
- Gieo
- 1 HS đọc yêu cầu
Tiếng chim cùng bé tưới hoa Mát trong từng giọt nước hoà tiếng chim.
TB
K3ĐT
K
Cảlớp
Cảlớp
Trang 7* Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm phần bài tập còn lại
2’
Vòm cây xanh đố bé tìm Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung
Rút kinh nghiệm:
-
-Toán
PHÉP CHIA
A/ Mục tiêu : Giúp HS
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia
B/ Đồ dùng dạy học :
- Các mãnh bìa hình vuông bằng nhau
C/ Các hoạt động dạy và học :
1) Dạy bài mới :
- GV giới thiệu bài
2) Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- GV : Mỗi phần có 3 ô
- Hỏi : 2 phần có mấy ô ?
- Yêu cầu HS ghi phép tính vào bảng con
a/ Giới thiệu phép chia cho 2 :
- GV gắn hình vuông lên bảng rồi kẻ 1
vạch ngang ở giữa (như hình vẽ bên)
- GV hỏi : 6 ô vuông chia thành 2 phần
bằng nhau Mỗi phần có mấy ô ?
- GV : ta mới thực hiện 1 phép tính mới là
phép chia : “sáu chia hai bằng ba”
Viết là : 6 : 2 = 3
Dấu : được gọi là dấu chia
3) Giới thiệu phép chia cho 3:
- GV vẫn dùng 6 ô trên
1’
2’
7’
5’
- HS : 3 x 2 = 6
- HS quan sát rồi trả lời :
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
TB
K
Trang 8- GV hỏi : Có 6 ô chia thành mấy phần để
mỗi phần có 3 ô ?
4) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân
và phép chia :
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có mấy ô?
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
- Từ 1 phép nhân, ta có thể lập được 2
phép chia: 6 : 2 = 3
3 x 2 = 6 6 : 3 = 2
5) Thực hành :
Bài tập 1: Cho phép nhân, viết 2 phép chia
(theo mẫu)
- Gọi HS lên bảng làm bài
Bài tập 2: Tính
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
bài tập
* Củng cố – dặn dò :
- 1 HS nhắc tên bài vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập 1, 2
6’
18’
1’
- HS quan sát trả lời : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2
phần Ta có phép chia : “Sáu
chia 3 bằng 2”
- Viết là : 6 : 3 = 2
- 1 HS đọc yêu cầu a/ 3 x 5 = 15 b/ 4 x 3 = 12
15 : 3 = 5 12 : 4 = 3
15 : 5 = 3 12 : 3 = 4
c/ 2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- 1 HS đọc yêu cầu a/ 3 x 4 = 12 b/ 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
12 : 4 = 3 20 : 5 = 4 -HS nhắc lại
G
3ĐT
Cả lớp K
RKN : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9Kể chuyện
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ Mục đích – yêu cầu :
1) Rèn kỹ năng nói :
- Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
2) Rèn kỹ năng nghe :
- Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể nhận xét ý kiến của bạn, kế tiếp được lời củabạn
II/ Đồ dùng dạy học :
Mặt nạ các con vật
III/ Các hoạt động dạy và học :
A) Kiểm tra bài cũ :
B) Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích – yêu cầu của tiết
học
2/ Hướng dẫn kể chuyện :
a, Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện :
- GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu
chuyện cần thể hiện được nội dung chính
của đoạn Tên câu chuyện có thể là 1
câu Ví dụ : Chú Chồn kêu ngạo hoặc Trí
khôn của Chồn
- HS phát biểu – GV ghi bảng :
+ Đoạn 1 : Chú Chồn kêu ngạo
+ Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
+ Đoạn 3 : Trí khôn của Gà rừng
+ Đoạn 4 : Chồn hiểu ra rồi
b, Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
trong nhóm :
- GV gợi ý cách mở đầu cho mỗi đoạn :
+ Đoạn 1 : Ở 1 khu rừng nọ …
+ Đoạn 2 : Một sáng đẹp trời …
+ Đoạn 3 : Suy nghĩ mãi …
+ Đoạn 4 : Khi đôi bạn gặp lại nhau …
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Chim sơn ca và bông cúc
trắng.
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc cả mẫu
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 của truyệnvà đặt tên đúng nội dung củatruyện
- HS suy nghĩ để trao đổi đặt têncho đoạn 3, 4
- HS dựa vào các đoạn, HS tiếpnối kể từng đoạn trong nhóm
K
K
Cảlớp
3ĐT
Trang 10c, Thi kể toàn bộ câu chuyện :
- Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét chấm điểm thi
đua
* Củng cố – dặn dò :
- Gọi 1 HS nhắc lại tên câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe
1’
- HS đại diện thi kể chuyện
-HS trả lời
3ĐT
TB
RKN : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
Cò và Cuốc
NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG
-I/ Mục đích – yêu cầu :
1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng Bước đầu, biết đọc phân biệt lời người kể với lời
nhân vật.(Cò, Cuốc)
2) Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó : Cuốc , thảnh thơi
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét – ghi điểm
B) Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng
2/ Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu yêu cầu bài đọc
+ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu :
- Luyện phát âm từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Chia bài làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến Hở chị
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Luyện đọc câu dài
- Giảng từ :
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
3/ HD tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc đoạn 1
5’
32’
- 2 HS đọc bài : “Chim rừng tây
ngưyên”, kết hợp trả lời câu hỏi.
- HS nối tiếp đọc từng câu trongbài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Em sống trong bụi cây dưới
đất / nhìn lên trời xanh / thấy các anh chị trắng phau / đôi cánh dập dờn như múa / không nghĩ cũng có lúc chị khó nhọc thế này.//
- HS đọc từ chú giải
- HS đọc nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc
TB
Cảlớp3ĐT
K3ĐTKTB
Trang 12- Hỏi: Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế
nào?
- Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
- Cò trả lời Cuốc thế nào?
- Câu trả lời của Cò chứa 1 lời khuyên, lời
khuyên đó là gì?
- GV khuyến khích gợi ý cho HS:
+ Khi lao động không ngại vất vả khó khăn
+ Phải lao động mới có ngày sung sướng
ấm no
+ Phải lao động mới có lúc thảnh thơi sung
sướng
4/ Luyện đọc :
* Củng cố – dặn dò :
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài
3’
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao ?
Vì Cuốc nghĩ : Aùo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao, chẳng lẻ có lúc cũng phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu
- Phải có lúc vất vả lội bùn, mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch có khó gì
- HS suy nghĩ trả lời
- 3, 4 HS phân vai đọc
- Cả lớp nhận xét
-HS trả lời
K
K
3ĐT
3ĐT
G
RKN: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Âm nhạc
Ơn tập bài hát : Hoa lá mùa xuân
Trang 13BẢNG CHIA 2
A/ Mục tiêu : Giúp HS :
- Lập bảng chia 2
- Thực hành chia 2
B/ Đồ dùng dạy học :
- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
C/ Các hoạt động dạy và học :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Hôm trước các em học bài gì?
- Nêu 1 bài tính phép nhân có liên quan với
phép chia
- GV nhận xét – ghi điểm
2) Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
- GV : giới thiệu – ghi đề lên bảng
b/ Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
* Nhắc lại phép nhân 2
- GV : Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 2 chấm tròn
- Hỏi : Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn 4 tấm
bìa có tất cả mấy chấm tròn?
- GV yêu cầu HS viết phép tính vào bảng
con
* Nhắc lại phép chia :
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn Mỗi tấm
có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Yêu cầu HS viết phép tính vào bảng con
* Nhận xét :
- Từ phép nhân 2, ta có : 2 x 4 = 8
- Ta có phép chia 2 là : 8 : 2 = 4
c/ Lập bảng chia 2 :
- GV làm tương tự như trên với 1 vài trường
hợp Sau đó cho HS lập bảng chia 2
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia
8 : 2 = 4Có 4 tấm bìa
- HS đọc thuộc lòng bảng chia
- 1 HS đọc yêu cầu
K
TB
Cả lớp
Cả lớp
Cả lớp
Trang 14- Gọi HS đọc nhẩm, mỗi em 1 cột
Bài tập 2 : Có 12 cái kẹo chia đều cho 2
bạn Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo?
- GV HD và gọi HS giải
Bài tập 3 : Mỗi số 4, 6, 7, 8, 10 là kết quả
của phép tính nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài
* Củng cố – dặn dò :
- Gọi 1, 2 HS đọc bảng chia
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
1’
6 : 2 = 2 : 2 = 20 : 2 =
4 : 2 = 8 : 2 = 14 : 2 =
10 : 2 = 12 : 2 = 18 : 2 =
16 : 2 =
- 1 HS đọc đề toán
Giải
Số cái kẹo mỗi bạn có là :
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số : 6 cái kẹo
- HS đọc yêu cầu bài toán
12 : 2 20 : 2
4 6 7 8 10
8 : 2 16 : 2 14 : 2 -HS đọc TB, K G 3ĐT K RKN: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15Đạo đức
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ
(TIẾT 2)
1) Kiểm tra bài cũ :
- Hôm trước học bài gì ?
- Muốn mượn của bạn 1 vật, ta phải nói như
thế nào ?
2) Dạy bài mới :
a/ GV giới thiệu – ghi đề lên bảng
* HĐ1 : HS tự liên hệ
* Mục tiêu : HS biết tự đánh giá việc sử
dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân
* Cách tiến hành :
- GV nêu : Những em nào đã biết nói lời
yêu cầu, đề nghị, lịch sự khi cần được giúp
đỡ Em hãy lại trường hợp cụ thể
- GV khen ngợi
* HĐ2 : Đóng vai
* Mục tiêu : HS thực hành nói lời yêu cầu,
đề nghị, lịch sự khi muốn nhờ người khác
giúp đỡ
* Cách tiến hành : GV nêu tình huống
- Tình huống 1 : Em muốn bố hoặc mẹ cho
em đi chơi vào ngày chủ nhật
- Tình huống 2 : Em muốn hỏi thăm chú
công an đường đi đến nhà 1 người quen
- Tình huống 3 : Em muốn nhờ em bé lấy hộ
chiếc bút
- GV kết luận : Khhi cần đến sự giúp đỡ của
người khác, em cần có lời nói và hành
động, cử chỉ phù hợp
* HĐ 3 : Trò chơi : “Văn minh, lịch sự”
* Cách tiến hành :
- GV phổ biến luật chơi (xem sách soạn)
- GV nhận xét – đánh giá
- GV kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn
trọng người khác
* Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà thực hành và nói lời yêu cầu, đề
- HS liên hệ bản thân tự kể
- HS thảo luận và đóng vai theocặp
- Cả lớp thảo luận nhận xét vềlời nói, cử chỉ, hành động khi đềnghị được giúp đỡ của cácnhóm
- HS thực hành chơi
K
Cảlớp
3ĐT
Cảlớp
Cảlớp