1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án TUẦN 22 LỚP 2

29 345 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một trí khôn hơn một trăm trí khôn
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 22 Từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 1 năm 2010Nh ật tụng : Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hịn núi cao 2/25 Tập đọcTập đọc ToánThủ công Một trí khôn hơn một trăm trí khô

Trang 1

TUẦN 22 Từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 1 năm 2010

Nh

ật tụng :

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hịn núi cao

2/25 Tập đọcTập đọc

ToánThủ công

Một trí khôn hơn một trăm trí khônMột trí khôn hơn một trăm trí khônKiểm tra

Gấp ,cắt dán phong bì(Tiết 2 )

3/26 Chính tảToán

Kể chuyệnThể dục

Nghe-viết: Một trí khôn hơn một trăm trí khônPhép chia

Một trí khôn hơn một trăm trí khônBài 43

4/27 Âm nhạcTập đọc

ToánĐạo đức

Cò và cuốc

Ơn tập bài hát : Hoa lá mùa xuânPhép chia cho 2

Biết nói lời yêu cầu,đề nghị ( Tiết 2 )

5/28 LTVCToán

TNXHThể dục

Từ ngữ về loài chim.Dấu chấm-dấu phảyMột phần hai

Cuộc sống xung quanhBài 44

6/29 Chính tảToán

Tập làm vănTập viếtHĐTT

Nghe-viết:Cò và cuốcLuyện tập

Đáp lời xin lỗi-Tả ngắn về loài chimChữ hoa S

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010

Tập đọc

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Truyện đọc 1 – 1994 I/ Mục đích – yêu cầu :

- Rèn đọc kỹ năng thành tiếng :

+ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

+ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật

- Rèn kỹ năng đọc – hiểu :

+ Hiểu các tà ngữ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời.

+ Hiểu ý nghĩa truyện : khó khăn, hoạn nạn, thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi

người, chớ kêu căng, xem thường người khác

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy và học :

TIẾT 1

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV : Nhận xét – ghi điểm

B) Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng

2/ Luyện đọc :

- GV : Đọc mẫu toàn bài

- GV nêu yêu cầu của bài đọc

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a, Đọc từng câu :

- Luyện phát âm từ khó : cuống quýt, buồn

bã, quẳng, nhảy vọt

b, Đọc từng đoạn trước lớp :

- Luyện đọc câu dài :

c, Đọc từng đoạn trong nhóm

d, Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét:

Kết hợp trả lời câu hỏi

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn

+ Chợt thấy 1 người thợ săn /

chúng cuống quýt nấp vào 1 cái hang //

+ Chồn bảo gà rừng : “Một trí

khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”//

- HS đọc nhóm đôi

- Đại diện nhóm thi đọc từngđoạn

K

3ĐT3ĐT

Cảlớp3ĐT

TIẾT 2

Trang 3

GV TG HS ĐT

3/ HD tìm hiểu bài :

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

coi thường Gà rừng

- Khi gặp bạn Chồn như thế nào?

- Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả 2 thoát nạn?

- Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay

đổi ra sao ?

- Chọn tên khác cho câu chuyện theo gợi ý :

- GV gợi ý để HS đặt tên

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc lại lần 2

- Cả lớp và GV nhận xét

* Củng cố – dặn dò :

- Hỏi : Em thích con vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài – chuẩn bị để hôm sau

kể chuyện

20’

15’

5’

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn: Ít thế sao ? Mình thì hàng trăm

- Chồn rất sợ hải và chẳng nghĩ

ra điều gì

- Gà rừng giả chết rồi vùng dậy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vượt ra khỏi hang

- Chồn thay đổi hẳn thái độ nó tự thấy 1 trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của nó

- HS đặt lại tên cho câu chuyện -HS phân vai đọc lại bài

-HS trả lời

K TB

K

K

3ĐT 3ĐT 3ĐT

Rút kinh nghiệm:

……… ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

KIỂM TRA

I/ Mục tiêu :

- Kiểm tra kết quả học tập của HS về :

+ Kỹ năng làm tính năng trong các bảng nhân 2, 3, 4, 5

+ Biết tính độ dài đường gấp khúc

II/ Đề kiểm tra :

1) Tính :

2 x 7 = 5 x 9 = 2 x 9 =

3 x 6 = 4 x 9 = 3 x 10 =

4 x 3 = 4 x 8 = 4 x 6 = 2) Tính :

4) Mỗi túi đựng 5kg bánh Hỏi 8 túi đựng bao nhiêu kilôgam bánh?

5) Tính độ dài đường gấp khúc sau :

5cm

2cm 2cm

5cm

* HS chép bài và làm bài vào giấy.

* Đánh giá cho điểm :

- GV thu bài và chấm điểm

- Nhận xét – chữa bài

Trang 5

Thủ công

GẤP, CẮT DÁN PHONG BÌ

TIẾT 2

1) Kiểm tra đồ dùng HS :

2) Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng

3) HDHS thực hành gấp, cắt, dán phong

bì :

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình gấp, cắt,

dán phong bì

-Tổ chức HS thực hành :

GV nhắc HS dán cho thẳng, miết phẳng

cân đối Gợi ý cho các em trưng trí trưng

bày sản phẩm

- Đánh giá sản phẩm của HS

* Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tinh thần học tập

- Giờ học sau mang giấy thủ công, kéo,

bút, hồ dán để kiểm tra lại các bài đã học

của chương II, phối hợp cắt, dán hình

- HS nhắc lại quy trình + Bước 1 : Gấp phong bì + Bước 2 : Cắt phong bì + Bước 3 : Dán thành phong bì

- HS thực hành

RKN : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010

Chính tả (nghe viết)

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục đích – yêu cầu :

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện:“Một trí khôn hơn trăm trí

khôn”

- Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn : r / d / gi ; dấu hỏi , dấu ngã.

II/ Đồ dùng dạy học :

- Viết bài tập 3a lên bảng

- Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy và học :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV : Nhận xét – ghi điểm

B) Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích – yêu cầu của tiết học

2/ HD nghe viết :

a, HDHS chuẩn bị :

- GV đọc bài viết

- Giúp HS hiểu được bài viết :

Việc gì đã xảy ra với gà rừng và chồn

trong lúc dạo chơi ?

- Giúp HS nhận xét :

+ Tìm câu nói với người thợ săn

+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?

* Luyện viết từ khó vào bảng con :

cuống quýt, reo lên.

b, GV đọc – HS chép bài

c, Chấm chữa bài

3) HD làm bài tập chính tả

Bài tập 2 : Tìm các tiếng

a/ Bắt đầu bằng r / d / gi có nghĩa sau :

- Kêu lên vì vui sướng

- Cố dùng sức để lấy về

- Rắt hạt xuống đất để thành cây

Bài tập 3 : Điền vào chỗ trống r / d / gi

Gọi HS lên bảng làm bài tập

5’

33’

- 3 HS đọc, 3 HS viết

- 3 tiếng bắt đầu bằng ch

- 3 tiếng bắt đầu bằng tr

- 2, 3 HS đọc lại

- Gặp người thợ săn, ngườithợ săn phát hiện , lấy gậythọc vào hang

- Có mà trốn đồng trời dấungoặc kép, sau dấu haichấm

- HS viết bảng con

- HS chép bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu

- Reo

- Giặt

- Gieo

- 1 HS đọc yêu cầu

Tiếng chim cùng bé tưới hoa Mát trong từng giọt nước hoà tiếng chim.

TB

K3ĐT

K

Cảlớp

Cảlớp

Trang 7

* Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm phần bài tập còn lại

2’

Vòm cây xanh đố bé tìm Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung

Rút kinh nghiệm:

-

-Toán

PHÉP CHIA

A/ Mục tiêu : Giúp HS

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia

B/ Đồ dùng dạy học :

- Các mãnh bìa hình vuông bằng nhau

C/ Các hoạt động dạy và học :

1) Dạy bài mới :

- GV giới thiệu bài

2) Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- GV : Mỗi phần có 3 ô

- Hỏi : 2 phần có mấy ô ?

- Yêu cầu HS ghi phép tính vào bảng con

a/ Giới thiệu phép chia cho 2 :

- GV gắn hình vuông lên bảng rồi kẻ 1

vạch ngang ở giữa (như hình vẽ bên)

- GV hỏi : 6 ô vuông chia thành 2 phần

bằng nhau Mỗi phần có mấy ô ?

- GV : ta mới thực hiện 1 phép tính mới là

phép chia : “sáu chia hai bằng ba”

Viết là : 6 : 2 = 3

Dấu : được gọi là dấu chia

3) Giới thiệu phép chia cho 3:

- GV vẫn dùng 6 ô trên

1’

2’

7’

5’

- HS : 3 x 2 = 6

- HS quan sát rồi trả lời :

6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

TB

K

Trang 8

- GV hỏi : Có 6 ô chia thành mấy phần để

mỗi phần có 3 ô ?

4) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân

và phép chia :

- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có mấy ô?

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi

phần có 3 ô

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần

6 : 3 = 2

- Từ 1 phép nhân, ta có thể lập được 2

phép chia: 6 : 2 = 3

3 x 2 = 6 6 : 3 = 2

5) Thực hành :

Bài tập 1: Cho phép nhân, viết 2 phép chia

(theo mẫu)

- Gọi HS lên bảng làm bài

Bài tập 2: Tính

- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở

bài tập

* Củng cố – dặn dò :

- 1 HS nhắc tên bài vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 1, 2

6’

18’

1’

- HS quan sát trả lời : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2

phần Ta có phép chia : “Sáu

chia 3 bằng 2”

- Viết là : 6 : 3 = 2

- 1 HS đọc yêu cầu a/ 3 x 5 = 15 b/ 4 x 3 = 12

15 : 3 = 5 12 : 4 = 3

15 : 5 = 3 12 : 3 = 4

c/ 2 x 5 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2

- 1 HS đọc yêu cầu a/ 3 x 4 = 12 b/ 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4 -HS nhắc lại

G

3ĐT

Cả lớp K

RKN : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

Kể chuyện

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục đích – yêu cầu :

1) Rèn kỹ năng nói :

- Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

2) Rèn kỹ năng nghe :

- Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể nhận xét ý kiến của bạn, kế tiếp được lời củabạn

II/ Đồ dùng dạy học :

Mặt nạ các con vật

III/ Các hoạt động dạy và học :

A) Kiểm tra bài cũ :

B) Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích – yêu cầu của tiết

học

2/ Hướng dẫn kể chuyện :

a, Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện :

- GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu

chuyện cần thể hiện được nội dung chính

của đoạn Tên câu chuyện có thể là 1

câu Ví dụ : Chú Chồn kêu ngạo hoặc Trí

khôn của Chồn

- HS phát biểu – GV ghi bảng :

+ Đoạn 1 : Chú Chồn kêu ngạo

+ Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn

+ Đoạn 3 : Trí khôn của Gà rừng

+ Đoạn 4 : Chồn hiểu ra rồi

b, Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

trong nhóm :

- GV gợi ý cách mở đầu cho mỗi đoạn :

+ Đoạn 1 : Ở 1 khu rừng nọ …

+ Đoạn 2 : Một sáng đẹp trời …

+ Đoạn 3 : Suy nghĩ mãi …

+ Đoạn 4 : Khi đôi bạn gặp lại nhau …

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : Chim sơn ca và bông cúc

trắng.

- 1 HS đọc yêu cầu, đọc cả mẫu

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 của truyệnvà đặt tên đúng nội dung củatruyện

- HS suy nghĩ để trao đổi đặt têncho đoạn 3, 4

- HS dựa vào các đoạn, HS tiếpnối kể từng đoạn trong nhóm

K

K

Cảlớp

3ĐT

Trang 10

c, Thi kể toàn bộ câu chuyện :

- Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu

chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét chấm điểm thi

đua

* Củng cố – dặn dò :

- Gọi 1 HS nhắc lại tên câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân

nghe

1’

- HS đại diện thi kể chuyện

-HS trả lời

3ĐT

TB

RKN : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010

Tập đọc

Cò và Cuốc

NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG

-I/ Mục đích – yêu cầu :

1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng Bước đầu, biết đọc phân biệt lời người kể với lời

nhân vật.(Cò, Cuốc)

2) Rèn kỹ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ khó : Cuốc , thảnh thơi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy và học :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét – ghi điểm

B) Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng

2/ Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV nêu yêu cầu bài đọc

+ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu :

- Luyện phát âm từ khó

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- Chia bài làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến Hở chị

+ Đoạn 2 : Còn lại

- Luyện đọc câu dài

- Giảng từ :

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

3/ HD tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc đoạn 1

5’

32’

- 2 HS đọc bài : “Chim rừng tây

ngưyên”, kết hợp trả lời câu hỏi.

- HS nối tiếp đọc từng câu trongbài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Em sống trong bụi cây dưới

đất / nhìn lên trời xanh / thấy các anh chị trắng phau / đôi cánh dập dờn như múa / không nghĩ cũng có lúc chị khó nhọc thế này.//

- HS đọc từ chú giải

- HS đọc nhóm đôi

- Đại diện nhóm thi đọc

TB

Cảlớp3ĐT

K3ĐTKTB

Trang 12

- Hỏi: Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế

nào?

- Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

- Cò trả lời Cuốc thế nào?

- Câu trả lời của Cò chứa 1 lời khuyên, lời

khuyên đó là gì?

- GV khuyến khích gợi ý cho HS:

+ Khi lao động không ngại vất vả khó khăn

+ Phải lao động mới có ngày sung sướng

ấm no

+ Phải lao động mới có lúc thảnh thơi sung

sướng

4/ Luyện đọc :

* Củng cố – dặn dò :

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài

3’

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao ?

Vì Cuốc nghĩ : Aùo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao, chẳng lẻ có lúc cũng phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu

- Phải có lúc vất vả lội bùn, mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch có khó gì

- HS suy nghĩ trả lời

- 3, 4 HS phân vai đọc

- Cả lớp nhận xét

-HS trả lời

K

K

3ĐT

3ĐT

G

RKN: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Âm nhạc

Ơn tập bài hát : Hoa lá mùa xuân

Trang 13

BẢNG CHIA 2

A/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Lập bảng chia 2

- Thực hành chia 2

B/ Đồ dùng dạy học :

- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)

C/ Các hoạt động dạy và học :

1) Kiểm tra bài cũ :

- Hôm trước các em học bài gì?

- Nêu 1 bài tính phép nhân có liên quan với

phép chia

- GV nhận xét – ghi điểm

2) Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

- GV : giới thiệu – ghi đề lên bảng

b/ Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2

* Nhắc lại phép nhân 2

- GV : Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa

có 2 chấm tròn

- Hỏi : Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn 4 tấm

bìa có tất cả mấy chấm tròn?

- GV yêu cầu HS viết phép tính vào bảng

con

* Nhắc lại phép chia :

- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn Mỗi tấm

có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Yêu cầu HS viết phép tính vào bảng con

* Nhận xét :

- Từ phép nhân 2, ta có : 2 x 4 = 8

- Ta có phép chia 2 là : 8 : 2 = 4

c/ Lập bảng chia 2 :

- GV làm tương tự như trên với 1 vài trường

hợp Sau đó cho HS lập bảng chia 2

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia

8 : 2 = 4Có 4 tấm bìa

- HS đọc thuộc lòng bảng chia

- 1 HS đọc yêu cầu

K

TB

Cả lớp

Cả lớp

Cả lớp

Trang 14

- Gọi HS đọc nhẩm, mỗi em 1 cột

Bài tập 2 : Có 12 cái kẹo chia đều cho 2

bạn Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo?

- GV HD và gọi HS giải

Bài tập 3 : Mỗi số 4, 6, 7, 8, 10 là kết quả

của phép tính nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài

* Củng cố – dặn dò :

- Gọi 1, 2 HS đọc bảng chia

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập

1’

6 : 2 = 2 : 2 = 20 : 2 =

4 : 2 = 8 : 2 = 14 : 2 =

10 : 2 = 12 : 2 = 18 : 2 =

16 : 2 =

- 1 HS đọc đề toán

Giải

Số cái kẹo mỗi bạn có là :

12 : 2 = 6 (cái kẹo)

Đáp số : 6 cái kẹo

- HS đọc yêu cầu bài toán

12 : 2 20 : 2

4 6 7 8 10

8 : 2 16 : 2 14 : 2 -HS đọc TB, K G 3ĐT K RKN: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

Đạo đức

BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ

(TIẾT 2)

1) Kiểm tra bài cũ :

- Hôm trước học bài gì ?

- Muốn mượn của bạn 1 vật, ta phải nói như

thế nào ?

2) Dạy bài mới :

a/ GV giới thiệu – ghi đề lên bảng

* HĐ1 : HS tự liên hệ

* Mục tiêu : HS biết tự đánh giá việc sử

dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân

* Cách tiến hành :

- GV nêu : Những em nào đã biết nói lời

yêu cầu, đề nghị, lịch sự khi cần được giúp

đỡ Em hãy lại trường hợp cụ thể

- GV khen ngợi

* HĐ2 : Đóng vai

* Mục tiêu : HS thực hành nói lời yêu cầu,

đề nghị, lịch sự khi muốn nhờ người khác

giúp đỡ

* Cách tiến hành : GV nêu tình huống

- Tình huống 1 : Em muốn bố hoặc mẹ cho

em đi chơi vào ngày chủ nhật

- Tình huống 2 : Em muốn hỏi thăm chú

công an đường đi đến nhà 1 người quen

- Tình huống 3 : Em muốn nhờ em bé lấy hộ

chiếc bút

- GV kết luận : Khhi cần đến sự giúp đỡ của

người khác, em cần có lời nói và hành

động, cử chỉ phù hợp

* HĐ 3 : Trò chơi : “Văn minh, lịch sự”

* Cách tiến hành :

- GV phổ biến luật chơi (xem sách soạn)

- GV nhận xét – đánh giá

- GV kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn

trọng người khác

* Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà thực hành và nói lời yêu cầu, đề

- HS liên hệ bản thân tự kể

- HS thảo luận và đóng vai theocặp

- Cả lớp thảo luận nhận xét vềlời nói, cử chỉ, hành động khi đềnghị được giúp đỡ của cácnhóm

- HS thực hành chơi

K

Cảlớp

3ĐT

Cảlớp

Cảlớp

Ngày đăng: 30/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng 2/ Luyện đọc : - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
gi ới thiệu – ghi đề lên bảng 2/ Luyện đọc : (Trang 2)
+ Kỹ năng làm tính năng trong các bảng nhân 2, 3, 4 ,5 + Biết tính độ dài đường gấp khúc - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
n ăng làm tính năng trong các bảng nhân 2, 3, 4 ,5 + Biết tính độ dài đường gấp khúc (Trang 4)
-Viết bài tập 3a lên bảng - Vở bài tập - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
i ết bài tập 3a lên bảng - Vở bài tập (Trang 6)
-HS phát biểu – GV ghi bảng : + Đoạn 1 : Chú Chồn kêu ngạo + Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn + Đoạn 3 : Trí khôn của Gà rừng + Đoạn 4 : Chồn hiểu ra rồi - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
ph át biểu – GV ghi bảng : + Đoạn 1 : Chú Chồn kêu ngạo + Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn + Đoạn 3 : Trí khôn của Gà rừng + Đoạn 4 : Chồn hiểu ra rồi (Trang 9)
- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng 2/ Luyện đọc : - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
gi ới thiệu – ghi đề lên bảng 2/ Luyện đọc : (Trang 11)
BẢNG CHIA 2 - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
2 (Trang 13)
a/ GV giới thiệu – ghi đề lên bảng * HĐ1 : HS tự liên hệ - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
a GV giới thiệu – ghi đề lên bảng * HĐ1 : HS tự liên hệ (Trang 15)
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (Trang 15)
- GV gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào  vở. - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
g ọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở (Trang 17)
- GV : Giới thiệu – ghi đề lên bảng * HĐ1 : Sưu tầm tranh - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
i ới thiệu – ghi đề lên bảng * HĐ1 : Sưu tầm tranh (Trang 20)
- Ghi bảng bài tập 2a - Vở bài tập - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
hi bảng bài tập 2a - Vở bài tập (Trang 21)
- GV giới thiệu ghi đề lên bảng 2) HDHS làm bài tập : - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
gi ới thiệu ghi đề lên bảng 2) HDHS làm bài tập : (Trang 23)
- Ghi bảng phụ :1 dòng Sáo - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
hi bảng phụ :1 dòng Sáo (Trang 24)
- GV giới thiệu – ghi đề lên bảng * HĐ1 : Quan sát nhận xét. - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
gi ới thiệu – ghi đề lên bảng * HĐ1 : Quan sát nhận xét (Trang 27)
+ Hình tròn, hình vuông + Hình chiếc lá - Gián án TUẦN 22 LỚP 2
Hình tr òn, hình vuông + Hình chiếc lá (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w