1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 22 lớp 1

14 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên bảng.. Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán, cho xem tranh rồi đọc bài toán.. 2

Trang 1

TUẦN 22

Ngày soạn: 2 / 2 /2010 Ngày dạy: Thứ hai 8 / 2 / 2010

Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I.Mục tiêu :

-Hiểu đề toán: cho gì? Hỏi gì?

-Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính,đáp số

-làm được các bài tập 1,2,3

-Rèn cách tính cho HS

II.Đồ dùng dạy học:

GV -Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK, các tranh vẽ trong SGK

HS -Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài học

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:

Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ chấm để

có bài toán; 1 em giải bài toán

Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên bảng

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

3 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

toán, cho xem tranh rồi đọc bài toán

Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Tóm tắt:

Có : 5 con gà

Thên : 4 con gà

Có tất cả : ? con gà

Hướng dẫn học sinh viết bài giải:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu

ngoặc)

+ Viết đáp số

Học sinh nêu

2 học sinh giải bảng, học sinh khác theo dõi và nhận xét bài bạn

Học sinh nhắc đề

Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK

Cho biết: Có 5 con gà Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?

Học sinh đọc bài giải mẫu

Giải:

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà)

Đáp số: 9 con gà Học sinh nêu các bước khi giải bài toán có văn:

Trang 2

Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt.

4 Học sinh thực hành

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết (nêu) số

thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài toán,

dựa vào tóm tắt để giải bài toán

Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học sinh đọc

lại bài toán

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài

toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn thành

bài tập của mình

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc bài toán

“Có 5 con vịt dưới ao và 4 con vịt trên bờ

Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?”

Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt

Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết quả

Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm nhất và

có kết quả đúng nhất

5.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở nhà và

chuẩn bị tiết sau

B1: Viết câu lời giải B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)

B3: Viết đáp số

Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào vào phiếu,đọc bài làm cho cả lớp nghe

Học sinh tự giải và nêu bài giải

Giải:

Tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn)

Đáp số : 9 bạn Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán

và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau

Giải:

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con) Đáp số : 9 con vịt

Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn

Học vần

ÔN TẬP

I.Mục tiêu

-Đọc được các vần từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Viết được các vần từ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép

II.Đồ dùng dạy học:

Gv -Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p

-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể

Hs - SGK,bảng ,phấn

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : giàn mướp; N2 : tiếp nối

Trang 3

GV nhận xét chung.

2.Bài mới:

GV treo tranh vẽ và hỏi:

Tranh vẽ gì?

Trong tiếng tháp có vần gì đã học?

GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh kể

những vần kết thúc bằng p đã được học?

GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học

sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các

vần đã học kết thúc bằng p hay chưa

Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…

3.Ôn tập các vần vừa học:

a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần

đã học

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần

giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)

b) Ghép âm thành vần:

GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với

các chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp

để được các vần tương ứng đã học

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép

được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:

đầy áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)

GV sửa phát âm cho học sinh

GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các

từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)

d) Tập viết từ ứng dụng:

GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp

trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ

trong vần, trong từng từ ứng dụng…

GV nhận xét và sửa sai

Gọi đọc toàn bảng ôn

4.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới ôn

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

3 Luyện đọc

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

-Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Cái tháp cao

ap

Học sinh kể, GV ghi bảng

Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ

Học sinh chỉ và đọc 8 em

Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em

Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét

Cá nhân học sinh đọc, nhóm

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

4 em

Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng

Trang 4

Cá mèo ăn nổi

Các chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rể cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

+ Kể chuyện: Ngỗng và tép

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh kể được câu chuyện: Ngỗng và tép

GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe

GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng

bức tranh

GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung

từng bức tranh

Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ

chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho

nhau

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở để chấm một số em

Nhận xét cách viết

5.Củng cố dặn dò:

Gọi đọc bài

Nhận xét tiết học: Tuyên dương

Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng

4 em, đọc trơn toàn câu và bài 6 em, đồng thanh nhóm, lớp

Học sinh lắng nghe Giáo viên kể

Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe

Gọi học sinh đọc

Toàn lớp

CN 1 em

************************************************************************************

Thứ ba 9 /2 / 2010

(Đ/C Dung dạy thay)

***********************************

Ngày soạn: 7 / 2 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư 10 / 2 /2010

Âm nhạc (Có giáo viên bộ môn)

Trang 5

Toán

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

- Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài bài

- HS chịu khó suy nghĩ làm bài

II.Đồ dùng dạy học:

GV -Bảng phụ chuẩn bị bài 3 SGK

HS -Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài học

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:

Dãy 1: Đo và nêu kết quả chiều dài của sách

toán 1

Dãy 2: Đo và nêu kết quả chiều rộng của

sách toán 1

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh hoạt động nhóm để nêu tóm

tắt bài toán, viết vào chỗ chấm thích hợp

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hỏi: Muốn tính tất cả có mấy hình

vuông và tròn ta làm thế nào?

Học sinh nêu

Hai dãy thi đua nhau đo và nêu kết quả đo được theo yêu cầu của giáo viên

Dãy 1: Chiều dài sách toán 1 là: 24 cm Dãy 2: Chiều rộng sách toán 1 là: 17 cm

Học sinh nhắc đề

Học sinh đọc đề toán, quan sát tranh vẽ và nêu tóm tắt đề toán

Nêu câu lời giải: Trong vườn có tất cả là: hoặc: Số cây chuối trong vườn có tất cả là: 12 + 3 = 15 (cây)

Đáp số : 15 cây chuối

Học sinh thảo luận nhóm và nêu (viết) tóm tắt

và trình bày bài giải theo nhóm (thi đua giữa các nhóm)

Tóm tắt:

Có : 14 bức tranh Thêm : 2 bức tranh

Có tất cả : ? bức tranh

Giải

Số bức tranh có tất cả là:

14 + 2 = 16 (bức)

Đáp số: 16 bức tranh Học sinh nêu: Lấy số hình vuông cộng số hình tròn Tìm lời giải và giải

Trang 6

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau

Giải

Số hình vuông và hình tròn có tất cả là:

5 + 4 = 9 (hình)

Đáp số: 9 hình

Học vần OAI - OAY

I.Mục tiêu:

-Đọc được oai, oay, điện thoại,gió xoáy từ và câu ứng dụng

-Viết được oai, oay, gió xoáy, điện thoại

-Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay,ghế tựa

-HS đọc đúng tiếng, từ, câu ứng dụng

-Chịu khó luyện đọc

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa -Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oai, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oai

Lớp cài vần oai

GV nhận xét

HD đánh vần vần oai

Có oai, muốn có tiếng thoại ta làm thế nào?

Cài tiếng thoại

GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại

Gọi phân tích tiếng thoại

GV hướng dẫn đánh vần tiếng thoại

Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng thoại, đọc trơn từ điện

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : mạnh khoẻ; N2 : hoà bình

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

O – a – i – oai

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm th đứng trước vần oai và thanh nặng dưới âm a

Toàn lớp

CN 1 em

Thờ – oai – thoai– nặng – thoại

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng thoại

Trang 7

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

*Viết

GV viết mẫu: oai,thoại, điện thoại

GV chỉnh sữa chữ viết

Vần 2 : vần oay (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

*Hướng dẫn viết bảng con: oay, gió xoáy

GV viết mẫu

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

*Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 3Luyện đọc:

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Gọi học sinh đọc câu và bài đọc

Tháng chạp là tháng trồng khoai

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà

Tháng ba cày vỡ ruộng ra

Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng

GV nhận xét và sửa sai

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

HS viết bảng con

Giống nhau : bắt dầu bằng oa Khác nhau : oay kết thúc bằng y

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

HS viết bảng con

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng

có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp

HS thực hiên vào vở

Trang 8

*Luyện viết: Viết vào vở tập viết theo mẫu

Thu chấm một số vở

Nhận xét cách viết

*Luyện nói: Chủ đề: “Ghế đẩu, ghế xoay, ghế

tựa”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ghế đẩu,

ghế xoay, ghế tựa”

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Gv nhận xét chung

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự

tìm từ mang vần vừa học

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

Tự nhiên –xã hội CÂY RAU

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây ra

-Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây rau

-Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn

II.Đồ dùng dạy học:

-Đem các cây rau đến lớp

-Hình cây rau cải phóng to

-Chuẩn bị trò chơi: “Tôi là rau gì?”

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định :

2.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu cây rau và đề bài, ghi

bảng

Hoạt động 1 : Quan sát cây rau:

Mục đích: Biết được các bộ phận của cây rau

phân biệt được các loại rau khác nhau

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây

rau đã mang đến lớp và trả lời các câu hỏi:

 Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây rau?

Học sinh mang cây rau bỏ lên bàn để giáo viên kiểm tra

Học sinh chỉ vào cây rau đã mang đến lớp và

Trang 9

Bộ phận nào ăn được?

Giáo viên chỉ vào cây cải phóng to cho học

sinh thấy

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi một vài học sinh trình bày về cây rau của

mình

Giáo viên kết luận:

 Có rất nhiều loại rau khác nhau Giáo viên

kể thêm một số loại rau mà học sinh mang

đến lớp

 Các cây rau đều có rể, thân, lá

 Các loại rau ăn lá và thân như: rau muống,

rau cải…

 Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách…

 Các loại rau ăn rể như: củ cải, cà rốt …

 Các loại rau ăn thân như: su hào …

 Hoa (suplơ), quả (cà chua, su su, đậu, dưa

chuột … )

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

MĐ: Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời theo

các hình trong SGK Biết lợi ích phải ăn rau

và nhất thiết phải rửa rau sạch trước khi ăn

Các bước tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ và thực hiện:

Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và

dưới

 Cho học sinh quan sát và trả lời các câu

hỏi sau trong SGK

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên

Hoạt động 3: Trò chơi : “Tôi là rau gì?”

MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết

về cây rau mà các em đã học

Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Gọi 1 học sinh lên giới thiệu các đặc điểm

của mình

Gọi học sinh xung phong đoán xem đó là rau

gì?

nêu các bộ phận ăn được của cây rau

Học sinh xung phong trình bày trước lớp cho

cả lớp xem và nghe

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh kể thêm một vài cây rau khác mà các em biết

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách

Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh nêu: Tôi màu xanh trồng ở ngoài đồng, tôi có thể cho lá và thân

Học sinh khác trả lời: Như vậy, bạn là rau cải

Các cặp học sinh khác thực hiện (khoảng 7

Trang 10

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Khi ăn rau chúng ta cần chú ý điều gì?

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới

Thực hiện: thường xuyên ăn rau và rửa rau

trước khi ăn

đến 8 cặp)

Học sinh nêu: Cây rau

Rửa rau sạch, ngâm nước muối trước khi ăn

Thứ năm 11 / 2 / 2010 (Đ/C Dung dạy thay)

********************************************************************

Ngày soạn: 10 / 2 / 2010 Ngày dạy: Thứ sáu 12 / 2 / 2010

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

-Biết giải bài toán và trình bày bài giải

-Biết thực hiện cộng,trừ các số đo độ dài

-HS thực hiện đúng phép tính

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi học sinh đặt đề toán và giải theo sơ đồ

tóm tắt sau:

Tóm tắt:

Có : 12 bức tranh

Thêm : 5 bức tranh

Có tất cả : ? bức tranh

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

Học sinh nêu

Học sinh xung phong đặt đề toán và giải

Giải

Số bức tranh có tất cả là:

12 + 5 = 17 (bức)

Đáp số: 17 bức tranh

Học sinh nhắc đề

Học sinh đọc đề toán, quan sát tóm tắt đề toán và ghi số thích hợp vào chỗ trống và giải

Giải:

Số quả bóng An có tất cả là:

4 + 5 = 9 (quả bóng)

Ngày đăng: 02/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w