2/ Bài cũ3/ Bài mới a Giới thiệu b Vai trò của âm thanh trong đời sống -Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 2.. - Gọi 1HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu.. Kiểm tra bài c
Trang 1- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từngữ gợi tả.
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa , nét độc đáo về
dáng cây II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh, ảnh về trái cây, trái sầu riêng
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lịng bài "Bè xuơi Sơng La" và
TLCH về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài GV sửa lỗi phát âm
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm tồn bài, thảo luận
trong bàn TLCH :
+ Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
- 3em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ
+ Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3: Đoạn cịn lại
- 1HS đọc thành tiếng
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời :+Trổ vào dạo cuối năm, mùi thơm ngát
Trang 2+ Em hiểu " hao hao giống " là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và TLCH
+ Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu
riêng ?
+ Em hiểu “mật ong già hạn“ là loại mật
ong như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
TLCH
- Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng
khơng đẹp của cây sầu riêng ự ? Tác giả tả
như thế nhằm mục đích gì ?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng ?
+ Ý nghĩa của câu chuyện nĩi lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
+ Hao hao giống cĩ nghĩa là gần giống, giống như, gần giống như,
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Lủng lẳng duới cành, trơng như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay rất
xa lâu tan trong khơng khí
- "mật ong già hạn" cĩ nghĩa là mật ong
để lâu ngày nên cĩ vị rất ngọt
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Thân nĩ khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng nghiêng,
Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng + Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của miền Nam
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại
cây đặc sản của miền Nam nước ta
- 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khĩ theo hướng dẫn của GV
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Làm được Bt1, Bt2, Bt3(a,b,c)
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
4/ Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người
- Nêu đươcï ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người
- Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
- Giáo dục kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng với người khác
+ Kĩ năng ứng sử, lịch sự với mọi người
+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lới nĩi phù hợp trong một số tình huống.+ Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1- Khởi động
2- Kiểm tra bài cũ
3 - Dạy bài mới
a - Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2: Bày tỏ ý
- 2 HS lên bảng kiểm tra
- Lắng nghe.
Trang 4kiến (Bài tập 2)
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập thơng qua trị
chơi với các tấm bìa
+ Màu đỏ : Biểu lộ thái độ
tán thành
+ Màu xanh : Biểu lộ thái độ
phản đối
+ Màu trắng : Biểu lộ thái
độ phân vân
- Gọi HS giải thích vì sao em tỏ thái độ
phản đối
- Nhận xét.
c - Hoạt động 3: Đóng vai
(Bài tập 4)
* KNS: Chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho các tở thảo
luận và chuẩn bị đóng vai
tình huống ở bài tập 4,thể
hiện thái độ, sự tơn trọng người khác.
- Các nhĩm thể hiện tình huống
- GV nhận xét chung
4 - Củng cố – dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau
+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Một số băng, đĩa
- Chuẩn bị chung: Máy và băng cát-sét có thể ghi âm
(nếu có)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1/ Khởi động
Trang 52/ Bài cũ
3/ Bài mới
a) Giới thiệu
b) Vai trò của âm thanh
trong đời sống
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 2
- Quan sát hình trang 86 SGK, ghi
lại vai trò của âm thanh
- 2-3 HS đại diện nhĩm trình bày
- HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận.
c) Nói về những âm thanh
ưa thích và những âm thanh
không ưa thích
- Tổ chức trị chơi “Thi tiếp sức”
- Chia bảng thành 2 cột THÍCH
và KHÔNG THÍCH, yêu cầu HS
nêu tên các âm thanh mà
các em thích và không thích
- Gọi vài HS giải thích vì sao em khơng
thích những âm thanh đã ghi trên bảng
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận.
d) Ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh
H1: Các em thích nghe bài hát
nào? Do ai trình bày?
H2: Mỗi khi muốn nghe bài hát đĩ, em làm
thế nào?
- GV bật đài cho HS nghe một bài hát.
H1: Việc ghi lại âm thanh cĩ lợi ích gì?
H2: Hiện nay cĩ những cách ghi âm nào?
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4/ Củng cố- Dặn dò:
- Trò chơi “Làm nhạc cụ”, cho
HS đổ nước vào các chai từ
vơi đến đầy và so sánh các
âm thanh phát ra khi gõ, cho
các nhóm biểu diễn
- Giải thích cho HS : chai nhiều
nước nặng hơn nên phát ra
âm thanh trầm hơn
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài.
Trang 6Ngày soạn : 05 tháng 02 năm 2011
Ngày dạy : 08 tháng 02 năm 2011
TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I - MỤC TIÊU :
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- Làm được Bt1, Bt2 a,b(ý đầu)
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập
Quy đồng mẫu số các phân số
- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn
thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
+ Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với
độ dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
+ Em cĩ nhận xét gì về tử số và mẫu số
của hai phân số và ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu
+ Hai phân số này cĩ mẫu số bằng nhau và bằng 5 Tử số 2 của phân số
bé hơn tử số 3 của phân số .+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 7c.Luyện tập
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng viết các phân số bé hơn
- 2HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập cịn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câukể Ai thế nào?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (Bt1,mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có câukể Ai thế nào? (Bt2)
- HS khá giỏi viết đực đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thếnào? (Bt2)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai đến ba tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào?(1,2,4,5 ) trong đoạn văn ở phần nhận xét (viết mỗi câu 1dòng )
- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào?(3,4,5,6,8 )trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập (mỗi câu 1 dòng )
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả trong đó có vị ngữ trong câu Ai thế nào ?
+ Gọi 2HS TLCH :
- Trong câu kể Ai thế nào ? vị ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho
+ KL: Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo
thành Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
- Đọc lại các câu kể
- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vàoVBT - Nhận xét, chữa bài bạn làmtrên bảng
1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
+ Phát biểu theo ý hiểu
- 2HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Nam đang học bài.
* Con mèo nhà em có ba màu trông rất đẹp
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Chia nhĩm 4HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhĩm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhĩm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu
kết quả
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH
+ Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm
HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dị:
- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì ?
- Về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn
cĩ dùng câu kể Ai thế nào ? (3 đến 5 câu)
- 1HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhĩm, thảo luận vàthực hiện vào phiếu
- Nhận xét, bổ sung hồn thành phiếu
- Chữa bài (nếu sai)+ Trong rừng, chim chĩc hĩt véo von
+Màu trên lưng chú / lấp lánh.
+ Bốn cái cánh / mỏng như giấy bĩng của nắng mùa thu.
- 1HS đọc thành tiếng
- Quan sát và TLCH
+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng, trêncành cây cĩ nhiều quả treo lủng lẳng,cây xồi câu lá sum xuê
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văntrích
- Làm đúng BT2/b; BT3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b cần điền âm đầuhoặc vần vào chỗ trống
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- 2 HS lên bảng kiểm tra
- Lắng nghe
Trang 10- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung đoạn văn.
H1: Đoạn văn mieu tả gì?
H2: Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc?
* Hướng dẫn viết từ khĩ
- HD HS viết các từ khĩ: cuối năm, vườn,
lác đác, nhuỵ, cuống, lủng lăng…
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại một lần cho học
sinh soát lỗi
* Chấm và chữa bài
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung
c) HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2b
- Yêu cầu 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét, sửa bài.
- Nhận xét và chốt lại lời
giải đúng
H1: Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?
H2: Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu?
* Bài tập 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đề.
- Treo bảng phụ bài tập Tổ chức cho HS thi
nối tiếp nhau hồn thành bài tập
- Gọi HS nhận xét, sửa chữa.
- Chốt lại ý đúng.
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ
sai (nếu có)
- Nhận xét tiết học, làm bài
- Dựa vào lời kể của GV , sắp xếp đúng thứ tự các tranhminh hoạ cho trước
- Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xírõ ý chính đúng diễm biến
Trang 11- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹpcủa người khác, biết yêu thương người khác, không lấymình làm chuẩn để đánh giá người khác.
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) GV kể chuyện
- Giọng kể thong thả, chậm
rãi: nhấn giọng những từ
ngữ gợi cảm, gợi tả miêu
tả hình dáng của thiên nga,
tâm trạng của nó.
- Kể lần 1:Sau khi kể lần 1,
GV giải nghĩa một số từ
khó chú thích sau truyện
- Kể lần 2:Vừa kể vừa chì
vào tranh minh hoạ phóng to
trên bảng
H1: Thiên nga ở lại cung đàn vịt trong
hồn cảnh nào?
H2: Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại
cung đàn vịt? Vì sao nĩ lại cĩ cảm giác
như vậy?
H3: Thái độ của thiên nga như thế nào khi
được bố mẹ đến đĩn?
H4: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
c) Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh
minh hoạ
- Treo tranh minh hoạ thứ tự như SGK
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3 sắp
xếp lại các tranh theo đúng thứ tự và nĩi
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 4, dựa
vào tranh kể lại nội dung câu chuyện
- 2 HS lên bảng kiểm tra
Trang 12- Kể trước lớp: 4 HS đại diện 4 nhĩm lên
kể trước lớp
H1: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
H2: Vì sao đàn vịt con đối xử với thiên
nga như vậy?
H3: Em thấy thiên nga cĩ tính cách gì
đáng quý?
- HS nhận xét bạn kể hay và hấp dẫn.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Củng cố, dặn dò:
H: Qua câu chuyện hom nay, em học ở
thiên nga đức tính gì?
- Yêu cầu về nhà kể lại
truyện cho người thân, xem
trước nội dung tiết sau
Ngày soạn : 08 tháng 02 năm 2011
Ngày dạy : 09 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC
CHỢ TẾT I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Bài thơ thể hiện bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vơ cùng sinh động đã nĩi lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê
- Thuộc vài câu thơ yêu thích
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh chợ Tết
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Sầu
riêng " và TLCH về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 13* Luyện đọc:
- Yêu cầu4HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc tồn bài
+ Mỗi người đi chợ tết với những dáng vẻ
riêng như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và
TLCH
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, nhưũng người
đi chợ tết cĩ điểm gì chung ?
tạo nên bức tranh giàu màu sắc đĩ ?
+ Ý nghĩa của bài thơ này nĩi lên điều
gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng từng
+ Mặt trời lên làm đỏ dần Núi đồi nhưcũng làm duyên; Những tia nắng nghịchngợm nhảy hồi trong ruộng lúa,
+ Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạylon xon; những cụ già chống gậy bướclom khom những cơ gái mặc yếm màu đỏthắm che mơi cười lặng lẽ; Em bé nép đầubên yếm mẹ
.- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và TLCH
+ Điểm chung giữa mỗi người là ai aicũng vui vẻ : tưng bừng ra chợ tết, vui vẻkéo hàng trên cỏ biếc
.- 1HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầmTLCH
+ Các màu sắc là : trắng đỏ, hồng lam,xanh biếc thắm, vàng, tía, son
+ Ca ngợi vẻ đẹp của bức tranh chợ tếtmiền trung du
- 2HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhĩm 2HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3HS thi đọc thuộc lịng và đọcdiễn cảm cả bài
T OÁN
LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Trang 14- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Làm được Bt1, Bt2(5 ý cuối), Bt3(a,c)
- Hs khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng chữa bài tập số 3
- Gọi 2HS trả lời quy tắc về so sánh hai
- Hướng dẫn HS cả lớp làm mẫu một bài về
cách thực hiện ở mỗi phép tính
- Câu c và d yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Các phép tính cịn lại yêu cầu HS thực
hiện vào vở
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- GV ghi bảng nhận xét, gọi HS nhắc lại
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở các
phép tính cịn lại
- Gọi HS đọc bài làm
+ 1HS nêu kết quả :+ 2HS đứng tại chỗ nêu miệng
- HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu và giải thíchcách so sánh
- Nhận xét bài bạn
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tiếp nối phát biểu
- Hai phân số cĩ tử số bằng nhau,phân số nào cĩ mẫu số bé hơn thì lớnhơn hay ngược lại phân số nào cĩ mẫu
số lớn hơn thì bé hơn
- Đọc chữa bài
- HS nhận xét bài bạn
Trang 15- GV nhận xét bài làm HS.
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giácquan khi quan sát
- Bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả mộtlồi cây với một cái cây (Bt1)
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo trìnhtự nhất định (Bt2)
II CHUẨN BỊ :
- GV Bảng phụ, tranh minh họa bãi ngô, sầu riêng …
- HS: SGK, bút, vở, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2HS nhắc lại dàn ý bài văn
miêu tả cây ăn quả đã học theo một
Gọi 3HS đọc 3 bài đọc "Sầu riêng
-Cây gạo - Bãi ngơ " lớp đọc thầm
theo và thảo luận trong bàn để trả lời
các câu hỏi
- 2HS TLCH
- Lắng nghe
- 3HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm 3 bàivăn
+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu + Các nhĩm HS ngồi cùng bàn trao đổi và
Trang 16- Yêu cầu HS làm bài theo từng nhĩm
nhỏ
- GV phát phiếu kẻ bảng nội dung
BT1a,b cho các nhĩm
+ Yêu cầu HS các nhĩm khi làm xong
mang phiếu ghi kết quả dán lên bảng
lớp
- Yêu cầu nhĩm khác nhận xét và
chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lại và
cho điểm từng nhĩm HS
+ Các tác giả quan sát cây bằng
những giác quan nào ?
+ Chỉ ra những hình ảnh so sánh và
nhân hố mà em thích ?
+ Theo em các hình ảnh so sánh và
nhân hố này cĩ tác dụng gì ?
+ Trong ba bài trên bài nào miêu tả
một lồi cây, bài nào miêu tả một cây
cụ thể ?
+ Theo em miêu tả một loại cây cĩ
điểm gì giống và điểm gì khác so với
miêu tả một cây cụ thể ?
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- Gọi 1HS đọc bài
- GV treo tranh ảnh một số lồi cây
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS tiếp nối trình bày kết
quả quan sát
- Gợi ý HS nhận xét
- GV chốt lại ý kiến đúng, gọi HS
đọc lại sau đĩ nhận xét và cho điểm
từng HS
3 Củng cố – Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài văn miêu tả về 1
loại cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã
học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
hồn thành các câu hỏi theo yêu cầu
- Các nhĩm dán phiếu bài làm lên bảng vàđọc lại
+ Các nhĩm khác lắng nghe nhận xét bổsung
- HS tiếp nối phát biểu :
- 1HS đọc thành tiếng
1HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài
- Bài văn cĩ 3 đoạn
+ 2HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
- Tiếp nối nhau phát biểu về các hình ảnh sosánh, nhân hố được các tác giả sử dụngtrong 3 bài văn
+ Quan sát, lắng nghe GV
+ Tiếp nối trả lời :+ 2 Bài " Sầu riêng" và " "Bãi ngơ" miêu tảmột lồi cây , cịn bài " Cây gạo " miêu tảmột cây cụ thể
- Tiếp nối phát biểu
- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu ởbài tập 1 và 2
+ 2HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
+ Tiếp nối nhau phát biểu
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung
LỊCH SỬ
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
Trang 17+Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễvinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ởvăn miếu.
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”
- Phiếu thảo luận nhĩm
III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
- Gọi HS lần lượt trình bày các câu hỏi trong
phiếu
- GV dán đáp án đúng, nhận xét câu trả lời
của HS, đưa ra kết luận
c) Những biện pháp khuyến khích học tập
của nhà Hậu Lê
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK.
H1: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập?
H2: Qua đĩ cho thấy nhà Hậu Lê cĩ thái độ
như thế nào đối với việc học tập?
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc HS chuẩn bị bài bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài
Trang 18TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I - MỤC TIÊU :
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số
- Làm được Bt1, Bt2(a)
- HS kha,ù giỏi làm hết các Bt còn lại
III Các hoạt đ ộng dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng chữa bài tập
Rút gọn các phân số sau rồi so sánh
đọc phân số biểu thị ở mỗi băng giấy ?
- Hai phân số này cĩ đặc điểm gì ?
- GV ghi ví dụ : so sánh và
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm tìm cách
so sánh hai phân số nêu trên
- GV cĩ thể hướng dẫn HS quan sát sơ đồ
hình vẽ để nêu kết quả hoặc :
+ Quan sát nêu phân số
- Phân số và phân số
- Hai phân số này khác mẫu số
- HS thảo luận theo nhĩm tìm cách sosánh, sau đĩ tiếp nối nhau phát biểu :
- Dựa vào hình vẽ ta thấy :
- Băng thứ nhất cĩ băng giấy ngắnhơn băng giấy thứ hai
+ Muốn so sánh được 2 phân số này
ta phải đưa chúng về cùng mẫu số sau
đĩ so sánh hai tử số.( Ta cĩ : =
Trang 19+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc
lại
c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- Tiếp nối phát biểu
- Mai ăn cái bánh tức là ăn cáibánh Hoa ăn cái bánh tức là Hoa ăn
- Vì < cái bánh nên Hoa đã ănnhiều bánh hơn
+ HS nhận xét bài bạn
Trang 20- 2HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại cácbài tập cịn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Mở rộng và hệ thống hố vốn từ thuộc chủ điểm; Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm: Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa và biết dùng một số thành ngữ liên quan đến chủ điểm: Cái đẹp
- Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển
- Giấy khổ to
- Bảng phụ viết bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3HS lên bảng đọc đoạn văn, chỉ rõ
các câu : Ai thế nào? trong đoạn văn viết.
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhĩm 4HS yêu cầu HS trao đổi
thảo luận và tìm từ Nhĩm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhĩm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm tìm các
từ ngữ chỉ tên các mơn thể thao
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to, phát
bút dạ cho mỗi nhĩm
+ Mời 4 nhĩm HS lên làm trên bảng
- Gọi 1HS cuối cùng trong nhĩm đọc kết
b/ Các từ dùng để thể hiện nét đẹp trongtâm hồn, tính cách của con người
+ thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm đậm đà, đơn hậu, lịch sự, tế nhị, nết na,…
- 1HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhĩm
- 4 nhĩm HS lên bảng tìm từ và viết vàophiếu
+ HS đọc kết quả :a/ Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của
thiên nhiên, cảnh vật và con người: Tươi
Trang 21- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Đặt câu với các từ vừa tìm được ở bài
tập 1 hoặc bài tập 2
+ Nhận xét nhanh các câu của HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn vế B của
bài, đính bên cạnh những thẻ ghi sẵn các
ngữ, thành ngữ cĩ nội dung nĩi về chủ
điểm cái đẹp và chuẩn bị bài sau
đẹp, sặc sỡ, huy hồng, tráng lệ, diễm lệ.
mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hồnh tráng,…
b/ các từ thể hiện vẻ đẹp của cả thiên
nhiên cảnh vật và con người: xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha,
+ Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữnhư gà bới
- HS cả lớp
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tiếp theo)
I- MỤC TIÊU:
Biết được tác hại của tiếng ồn : Tiếng ồn tác hại đến sức khỏe ( đau đầu mất ngủ ); gây
mất tập trung trong cơng việc ,học tập ,
+ Một số biện pháp chống tiếng ồn
- Thực hiện các quy định khơng gây ồn nơi cơng cộng
-Biết cách phịng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đĩng cửa để ngăn cách tiếng ồn
- Giáo dục KNS + BVM:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về nguyên nhân
+ Giải pháp chống ơ nhiễm tiếng ồn.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 22- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống ồn.
- Hình minh hoạ SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1/ Khởi động
2/ Bài cũ
3/ Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng
ồn
*KNS: Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm
3, quan sát hình minh hoạ SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
c) Tác hại của tiếng ồn
và biện pháp phòng
chống
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3,
đọc và quan sát các hình trang
88 SGK và tranh ảnh các em
sưu tầm được
- Gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
d) Nên và khơng nên làm gì để gĩp phần
phịng chống tiếng ồn
- Cho HS thảo luận nhóm 2, nêu
những việc nên và không
nên làm để phòng chống
tiếng ồn ở trường , lớp ở
Trang 234/ Củng cố- Dặn dò:
H1: Gần nơi em ở có nhiều
tiếng ồn không?
H2: Người ta có biện pháp gì
để phòng chống?
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Biết cách để chọn cây rau, hoa để trồng
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau,hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trên chậu
- Ở những nơi có điều kiện thực hành trồng trên mảnh vườn nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vật liệu và dụng cụ: 1 số cây con rau, hoa để trồng; túi
bầu có chứa đầy đất; cuốc dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen
- Một số vật liệu và dụng cụ như GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS
tìm hiểu quy trình kĩ thuật
trồng cây rau, hoa
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu
lại các bước gieo hạt, và so
sánh bước gieo hạt với bước
chuẩn bị trồng cây con
H1: Tại sao phải chọn cây con
khoẻ, không cong queo, gầy
yếu và không bị sâu bệnh,
đứt rễ, gẫy ngọn?
H2: Nhắc lại cách chuẩn bị
đất trước khi gieo hạt?
H3: Cần chuẩn bị đất trồng
cho cây con như thế nào?
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 24- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
*Hoạt động 2: GV HD thao tác
kĩ thuật
- Dùng hộp đất để minh hoạ,
vừa giảng vừa thực hiện các
thao tác
-Vừa làm vừa giải thích
chậm để HS nắm
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 1, 2 hs thực hiện lại.
- Nhận xét tiết học và chuẩn
- Biết cách so sánh hai phân số
- Làm được Bt1(a,b); Bt2(a,b); Bt3
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
- Gọi 1 HS nhắc lại cách thực hiện bài tốn.
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào
- Gọi 1 HS nhắc lại cách thực hiện bài tốn.
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào
vở
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung.
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài.
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
* Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
4/ Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Nhận biết được một số đặt điểm đặc sắc trong quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu(Bt1)
- Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại dàn ý bài
văn miêu tả cây cối đã học
- 2-3HS đọc kết quả quan sát một cái
cây em thích trong khu vực trưịng em
hoặc nơi em ở ( BT2 của tiết TLV
và "Cây sồi già "
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn
suy nghĩ và trao đổi trong bàn để nêu
lên cách miêu tả của tác giả trong mỗi
Trang 26- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa
lỗi và cho điểm những HS cĩ ý kiến
hay nhất
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
+ Em chọn bộ phận nào của cây ( lá,
thân, cành hay gốc cây ) để tả?
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây
ăn quả lên bảng như ( mít, xồi, mãng
cầu, cam, chanh, bưởi, dừa, chuối, )
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài
và chuẩn bị bài sau: Quan sát một lồi
hoa hoặc thứ quả mà em thích
a/ Đoạn tả lá bàng của tác giả Đồn Giỏi :
- Tả rất sinh động thay đổi màu sắc của lábàng theo thịi gian bốn mùa : Xuân - Hạ -Thu - Đơng
b/ Đoạn tả cây sồi của tác giả Lép Tơn - x tơi:
- Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa đơngsang mùa xuân
- Hình ảnh so sánh : Nĩ như một con quáivật già nua, cau cĩ và khinh khủng đứng giữađám bạch dương tươi cười
Hình ảnh nhân hố đã làm cho cây sồi như cĩtâm hồn của người :
- Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sungnếu cĩ
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV
ĐỊ
A LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tiếp)
I/ Mục đích – Yêu cầu:
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngườidân ở đồng bằng Nam Bộ:
+Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cảnước
+Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí,chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may,…
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ công nghiệp Việt Nam
Trang 27-Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi tiếng trênsông ở đồng bằng Nam Bộ.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Khởi động : Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinhHoạt động 1: Hoạt động theo
nhóm
+Nguyên nhân nào làm cho
đồng bằng Nam Bộ có công
nghiệp phát triển mạnh?
+Nêu dẫn chứng thể hiện
đồng bằng Nam Bộ có công
nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta ?
+Kể những ngành công
nghiệp nổi tiếng của đồng
bằng Nam Bộ?
Hoạt động 2: Hoạt động theo
nhóm
+Mô tả về chợ nổi trên
sông (Chợ họp ở đâu?
+Người dân đến chợ bằng
phương tiện gì? Hàng hoá ở
chợ gồm những gì? Loại hàng
nào có nhiều hơn?
(BVMT)
+Kể tên các chợ nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ?
HS dựa vào SGK , bản đồvà thảo luận theo câu hỏicủa giáo viên
HS trao đổi kết quả trướclớp
HS dựa vào tranh ảnh, vốnhiểu biết của bản thân đểtrả lời
4/ Củng cố-dặn dò:
-GV tổ chức cho học sinh thi kể chuyện (mô tả ) về chợ nổi
ở đồng bằng Nam Bộ?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài Thành phố Hồ Chí Minh
HOAT ĐỘNG TẬP THẺ I/ Mục tiêu:
- Đánh giá các hoạt động của lớp tuần 22, đề ra phương hướng hoạt động tuần 23
- HS biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để cĩ biện pháp khắc phục hoặc phát huy
Trang 28II/ Hoạt động dạy - học:
1/ Đánh giá các hoạt động tuần qua:
+ Yêu cầu lớp trưởng lên nhận xét các hoạt
động trong tuần qua Sau đó điều khiển lớp
- Tích cực tham gia xây dựng bài:
-Nghỉ tết đúng thời gian quy định