1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Bài soạn lớp 3 - Tuần 24

25 349 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối đáp với vua
Chuyên ngành Tập đọc - Kể chuyện
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2 để TLCH: +Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?. -Chuẩn bị bài sau: Tiếng đàn Toán: LUYỆN TẬP Tiết: Các hoạt động dạy chủ yếu:... Luyện từ và

Trang 1

TUẦN 24

Thứ 2 ngày 2 tháng 2 năm 2009 Tập đọc - Kể chuyện: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

Tiết: 1 &2 Các hoạt động dạy chủ yếu:

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn lại kiến

thức cũ

-2 HS đọc bài “Chương trình xiếc đặc sắc” và trả lời câu

hỏi: Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí)?

-Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc GV ghi điểm

+Biết phân biệt lời

dẫn chuyện với lời

tranh minh hoạ

Danh nhân Cao Bá Quát là nhà thơ, lãnh tụ của phong

trào nông dân khởi nghĩa thế kỉ XI Truyện “Đối đáp với

vua” thể hiện và bản lĩnh của ông ngay từ nhỏ.

GV ghi tên bài lên bảng.

a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.HS quan sát

tranh

b.Luyện đọc từng câu: Dãy 3 và dãy 2.

-Bài có 17 câu, mỗi em đọc một câu và tiếp nối nhau cho đến hết bài Em nào đọc câu đầu đọc luôn đề bài; Ai đọc câu gặp lời nhân vật thì đọc hết lời đó luôn

Luyện đọc từ khó: vùng vẫy, leo lẻo, cởi trói,

Đoạn 1: Trang nghiêm Đoạn 2: tinh nghịch

Đoạn 3: hồi hộp Đoạn 4: Đọc với cảm xúc ca ngợi, khâm phục

VD: Thấy nói là học trò, / vua ra lệnh cho cậu phải đối

được một vế đối / thì mới tha / Nhìn thấy trên mặt hồ lúc đó

có đàn cá đang đuổi nhau, / vua tức cảnh đọc vế đối như sau:

Nước trong leo lẻo / cá đớp cá.//

Chẳng cần nghĩ ngợi lâu la gì, / Cao Bá Quát lấy cảnh

mình đang bị trói, / đối lại luôn:

Trời nắng chang chang / người trói người.//

-HS hiểu nghĩa các từ: Minh Mạng, Cao Bá Quát, ngự giá,

xa giá, đối, tức cảnh, chỉnh Phần chú giải

d.Luyện đọc đoạn trong nhóm: Nhóm 2.

-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm

-Các nhóm còn lại nhận xét; GV ghi điểm

đ.Đọc đồng thanh đoạn : Cả lớp.

-2 HS đọc cả bài, các HS còn lại nhận xét bạn đọc, GV bổ sung và ghi điểm

Trang 2

+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

+Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?

-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2 để TLCH:

+Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

+Cậu đối như thế nào?

kể lại được toàn bộ

câu chuyện với giọng

phù hợp

PP: Học nhóm,

thuyết trình

D: Tranh vẽ ở SGK.

a.GV nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự

của câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể lại toàn bộ câu chuyện

b.HS kể:Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn trong

+Kể lại toàn bộ câu chuyện:

-4 HS dựa vào thứ tự của 4 tranh, tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét, chọn bạn kể hay nhất, bạn kể có tiến bộ GV ghi điểm

Hoạt động 5: (3/)

Tổng kết:

-Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau? HS trả lời

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa -GV nhận xét tiết học

-Về nhà luyện kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe

-Chuẩn bị bài sau: Tiếng đàn

Toán: LUYỆN TẬP

Tiết: Các hoạt động dạy chủ yếu:

Trang 3

Các hoạt động Các hoạt động chủ yếu

-HS làm bài 1, 2, 3, 4 / 120 vào SGK vào vở ô li

-HS tự làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn, động viên các em làm

-2 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe bạn đọc

-Cả lớp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ vào vở nháp

-Muốn tìm số ki-lô-gam gạo còn lại ta cần tìm gì trước? -GV theo dõi, hướng dẫn các em làm đúng

Gợi ý HS giải theo 2 bước

+Trước hết tìm số ki-lô-gam gạo đã bán (HS tự lập phép tính: 2024 : 4 = 506 (kg).)

+Sau đó, tìm số ki-lô-gam gạo còn lại sau HS tự lập phép tính

-HS trình bày bài giải

Bài 4: Yêu cầu HS tính nhẩm, nêu kết quả.

6000 : 3 = ?

6 nghìn : 3 = 2 nghìn -HS làm xong, GV chấm, nhận xét và ghi điểm

-Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3, 4 / 32 vào VBT

-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP BÀI TUẦN 23

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 4

nhân hoá đã được dùng

trong một bài thơ đã cho

và tác dụng của việc nhân

hoá đó

PP: Hỏi đáp, thực hành,.

ĐD: Bảng phụ viết sẵn các

BT

GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng

Bài 1: Đọc những dòng thơ sau rồi điền vào chỗ trống

từ ngữ thích hợp:

a Phì phò như bễ Biển mệt thở rung

b Ngàn con sóng khoẻLon ta lon ton

Từ ngữ được nhân hoá trong những dòng thơ ở phần a

và b:

-HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở

-GV chốt kết quả đúng

Bài 2: Ghi lại từ ngữ chỉ đặc điểm và chỉ hoạt động của

người để lấy để tả đặc diểm và hoạt động của sự vật trong các dòng thơ nêu ở bài tập 1 Cho biết nghĩa của từng từ ngữ đó

-HS làm, GV quan sát giúp đỡ

-HS đọc cả bài, GV nhận xét

Hoạt động 2: (15/ )

MT: Củng cố về hỏi- đáp

câu hỏi như thế nào?

+ Đặt câu hỏi như thế nào

cho từng câu văn đã nêu

PP: Thảo luận, hỏi đáp,

động não

ĐD: SGK

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong mỗi

câu sau:

a Khi còn bé Anh-xtanh rất tinh nghịch

b Mô-da là một nhạc sĩ thiên tài

c Cầu thủe HỒng Sơn đi bóng rất điêu luyện

Bài 4:Điền tiếp bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào để

dòng sau đây thành câu

a Mảnh vườn nhà bà em

b Đêm rằm, mặt trăng

c Mùa thu, bầu trời

d Bức tranh đồng quê

HS thảo luận nhóm 2 để làm bài tập

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 5

PP: Hỏi đáp, thảo luận

ĐD: Tranh minh hoạ bài

GV ghi tên bài lên bảng.

a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.

-HS quan sát tranh

b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 2.

Từ khó: hớn hở, bịn rịn, HS đọc cá nhân - đồng thanh-Nếu HS phát âm sai từ nào GV chỉnh sửa kịp thời

c.Luyện đọc từng khổ thơ:-Bài có 3 khổ thơ, 3 em đọc

nối tiếp 3 khổ thơ Cả lớp theo dõi bạn đọc

-GV hướng dẫn HS cách đọc: Cần ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các câu cần đọc gần như liền hơi

-HS hiểu nghĩa các từ: bịn rịn, đơn sơ Phần chú giải -GV giải nghĩa thêm từ xôn xao: từ gợi tả những âm thanh rộn lên từ nhiều phía xen lẫn nhau

-HS tập đặt câu với từ xôn xao

-HS thảo luận theo nhóm 2 để TLCH:

+Theo em, vì sao dân làng yêu thương bộ đội như vậy ?-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung

GV chốt: Như mục tiêu Hoạt động 3: (8/ )

Luyện đọc lại:

MT: Biết ngắt nhịp đúng

giữa các dòng thơ, nghỉ

hơi đúng giữa các câu thơ

PP: Luyện theo mẫu,

trực quan

ĐD: Bảng phụ

-GV đọc mẫu toàn bài

-HS luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hình thức xoá dần

-Thi đọc thuộc bài thơ: Hình thức hái hoa

-3 em nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ

GV nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc, đúng nhất -GV động viên, ghi điểm

Hoạt động 4: (2/ )

Củng cố, dặn dò:

-Nêu nội dung của bài thơ ? HS trả lời

-Chuẩn bị bài sau: Báo cáo kết quả thi đua “Noi

gương chú bộ Đội”

Luyện toán: LUYỆN TẬP.

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

-GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi.

-HS tiến hành chơi như đã học

- GV kiểm tra vở bài tập chấm một số em và nhận xét

- HS làm vào bảng con - 3 HS lên bảng tính:

a 3248 : 8 b 6405 : 5 1236 : 3-GV kiểm tra và nhận xét

* Lưu ý bài 2:

- Hỏi: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

Bài 3 Hỏi: Bài toán cho biết gì?

+ Muốn biết mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên ta làm thế nào?

Bài 4: Hỏi: + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu chai dầu ăn ta phải đi tìm gì?

+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu chai dầu ăn ta phải làm thế nào?

- HS tự giải bài toán vào vở

-GV chấm 12 bài và chữa nếu HS làm sai

Bài 3: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720

viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

-GV theo dõi giúp đỡ

-Giao nhiệm vụ: về nhà chuẩn bị bài sau

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG.

Tiết Các hoạt động dạy chủ yếu:

Trang 7

Các hoạt động Các hoạt động chủ yếu

-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp

-Chấm 5 bài, nhận xét, ghi điểm

-Cả lớp làm vào bảng con bài:

2035 : 5 2036 : 6 -Gv theo dõi, chấm

GV ghi đề bài lên bảng.

-GV tổ chức cho HS làm bài 1, 2, 3, 4 / 120 vào SGK vào vở ô li

-HS suy nghĩ và tự làm bài, GV theo dõi, động viên các em làm

Bài 2: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính chia hết, chia có

dư trong các trường hợp thương không có chữ số 0, thương có chữ số 0 ở hàng chục hoặc ở hàng đơn vị

Bài 3: Hướng dẫn HS giải bài toán theo 2 bước;

+Tính tổng số sách ở 5 thùng

306 x 5 = 1530 (quyển sách).+Tính số sách ở mỗi thư viện:

-Chuẩn bị bài sau: Làm quen với chữ số La Mã.

Chính tả (N-V):ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

PHÂN BIỆT S/X, DẤU HỎI/DẤU NGÃ.

Trang 8

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

đọan trong truyện

Đối đáp với vua

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình, rèn luyện theo

mẫu

ĐD: Bảng con

Trong tiết chính tả hôm nay, Các em sẽ trình bày đúng 1

phần trong đoạn văn Đối đáp với Vua.GV ghi đề lên bảng.

*GV đọc, HS viết bài vào vở

-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau để dò

Hoạt động 3: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại những chữ còn sai lỗi chính tả

-Chuẩn bị bài sau: Tiếng đàn.

Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã.

Tập đọc:TIẾNG ĐÀN.

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn kiến thức

đã học

-4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện “Đối đáp với

vua” và trả lời câu hỏi:GV ghi điểm

-GV ghi đề bài lên bảng.

a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.

-HS quan sát tranh

b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 3.

Luyện từ khó đọc: vi-ô-lông, ắc- sê, vũng nước, HS đọc cá nhân - đồng thanh

c.Luyện đọc từng khổ thơ:

-HS chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến khẽ rung động +Đoạn 2: Còn lại

-Bài có 2 đoạn, GV gọi 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn (3 lượt) -GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn văn tả âm thanh của tiếng

đàn VD: Khi ắc-sê vừa khẽ chạm vào những sợi dây đàn / thì

như có phép lạ, những âm thanh trong trẻo vút bay lên trời yên

lặng của gian phòng.//

-HS hiểu nghĩa các từ: lên dây, ắc-sê, dân chài - chú giải

d.Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: Nhóm 2.

+Thuỷ làm những gì để chuẩn bị và phòng thi?

+Tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cây đàn?

+Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn để thể hiện điều gì?

-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2 để TLCH:

+Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn

-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung

GV chốt:* Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi

thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh

-GV đọc lại bài văn

-HS thi đọc cả bài: 4 em

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

-GV động viên, ghi điểm

Hoạt động 4: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-Nêu nội dung của bài? HS trả lời.

-Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

-Chuẩn bị bài : Hội vật.

Tự nhiên và Xã hội: HOA.

Trang 10

Phiếu giao việc

GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài lên bảng : Hoa

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-GV chia lớp thành nhiều nhóm: nhóm 4

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận nội dung sau:

+Quan sát và nói về màu sắc của những bông hoa trong các hình ở trang 90, 91 SGK và những bông hoa thật Trong những bông hoa đó, bông nào có hương thơm, bông nào không có hương thơm?

MT: Biết phân loại

các bông hoa sưu tầm

-Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình và đánh giá, so sánh với nhóm bạn

+Hoa thường được dùng để làm gì ? Nêu ví dụ

+Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được dùng để trang trí, những bông hoa nào dùng để ăn?

GV kết luận:

-Hoa là cơ quan sinh sản của cây

-Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác

Hoạt động 4: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-GV giao nhiệm vụ:

+Làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên và Xã hội

+Chuẩn bị bài sau: Quả

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY.

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 11

viết đoạn văn ở

- HS nhắc lại nội dung vừa học: 3 em

-huẩn bị bài sau: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi

Vì sao?

Toán: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ.

Tiết Các hoạt động dạy chủ yếu:

Trang 12

Các hoạt động Các hoạt động chủ yếu

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn lại kiến thức

đã học

-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp

-Chấm một bài, nhận xét, ghi điểm

Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với các chữ số

La Mã GV ghi đề bài lên bảng.

Giới thiệu về chữ số La Mã.

-HS quan sát mặt đồng hồ, Trả lời: Đây là mấy giờ? -GV viết lên bảng các chữa số La Mã I, V, X và giới thiệu choHS

-GV: Ghép hai chữ số với nhau ta được chữ số II đọc là hai

-GV: Ghép ba chữ số I với nhau ta được số III đọc là ba

-GV tiếp tục giới thiệu; Đây là chữ số V (năm) ghép vào bên trái chữ số V một chữ số I, ta được số nhỏ hơn V một đơn vị, đó là số bốn, viết là IV

-Tương tự như vậy, GV giới thiệu số VI, VII, VIII, IX,

-HS làm bài, GV theo dõi, động viên các em làm

Bài 1: HS đọc cho nhau nghe các các số La Mã theo đúng

thứ tự xuôi, ngược bất kì theo nhóm 2

-GV nhận xét và sử lỗi cho HS

Bài 3: HS nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo mẫu

thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé

XXI, XX, XII, IX, VII, V, III.

III, V, VII, IX, XII XX, XXI.

Bài 2: HS tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã.

Yêu cầu: Chỉ giờ đúng

-HS làm xong, GV chấm, nhận xét và ghi điểm

Bài 4: HS viết các chữ số La Mã từ 1 đến 12, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau

-Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3, 4 / 34 vào VBT

-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

Tập viết: ÔN CHỮ HOA: G

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 13

-3 HS nêu cách viết chữ hoa Q, GV nhận xét.

-2 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài viết trước

-Cả lớp viết bảng con: Quang Trung, Quê

-Tên riêng Phan

Rang và câu ca dao

viết trên dòng kẻ ô li

Bảng con

Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa R

và P.GV ghi tên bài lên bảng.

a,Luyện viết chữ hoa:

-HS tìm các chữ hoa có trong bài: P (Ph), R.

-GV gắn chữ hoa R lên bảng;

-GV viết mẫu kết hợp nêu cách viết từng con chữ:

-HS tập viết chữ trên bảng con, GV theo dõi nhận xét,

chỉnh sửa lỗi cho từng HS

b,Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):

-HS đọc từ ứng dụng: Phan Rang.

-GV giới thiệu: Phan Rang là thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận

-HS tập viết trên bảng con, GV uốn nắn cách viết cho HS

c,Luyện viết câu ứng dụng:

-HS đọc câu ứng dụng:

Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.

-HS hiểu: Khuyên người ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để

có ngày được sung sướng, đầy đủ

-HS tập viết trên bảng con các chữ: Rủ, Bây

+Luyện viết thêm phần ở nhà

Đạo đức: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (T2)

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 14

xanh, màu đỏ và màu vàng.

-GV giới thiệu ghi đề lên bảng Cách tiến hành:

-GV lần lượt đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình hoặc lưỡng lự bằng

cách giơ phiếu màu theo quy ước VD: màu đỏ là đồng

tình, màu xanh là không đồng tình, màu trắng là lưỡng lự

Các ý kiến: Như Bài tập 3

c,Kết luận: Nên tán thành với các ý kiến b, c.

-Không tán thành với các ý kiến a

Cách tiến hành: -GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi

nhóm xử lí một tình huống sau: Như bài tập 4

c,GV kết luận: Tình huống a : Em không nên gọi bạn

hoặc chỉ trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn đường

Tình huống b : Em không nên chạy nhảy, cười đùa,

vặn to đài, ti - vi, chạy sang xem, chỉ trỏ

Tình huống c : Em nên hỏi thăm và chia buồn

Tình huống d : Em nên khuyên ngăn các bạn.

ĐD: Bút lông, giấy khổ to.

-HS chia làm 3 nhóm, GV phổ biến luật chơi:

+Trong cùng thời gian 5 phút, các nhóm thảo luận liệt kê những việc nên làm và không nên làm khi

gặp đám tang theo 2 cột: “Nên” và “Không nên”

Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng cuộc.HS tiến hành chơi

-Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả công việc của mỗi nhóm

-GV nhận xét và khen những nhóm thắng cuộc

Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không

nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu hiện của một nếp sống văn hoá

Ngày đăng: 04/12/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Gián án Bài soạn lớp 3 - Tuần 24
Bảng ph ụ (Trang 12)
Bảng con - Gián án Bài soạn lớp 3 - Tuần 24
Bảng con (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w