1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao an 5 tuan 8

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán số thập phân bằng nhau
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 461,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoaït ñoäng 2: HDSH laøm baøi taäp - Hoaït ñoäng nhoùm, caù nhaân, lôùp  Baøi 2: Yeâu caàu HS ñoïc baøi 2 - 1 hoïc sinh ñoïc yeâu caàu.. - Lôùp ñoïc thaàm.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2010

TOÁN SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu: - Học sinh biết: viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập pân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- BT cần làm : B1 ; B2

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ Bảng con - SGK

III Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết

thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số

thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng

bên phải số thập phân thì giá trị của số

thập phân vẫn không thay đổi

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên đưa ví dụ:

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số

thập phân thì có nhận xét gì về hai số

thập phân?

9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m;9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , =và điền vào chỗ chữ số 0 0,9 = 0,900 = 0,9000

8,75 = 8,750 = 8,7500 =8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập

phân bằng với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận(1)

Trang 2

0,9000 = =

8,750000 = = 12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận

(2)

* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp

 Bài 1: Cho HS làm bảng con

- Nhận xét, sửa sai

- Thực hiện bỏ chữ số 0 vàviết vào bảng con số TP mới

 Bài 2: Cho HS làm vào phiếu học tập

- Nhận xét bổ sung.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Nhận phiếu học tập thêmcác chữ số 0 theo yêu cầubài

 Bài 3: (Nếu còn thời gian.) - Đọc yêu cầu đề

- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu

nhận xét

- Nhận xét sửa sai

- Nêu nhận xét: 2 bạn Lan vàMỹ viết đúng còn bạn Hùngviết sai vì đã viết 0,100 =100

1 nhưng thực ra 0,100 =10

1

- Lớp nhận xét bổ sung

vừa học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”

- Nhận xét tiết học

II Chuẩn bị: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

Trang 3

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Cho 3 HS lên bốc thăm để đọc

3 đoạn của bài: Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên Sông Đà

- 3 học sinh lên bảng

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Lưu ý các em đọc đúng các từ

ngữ sau: lúp xúp dưới bóng cây

thưa, lâu đài kiến trúc tân kì,

ánh nắng lọt qua lá trong xanh,

rừng rào rào chuyển động

- Học sinh đọc lại các từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn

- Chia bài văn thành 3 đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng

đoạn (2 lền)

- 1 HS đọc lại toàn bài

- Đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- Quan sát ảnh các con vật: vượn bạcmá, con mang

- Nêu các từ khó khác

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Chia nhóm giao việc - Lớp chia làm 4 nhóm nhận nhiệm vụ

Trang 4

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờcủa muông thú.

- Đọc lại toàn bài

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văntrên?

- Nêu nội dung chính của bài?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận và nêu ý của

từng đoạn

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh

- HDHS nêu nội dung chính của

bài

Liên hệ GDBVMT

- Ca ngợi vẻ đẹp kì thú của rừng ; tìnhcảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp của rừng

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Cho HS tìm giọng đọc - HS nêu cách đọc của từng đoạn

- 1 học sinh đọc lại

- Thi đọc nhóm 3

 Giáo viên nhận xét, động viên,

tuyên dương học sinh

- Lớp nhận xét

4 Củng cố HS nhắc lại nội dung chính của bài

5 Dặn dò: - Dặn dò: Xem lại

bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời - Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)

I Mục tiêu: - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.

- Biết tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

TTCC1,2,3 của NX3: Những HS chưa đạt

II.Chuẩn bị: Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ

Hùng Vương – Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện… về biết ơn tổ tiên

Trang 5

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ

Tổ Hùng Vương

* GD HS ý thức hướng về cội nguồn.

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4nhóm

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là

ngày gì không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của

mình bằng cách dán những hình,

tranh ảnh đã thu thập được về ngày

này lên tấm bìa và thuyết trình về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương cho các

bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranhảnh thu thập được, thông tin vềngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông

tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiếnhành giỗ Tổ Hùng Vương vào

ngày 10/3 (âm lịch) ở đền HùngVương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ

Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng

năm thể hiện điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đốivới các vua Hùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công

dựng nước Ngày nay, cứ vào ngày

10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại làm lễ

giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi Long

trọng nhất là ở đền Hùng Vương

Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống

tốt đẹp của gia đình, dòng họ

* HS biết tự hào về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dịng họ…

- Hoạt động lớp

1/ Mời HS lên giới thiệu về truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

mình

- Khoảng 5 em

Trang 6

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống

đó không? Vì sao? - Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với

các truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc

thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiềuhơn thì thắng

- Tuyên dương

5 Dặn dò:

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: “Tình bạn” - Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010

Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Học sinh biết :

- So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Tại sao em biết các số thập

phân đó bằng nhau?

- 2 học sinh

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới : “So sánh số thập

phân”

* Hoạt động 1: So sánh 2 số - Hoạt động cá nhân

Trang 7

thập phân

- Nêu VD: so sánh

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so

sánh 8,1m và 7,9m ta làm thế

nào?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Đổi: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm

- HDHS đổi

- Ta có: 81dm > 79dm (81 > 79 vì ởhàng chục có 8 > 7), tức là 8,1m >7,9m

- Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 >7)

- Nhận xét kết luận: Quá trình

tìm hiểu 8,1m > 7,9m là quá trình

tìm cách so sánh 2 số thập phân

- Học sinh trình bày ra nháp nêu kếtquả

- 2 HS nêu quy tắc so sánh

* Hoạt động 2: So sánh 2 số

thập phân có phần nguyên bằng

nhau

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh

35,7m và 35,698m

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so

698

m = 698mm

- Do phần nguyên bằng nhau,

các em so sánh phần thập phân

10

7

m với 1000698 m rồi kết luận

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

 Giáo viên chốt: - 2 HS nêu quy tắc

- 1 HS cho ví dụ và so sánh

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bài 1: Học sinh làm vở - Đọc đề bài

- Làm bài Sửa bài

 Bài 2: Học sinh làm vở - Đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh thi đua - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp

Trang 8

giải nhanh nộp bài (10 em) trước

- Chấm bài làm của học sinh - Học sinh làm vở

- Tặng điểm thưởng học sinh làm

đúng nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng

lớp

- HS nhắc lại kiến thức đã học

- Thi đua so sánh nhanh, xếp

nhanh,

Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần: 12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ;12,85

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà học bài + làm bài tập 3

- Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ

NGHE-VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu: - Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điện vào ô trống (BT3).

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung bài 3 Bảng con, nháp

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Cho học sinh viết những tiếng

chứa nguyên âm đôi iê, ia - 3 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết nháp

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở cácnguyên âm đôi iê, ia

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

Trang 9

- Nêu một số từ ngữ dễ viết sai

trong đoạn văn:

- Học sinh viết bảng con Mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi câykhộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận

trong câu cho HS viết - Học sinh viết bài

- Đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Thu tập chấm

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các tiếng cóchứa yê, ya

- Học sinh sửa bài

 Nhận xét, chốt ý: - Lớp nhận xét

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Làm bài theo nhóm

- Sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho

mỗi nhóm tiếng có các con chữ

- HS thảo luận sắp xếp thành tiếngvới dấu thanh đúng vào âm chính

 GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

5 Dặn dò: - Tìm thêm 1 số tiếng

có yê, ya

- Nhận xét tiết học

Khoa học

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu: - Học sinh biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

* GD BVMT (Liên hệ) : GD HS giữ vệ sinh môi trường, ăn sạch, uống sạch.

II.Chuẩn bị: Tranh ở SGK phóng to, thông tin số liệu.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 10

2 Bài cũ: - 3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

MT : Nêu được tác nhân, đường

lây truyền bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

- Cho lớp hoạt động nhóm

- Phát câu hỏi thảo luận - 4 nhóm nhận nhiệm vụ- Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp

thông tin thu thập được

+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan

A là gì?

+ Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh

viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bênphải, chán ăn.+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua

đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Nhận xét, chốt ý - Nhóm trưởng báo cáo nội dungnhóm mình thảo luận(Dán băng giấy đã chuẩn bị sẵn nội

dung bài học lên bảng lớp) - Nhóm trưởng báo cáo nội dungnhóm mình thảo luận

- Lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo

luận

MT: Nêu được cách phòng bệnh

viêm gan A

Có ý thức thực hiện phòng tránh

bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan

A? - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch taytrước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện

 Nhận xét, chốt ý + Liên hệ

GDBVMT: Chúng ta thấy rằng

bệnh viêm gan A là bệnh lây

truyền Để không bị mắc bệnh

chúng ta phải ăn uống hợp vệ sinh

Không dùng chung ống chích, dao

cạo Tiêm vắc xin phòng bệnh

Nếu chẳng may mắc bệnh chúng ta

nên đi khám và uống thuốc theo sự

- Lớp nhận xét

Trang 11

hướng dẫn của bác sĩ

- Người mắc bệnh viêm gan A cần

lưu ý điều gì?

 Nhận xét sửa sai

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứanhiều chất đạm, vitamin Không ănmỡ, thức ăn có chất béo, khônguống rượu

- Học sinh trả lời

5 Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị: Bài: Phòng tránh

Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2010

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Biết : + So sánh hai số thập phân.

+ Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3 ; B4 (a)

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II.Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “So sánh số thập phân”

3 Bài mới:

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại

sao

 Sửa bài 84,2 > 84,19 ; 47,5 =

47,500

6,843 < 6,85 ; 90,6 > 89,6

- Học sinh thảo luận (5 phút)

- HS làm bài

 Sửa bài: 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ;

6,02

 Bài 3:

Trang 12

- Giáo viên gợi mở để HS trả lời

- Nhận xét xem x đứng hàng nào

trong số 9,7x8? - Đứng hàng phần trăm

- Vậy x tương ứng với số nào của số

- Vậy để 9,7x8 < 9,718 thì x phải

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

 Bài 4 a : Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi

a 0,9 < x < 1,2

- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé

hơn 1,2 và lớn hơn 0,9

- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để

tìm x sao cho 0,9 < x < 1,2

- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1

tập

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập

chung

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1) ; name được một số từ

ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ(BT2) ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4

- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, có vốn từphong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 2 Đồ dùng đính câu hỏi kiểm tra bài cũ

-Hình ảnh tả làn sóng nhẹ, đợt sóng mạnh - Từ điển tiếng Việt

III Các hoạt động:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

Bài 1: Tìm hiểu nghĩa của từ

“thiên nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi (Phiếu học tập) - Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2câu hỏi trên (được phép theo dõi

SGK)

- Yêu cầu:

1/ Chọn ra những từ ngữ chỉ

thiên nhiên từ các từ ngữ sau:

nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa

chim chóc, bầu trời, thuyền bè,

núi non, chùa chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên”

là gì?

 Chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ

“Thiên nhiên là tất cả những sự vật,hiện tượng không do con người tạo ra”

Bài 2: Xác định từ chỉ các sự

vật, hiện tượng thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân

+ Tổ chức cho học sinh học tập

cá nhân

+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài

- Gạch dưới bằng bút chì mờ

những từ chỉ các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên có trong các

thành ngữ, tục ngữ:

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụa) Lên thác xuống ghềnhb) Góp gió thành bãoc) Qua sông phải lụy đòd) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Tìm hiểu nghĩa:

 Nhận xét chốt ý: “Bằng việc

dùng những từ chỉ sự vật, hiện + Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữtrên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng

Trang 14

tượng của thiên nhiên để xây

dựng nên các tục ngữ, thành ngữ

trên, ông cha ta đã đúc kết nên

những tri thức, kinh nghiệm, đạo

đức rất quý báu”

thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộclòng)

Bài 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu

tả thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

- Chia nhóm phát phiếu giao

việc cho mỗi nhóm

+ Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìmđược)

- Hướng dẫn HS tìm thảo luận  Nhóm 1; 2:

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận,bất tận, khôn cùng

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngútngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dàithượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dàingoẵng

Hướng dẫn HS đật câu theo yêu

cầu nêu ở MT HS đặt câu với 1 trong các từ vừa tìmđược

Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3.

kết quả làm việc của 4 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lênbảng và nối tiếp đặt câu

Trang 15

4 Củng cố HS nhắc lại các nội dung vừa học.

GV liên hệ GDBVMT

5 Dặn dò:

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ

nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quanhệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên : biết nghevà nhận xét lời kể của bạn

- HS KG kể được câu chuyện ngoài SGK ; nêu được trách nhiệm giữ gìnthiên nhiên tươi đẹp

* GD TGĐĐ HCM ((Bợ phận): BH rất yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua câu chuyện HS kể, mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với MT thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

II.Chuẩn bị: Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học

sinh nếu các em không tìm được)

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng

yêu cầu của đề

- Hoạt động lớp

- Gạch dưới những chữ quan trọng

trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng

phụ)

- Đọc đề bài

Đề: Kể một câu chuyện em đã

được nghe hay được đọc nói về

quan hệ giữa con người với thiên

nhiên

- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91

Trang 16

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng

câu chuyện

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm chomình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếplại các tình tiết cho đúng với diễnbiến trong truyện

- Nhận xét chuyện các em chọn có

đúng đề tài không?

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nóitrước lớp tên câu chuyện sẽ kể

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết

hợp động tác, điệu bộ cho câu

chuyện thêm sinh động

* Hoạt động 2: Thực hành kể và

trao đổi về nội dung câu chuyện

- Hoạt động nhóm, lớp

- Cho HS thực hành kể chuyện - Học sinh kể chuyện trong nhóm,

trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyệntrước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn về nộidung, ý nghĩa của câu chuyện sau khikể xong

- Nhận xét, tính điểm về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu

câu chuyện của người kể

Qua câu chuyện HS kể, mở rộng

vốn hiểu biết về mối quan hệ

giữa con người với MT thiên

nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

- Lớp trao đổi, tranh luận

4 Củng cố

- Con người cần làm gì để bảo vệ

thiên nhiên? - Thảo luận nhóm đôi - Đại diện trả lời

Liên hệ GDTGĐĐHCM - Nhận xét, bổ sung

5 Dặn dò:

- Tập kể chuyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia về một lần em

được đi thăm cảnh đẹp ở địa

phương em hoặc ở nơi khác

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 27/04/2021, 03:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w