- Dựa vào tranh minh hoạ , kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người mẹ hiền” với giọng kể tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt và biết sử dụng lời của mình khi kể.. - Biết lắng [r]
Trang 1TUẦN:VIII Ngày dạy:11/10/2009
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dạng tính viết)
- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học
* Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng.
B Chuẩn bị: - 4 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 36 + 15 – ghi bảng
2 Giảng bài:
- GV yêu cầu HS thao tác trên que tính
- Lấy 36 que tính thêm 15 que tính nữa Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
- GV cho HS ôn lại cách thực hiện nhanh nhất
- HS nêu cách tính nhanh
- HS đặt tính và tính
- HS nêu: Thẳng cột, cộng từ phảisang trái, nhớ 1 chục
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng conhàng 1
Trang 2Toán (37): Luyện tập
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 100) đã học dạng : 6 + 5 ; 8 + 5 ; 7 + 5 ;
9 + 5
- Rèn kĩ năng cộng qua 10 có nhớ các số trong phạm vi 100
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
+ Gọi HS lên bảng giải bài 1/36
+ Gọi HS lên bảng giải bài 3/36
- GV nhận xét - ghi điểm
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Luyện tập – ghi bảng
- Điền số thích hợp
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm SGK
- Điền số
- HS theo dõi và làm bài tập
- 1HS lên bảng, lớp làm vào SGK
- Giải toán theo tóm tắt
- 1,2 HS đọc đề
- 1HS làm bảng lớp, lớp làm vở
- Tìm số hình tam giác và số hình tứ giác trong hình vẽ SGK
- HS nêu - Nhận xét
TUẦN:VIII Ngày dạy:13/10/2009
+6
+6
Trang 3Toán (38): Bảng cộng
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để vận dụng khicộng nhẩm, cộng các số có hai chữ số có nhớ
- Giải toán có lời văn
* Nhận dạng hình tam giác, tứ giác
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Bảng cộng – ghi bảng
2 Giảng bài:
+ H/D HS làm bảng cộng:
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét và ghi kết quả đúng lên bảng lớp
- Gọi HS đọc nối tiếp từng bảng cộng 9; 8; 7; 6
- Đọc đồng thanh
Bài 2 : Yêu cầu bài 2 ?
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính, cách thực hiện
- 2 HS đọc đề toán
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải
- Lớp làm vở
- Tìm số hình tam giác và tứ giác có trong hình.
- HS tìm và nêu kết quả
- HS đọc lại bảng cộng
TUẦN:VIII Ngày dạy:14/10/2009
Giáo viên: Dương Quốc Vũ Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
Trang 4II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Luyện tập – ghi bảng
2 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3: HS đọc yêu cầu
- GV theo dõi HS làm bài và sửa bài
Bài 4 : HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt đề và làm bài
Mẹ hái : 38 quả bưởi
Chị hái : 16 quả bưởi
Mẹ và chị hái : ? quả bưởi
TUẦN:VIII Ngày dạy:15/10/2009
Trang 5II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Phép cộng có tổng bằng 100 – ghi đề
2 Giới thiệu phép cộng: 83 + 17
- GV nêu bài toán : Có 83 que tính thêm 17 que tính
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép tính
+ Em đặt tính như thế nào ?
- Nêu cách thực hiện phép tính
- Gọi HS nhắc lại * GV chốt ý
3 Thực hành :
Bài 1 : + Yêu cầu của bài là gì ?
- GV nhận xét, sửa sai : Tất cả các phép tính các em vừa
làm đều có kết quả 100
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài mẫu :
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- Thực hiện phép cộng
83 + 17 – 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Thẳng cột
- HS nêu
- Tính – 2 HS làm bảng, lớp làm SGK
TUẦN:VIII Ngày dạy:12/10/2009
Giáo viên: Dương Quốc Vũ Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
Trang 6Chính tả (15): Người mẹ hiền (tập chép)
A Mục tiêu:
- Chép đúng và đẹp đoạn: “Vừa đau vừa xấu hổ…chúng em xin lỗi cô “ trong bài “Người mẹhiền”
- Biết cách trình bày một đoạn văn Chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng viết hoa
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/ d/ gi; uôn/uông; và quy tắc chính tả:ao với au
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu bài chính tả
2 Hướng dẫn tập chép
a) Hướng dẫn HS nhận xét bài viết
- GV đọc đoạn chép trên bảng Hỏi:
+ Đây là đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn như thế nào?
+ Hai bạn trả lời ra sao?
+ Có những dấu câu nào?
+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Viết chữ dễ viết sai: Nghiêm giọng, cửa lớp, về chỗ,
giảng bài
b) Học sinh chép bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- Đọc lại để rà soát bài viết
c) Chấm - chữa bài:
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a) Bài tập 2: HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét - sửa bài:
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
+ Trèo cao ngã đau
b) Bài 3: HS nêu yêu cầu
- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng viết - Lớp viết bảng con
đi chơi nữa không?
- Thưa cô, không ạ Chúng
em xin lỗi cô
- Dấu chấm, phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Trước lời nói của nhân vật
- Cuối câu hỏi
- 2 HS viết bảng - Lớp viết bảng con
- Điền d/ r/ gi
- Điền uôn/ uông
Trang 7- Viết lại mỗi tiếng từ sai 1 dòng
- Nhận xét tiết học – tuyên dương
- Bài sau: Bàn tay dịu dàng
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làmvở
TUẦN:VIII Ngày dạy:13/10/2009
Giáo viên: Dương Quốc Vũ Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
Trang 8Chính tả (16): Bàn tay dịu dàng (Nghe viết)
A Mục tiêu:
- Nghe viết lại chính xác, không mắc lỗi một đoạn của bài: Bàn tay dịu dàng
- Biết viết hoa chữ cái đầu tên bài, đầu câu và tên riêng của người, trình bày đúng lời của
An (gạch ngang đầu câu lùi vào 1 ô)
- Luyện viết đúng các tiếng có vần, âm : ao/ au; r/ d/ gi; uôn/ uông
+ Gọi HS lên bảng viết : Xấu hổ, đau chân, trèo cao, con
dao, tiếng rao, giao bài tập
- GV nhận xét
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi đề
2 Hướng dẫn nghe viết:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị và nhận xét
- GV đọc lần 1đoạn viết:
- Gọi HS đọc đoạn viết
+ Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?
+ An đã nói gì khi thầy kiểm tra bài tập?
+ Lúc đó thầy có thái độ như thế nào?
+ Tìm những chữ viết hoa trong bài?
+ lau chùi, cây cau, đau chân, trắng phau, láu táu…
Bài tập 3 : - HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng - Lớp viết bảng con
- An, Thầy, Thưa, Bàn
- Tên riêng của bạn HS
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở bài tập
- Đặt câu để phân biệt+ da, ra, gia
Trang 9Người bán hàng vừa đi vừa rao.
Mẹ giao cho em ở nhà trông bé Hà
- GV nhận xét, sửa sai
b) Đồng ruộng quê em luôn xanh tốt
Nước từ trên nguồn đổ xuống, chảy cuồn cuộn
III/ Củng cố - dặn dò:
- Viết mối từ sai 1 dòng
- Nhận xét tiết học – tuyên dương
- Bài sau: Cân voi
+ dao, rao, giao
- HS đặt câu (làm miệng)
- Tìm tiếng có vần uôn/
uông thích hợp+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở
TUẦN:VIII Ngày dạy:12/10/2009
Giáo viên: Dương Quốc Vũ Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
Trang 10Kể chuyện (8): Người mẹ hiền
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Người mẹ hiền – ghi bảng
2 Hướng dẫn kể chuyện từng đoạn
Bước 1: Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể từng
đoạn câu chuyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi các nhóm cử đại diện lên kể trước lớp
(Nếu HS lúng túng GV gợi ý)
Tranh 1:
+ Minh đang thầm thì với Nam điều gì?
+ Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?
+ Hai bạn quyết định ra phố bằng cách nào? Vì
- Đại diện mỗi nhóm kể 1 đoạn (GV phân vai cho từng HS kể, hoặc cho các em tự nhận vai)
- rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc
- Nam rất tò mò muốn đi xem
- Vì cổng trường đã khoá nên 2bạn quyết định chui qua chỗ tường thủng
- Bác bảo vệ xuất hiện
- Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? trốn học hả?”
- Nam sợ quá khóc toáng lên
- Cô xin bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại, đỡ cậu dậy phủi hết đất cát
Trang 11HĐ 3:
3phút
Tranh 4:
+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
+ Hai bạn hứa gì với cô?
3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu kể phân vai
* Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, HS nhận các
vai còn lại
* Lần 2: Thi kể giữa các nhóm
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lớp và giáo viên nhận xét - Tuyên dương
III/ Củng cố - dặn dò:
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
trên người Nam đưa em về lớp
- Từ nay có trốn học đi chơi nữa không?
- …sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi
- Thực hành kể theo vai
- HS thi kể
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
TUẦN:VIII Ngày dạy:12/10/2009
Giáo viên: Dương Quốc Vũ Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
Trang 12Đạo đức (8): Chăm làm việc nhà
I/ Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Trẻ em có bổn phận làm những công việc gì trong gia
đình?
+ Kể những việc làm em đã giúp đỡ gia đình
- Gv nhận xét
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Chăm làm việc nhà (tiết 2) – ghi bảng
- Tự liên hệ
Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia
làm việc nhà của bản thân
+ Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm
+ Ở nhà em đã tham gia làm những việc gì? Kết quả
của các công việc đó?
+ Bố mẹ em tỏ thái độ như thế nào về những công việc
- GV khen những HS chăm chỉ làm việc nhà
+ Kết luận: Hãy tìm những công việc nhà phù hợp với
khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia
của mình đối với cha mẹ
- HS nghe
Trang 133phút
- GV giao việc cho các nhóm
Tranh 1: Hoà đang quét nhà thì bạn đến rủ đi chơi Hoà
sẽ…
Tranh 2: Anh (chị) của Hoà nhờ Hoà gánh nước, cuốc
đất…Hoà sẽ…
- Thảo luận lớp:
+ Em có đồng tình với cách ứng xử của các bạn lên
đóng vai không? Vì sao?
+ Nếu ở tình huống đó, em làm gì?
- GV nhận xét và kết luận
+ Trò chơi “Nếu…thì…”
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình huống
đó để thể hiện trách nhiệm của mình với công việc gia
đình
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành 2 nhóm “Chăm” và “Ngoan” Nêu
yêu cầu chơi, rồi phát phiếu
a/ Nếu mẹ đi làm, tay xách túi nặng…
b/ Nếu em bé muốn uống nước…
c/ Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan…
d/ Nếu anh (chị) của bạn quên không làm việc nhà đã
được giao…
đ/ Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm…
e/ Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô…
g/ Nếu bạn được phân công làm 1 việc quá sức mình…
h/ Nếu bạn được tham gia làm việc nhà khác , ngoài
những việc bố mẹ đã phân công…
- GV đánh giá, tổng kết trò chơi - Tuyên dương
- Kết luận: Tham gia vào việc nhà, phù hợp với khả
năng là quyền và bổn phận của trẻ em
II/ Dặn dò:
- Về nhà thực hiện tốt những điều đã học
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Chăm chỉ học tập
- Thảo luận nhóm và phâncông đóng vai
- Các nhóm đóng vai
- Cần từ chối và giải thích
rõ, em còn quá nhỏ chưa làm được những công việcnặng như vậy
- HS chia nhóm để chơi,
có 3 HS làm trọng tài
- Nhóm “Ngoan” nêu tình huống thì nhóm “Chăm” phải trả lời Tiếp nối tình huống bằng tiếng “thì” và ngược lại
- Nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng (phù hợp với sức khoẻ và bổn phận của trẻ em)
TUẦN:VIII Ngày dạy:15/10/2009
Giáo viên: Dương Quốc Vũ Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
Trang 14Tập làm văn (8): Mời nhờ Yêu cầu Đề nghị
Kể ngắn theo câu hỏi
A Mục tiêu:
+ Biết nói những câu mời, đề nghị, nhờ yêu cầu phù hợp với tình huống giao tiếp
+ Làm quen với bài tập làm văn trả lời câu hỏi
+ Dựa vào các câu hỏi, trả lời và viết được một bài văn ngắn khoảng 4, 5 câu nói về thầy giáo cũ (lớp 1)
I/ Bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng
+ Đọc thời khoá biểu ngày hôm sau bài 2
+ Ngày mai có mấy tiết? Là những tiết gì? Cần mang
những quyển sách nào?
- GV nhận xét
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: – ghi bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập 1: HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc tình huống a) Yêu cầu suy nghĩ nói
- Lần lượt hỏi từng câu rồi gọi nhiều HS trả lời
- Yêu cầu trả lời liền mạch cả 4 câu hỏi
- GV nhận xét và bổ sung
c) Bài tập 3 : Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS viết các câu trả lời bài 3 vào vở Chú ý
liền mạch
III/ Củng cố - dặn dò :
+ Hôm nay, chúng ta học bài gì ?
+ Về nhà nhớ nói lời chào mời, đề nghị…phải chân
thành, lịch sự
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Ôn tập
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- HS đóng cặp, 1 số nhóm lêntrình bày
- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi nối tiếp nhau: 4 HS 4 câu
- 1, 2 HS trả lời cả 4 câu hỏi
- HS nêu
- HS làm vào vở 5, 7 HS đọc bài trước lớp cho cả lớp nhận xét
- HS nêu lại đề bài học
TUẦN:VIII Ngày dạy:15/10/2009
Trang 15Tập viết (8): Chữ G hoa
A Mục tiêu:
- Biết viết chữ G hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đúng, đẹp, sạch cụm từ ứng dụng “ Góp sức chung tay ” theo cỡ nhỏ, chữ viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định và đúng khoảng cách giữa các chữ
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: – ghi bảng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a) Quan sát cấu tạo và quy trình viết chữ G
- GV treo mẫu chữ G phĩng to:
+ Chữ G hoa gồm những nét nào? (GV vừa nĩi vừa tơ
trong khung chữ)
+ Chữ G hoa cao mấy dịng li?
+ Rộng mấy ơ li?
- GV che phần khuyết và yêu cầu HS nhận xét phần cịn
lại giống chữ nào đã viết
- GV h/d HS quy trình viết chữ G
+ Chữ G hoa được viết bởi 3 Nét 1, 2 viết giống chữ C
hoa Điểm dừng bút của nét 1 nằm trên đường kẻ 6, khi
viết đến đây thì đổi chiều bút hướng xuống dưới rồi viết
nét cong trái thứ 2 cĩ điểm dừng bút ở giao của đường kẻ
3 với đường dọc 5 Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi chiều
bút xuống dưới viết nét khuyết dưới Điểm dừng bút của
chữ G hoa nằm trên giao điểm của đường ngang 2 và
Trang 16- Cho HS mở vở tập viết, đọc từ ứng dụng : Góp sức
chung tay Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của câu trên
- GV chốt lại
- GV treo bảng phụ viết câu ứng dụng và hỏi:
+ Những chữ nào cĩ chiều cao 1 dịng li?
4 Hướng dẫn viết vào vở:
- Cho HS viết vào vở tập viết theo hiệu lệnh của giáo
viên
- Viết 1 dịng chữ G cỡ vừa và 2 dịng cỡ chữ nhỏ
- Viết 1 dịng chữ Góp cỡ vừa và 1 dịng cỡ nhỏ
- 3 dịng Góp sức chung tay cỡ nhỏ
- GV quan sát chữa cách viết cho HS
- GV chấm bài
III/ Củng cố - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết bài buổi thứ hai
- Bài sau: Chữ hoa H
- HS viết bảng con G
- HS đọc
- Cùng nhau đồn kết làm 1 việc gì đĩ
Trang 17Tự nhiên xã hội (8): Ăn uống sạch sẽ
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được phải làm gì để ăn uống sạch sẽ
- Ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh tật nhất là bệnh đường ruột
* Nêu được tácdụng của các việc cần làm
+ Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống đủ nước?
+ Nếu ta thường xuyên bị đói, khát thì điều gì sẽ xãy
ra?
- GV nhận xét, đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài học : Ăn uống sạch sẽ – ghi bảng
Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
H 1: + Rửa tay như thế nào là sạch và hợp vệ sinh?
H 2: + Rửa quả như thế nào là đúng?
H 3: + Bạn gái trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì? Kể tên 1 số quả trước khi ăn
- HS quan sát tranh SGK
và hỏi đáp với nhau-…bằng nước sạch và xà phòng - Rửa dưới vòi nướcchảy hay rửa nhiều lần với nước sạch
- Đang gọt vỏ
- …cam, bưởi, táo…
- Tránh ruồi, muỗi, gián, chuột đậu hay bò vào làm bẩn thức ăn và gây bệnh
- …để nơi khô ráo Sau khi
ăn cần rửa bằng nước sạch với xà phòng, dụng cụ rửa phải sạch…
Giáo viên: Dương Quốc Vũ Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
Trang 18+ Kết luận: Để ăn sạch, chúng ta phải:
+ Rửa tay sạch trước khi ăn
+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để ruồi, gián,
chuột…đậu hay bò vào
+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
3 Phải làm gì để ăn uống sạch ?
+ Mục tiêu: HS hiểu được những việc cần làm để đảm
bảo uống sạch
+ Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu từng nhóm trao đổi và nêu ra những đồ
uống mà mình thường uống trong ngày hoặc ưa thích
+ Nước đá, nước mát như thế nào là sạch và không
sạch?
+ Nước mưa, kem, nước mía như thế nào là hợp vệ
sinh?
- GV nhận xét và bổ sung - Kết luận
4 Ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ.
+ Mục tiêu: HS phải giải thích được thế nào là ăn
uống sạch sẽ
+ Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ?
- GV nhận xét và kết luận
III/ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò thực hiện tốt bài học
- Bài sau: Đề phòng bệnh giun
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét
Lấy nước từ nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm, đun sôi để nguội…
- …Giúp ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột nhưđau bụng, ỉa chảy, giun sán…
TUẦN:VIII Ngày dạy:14/10/2009