1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIAO AN LOP 3 TUAN 15

33 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hũ bạc của người cha
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Tập đọc - Kể chuyện
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B- Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn nghe – viết a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - Giáo viên đọc đoạn chính tả, 1 học sinh đọc lại SGK.. III/ Các hoạt động dạy - học: A- Kiểm tra b

Trang 1

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Môn: Tập đọc - Kể chuyện TIẾT: 43,44 Bài: Hũ bạc của người cha ( sgk/ 121 )

Thời gian: 80

I/ Mục tiêu:

A- Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

A- Kiểm tra bài cũ

- Một học sinh đọc 1 đoạn bài: “Một trường tiểu học ở vùng cao”

- Một học sinh khác giới thiệu vài nét về trường mình

B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Luyện đọca/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b/ Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu; chú ý từng từ ngữ khó ở mục I

- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp (5 đoạn)

+ Luyện đọc lời các nhân vật:

+ Tìm hiểu nghĩa từ mới (SGK)

Trang 2

+ GV: Hiểu thế nào là tự mình kiếm nổi bát cơm?

HS: Tự mình làm nuôi sống mình không nhờ vào bố mẹ

- Đọc to đoạn 2, trả lời:

+ GV: Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

HS: Ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra

không?

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: + GV: Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào? HS: Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo

- Đọc to đoạn 4 và 5, trả lời: + GV: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì? HS: Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra, không sợ bỏng + GV: Vì sao người con phản ứng như vậy? HS: Vì anh vất vả suốt 3 tháng mới kiếm được từng ấy tiền + GV: Thái độ của ông lão như thế nào? HS: Cười chảy nước mắt vì vui mừng * GV: Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa câu chuyện? HS: Có làm lụng vất vả người ta mới biết ý nghĩa đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con người 4/ Luyện đọc lại - Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn 4 và 5 - Gọi 3 học sinh thi đọc đoạn 4 và 5 Kể chuyện 1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Sắp xếp đúng các bức tranh theo thứ tự trong truyện Sau đó dựa vào các tranh minh hoạ đã được sắp xếp đúng kể lại toàn bộ câu chuyện 2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện a) Bài tập 1: - Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh quan sát 5 bức tranh, suy nghĩ về nội dung từng bức tranh, tự sắp xếp lại bằng cách viết ra giấy - Học sinh phát biểu ý kiến, giáo viên và cả lớp nhận xét, bổ sung và kết luận: 3 – 5 – 4 – 1 – 2 b) Bài tập 2 - Giáo viên nêu yêu cầu: Học sinh dựa vào tranh đã được sắp xếp đúng để kể lại từng đoạn, cả truyện - Gọi 5 học sinh thi kể 5 đoạn câu chuyện - Yêu cầu 1 – 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể tốt c) Củng cố, dặn dò - GV: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò ** Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Trang 4

Môn; Toán Tiết: 71 Bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( sgk/ 72 )

Thời gian: 40 I/ Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia)

- Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông

- Làm được các BT: bài 1, bài 2, bài 4.

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: bộ đồ dùng học toán

II/ Các hoạt động dạy - học: chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ

Một học sinh chữa bài 2 về nhà -> nhận xét

+ Ở lần chia cuối cùng, số dư là mấy? (bằng 0)

+ Đây là phép chia hết hay chia có dư? (chia hết.)

- Vậy 648: 3 = 216 -> là phép chia hết

2/ Giới thiệu phép chia 236: 5

- Tiến hành tương tự như trên

- Kết luận: 236: 5 = 47 (dư 1) -> đây là phép chia có dư

* Lưu ý: ở lần chia thứ nhất có thể lấy 1 hoặc lấy 2 chữ số để chia

3/ Thực hành

a) Bài 1:

- Hai học sinh nêu yêu cầu: Tính

- Gọi lần lượt 4 học sinh làm trên bảng, mỗi học sinh làm 2 phép tính

- Củng cố phép chia hết (1a) và phép chia có dư (1b)

VD: Muốn giảm 432 m đi 8 lần thì làm thế nào?

(lấy 432: 8 = 54 m) -> lấy số đã cho chia cho số lần

Trang 5

Môn: Đạo đức Tiết: 15 Bài: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (Tiết 2)

Thời gian: 35

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng tháng xóm giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- HS khá giỏi: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: vở BT

III/ Các hoạt động dạy – học.

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là giúp đỡ hàng xóm, láng giềng?

- Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm, láng giềng?

2/ Bài mới

a) Hoạt động 1: Giới thiệu tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học

- Học sinh trưng bày tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ đã sưu tầm

- Từng cá nhân hoặc nhóm học sinh trình bày trước lớp -> cả lớp nhận xét

- Giáo viên tổng kết, khen cá nhân hoặc nhóm đã sưu tầm nhiều nội dung hợp chủ đề

b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- Giáo viên nêu: Hãy nhận xét những hành vi, việc làm sau đây:

+ Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm (a)

+ Đánh nhau với trẻ em hàng xóm (b)

+ Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn (c)

+ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm (d)

+ Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa (e)

+ Không vứt rác sang nhà hàng xóm (g)

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét

* Kết luận: Các việc a, d, e, g là hành vi đúng

Các việc b, c, d là hành vi saic/ Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai

- Học sinh theo nhóm thảo luận, xử lý một trong 4 tình huống SGK

* Kết luận chung

Trang 6

Trang 7

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Môn: Toán Tiết: 72 Bài: Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số ( sgk/ 73 )

Thời gian:40 I/ Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)

- Làm được các BT : bài 1 (Cột 1,3,4), bài 2, bài 3

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: bộ đồ dùng học toán

III/ Các hoạt động dạy-học:

A- Kiểm tra bài cũ

- Một học sinh chữa bài 4 tiết trước -> nhận xét

B- Dạy bài mới

- Đặt tính:

- Tính:

Vậy: 560: 8 = 70

Tương tự như trên Vậy 632: 7 = 90 (dư 2)

3/ Lưu ý: ở lần chia thứ 2, số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 vào thương

4/ Thực hành

a) Bài 1: Rèn kĩ năng chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

b) Bài 2:

- Gọi 2 học sinh đọc bài và xác định yêu cầu

+ Một năm có bao nhiêu ngày? (365 ngày)

+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày? (7 ngày)

+ Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày, ta phải làm như thế nào? (lấy 365: 7)

- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia có dư

365: 7 = 52 (dư 1)Năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày

* Nhấn mạnh:

- Số dư bé hơn số chia (157)

- Một học sinh làm bài trên bảng -> chữa bài

Trang 8

Môn: Chính tả Tiết: 29 bài: Nghe - viết: Hũ bạc của người cha ( sgk/ 122 ) Thời gian: 40 I/ Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi (BT2) - Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn II/ Chuẩn bị: 1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: vở BT

III/ Các hoạt động dạy - học:

A- Kiểm tra bài cũ

Học sinh viết bảng con: màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê

B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Hướng dẫn nghe – viết a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn chính tả, 1 học sinh đọc lại SGK

- Nhận xét nội dung đoạn viết:

+ GV: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con đã làm gì?

- Hướng dẫn cách trình bày:

+ GV: Đoạn văn có mấy câu? (6 câu)

+ GV: Trong đoạn văn, những chữ nào viết hoa?

HS: Những chữ đầu câu

+ GV: Lời nói của người cha được viết như thế nào?

HS: Sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

c/ Hướng dẫn viết từ khó

c/ Giáo viên nêu yêu cầu của bài, đọc cho học sinh viết bài

d/ Chấm, chữa bài

3/ Hướng dẫn làm bài tập

a) Bài 2:

- Gọi 2 học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Chữa bài:

mũi dao – con muỗi núi lửa – nuôi nấng

hạt muối – múi bưởi tuổi trẻ – tủi thân

b) Bài 3: ( Lựa chọn bài 3a)

- Gọi một học sinh làm bài, dưới lớp nháp

- Chữa bài: xót – xôi – sáng

4/ Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhắc những học sinh còn mắc lỗi về tự sửa

- Giao bài tập về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Trang 10

Môn: Tập viết Tiết: 15 Bài: Ôn chữ hoa: L ( sgk/ 127 )

Thời gian: 40

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa L (2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng) và viết câu ứng dụng: Lời nói cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: mẫu chữ III/ Các hoạt động dạy - học: A- Kiểm tra bài cũ - Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh - Viết bảng con: Yết Kiêu B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài 2) Hướng dẫn học sinh viết bảng con a) Luyện viết chữ hoa - Học sinh tìm chữ hoa có trong bài: L - Giáo viên viết mẫu, nhắc lại cách viết - Học sinh tập viết bảng con b) Tập viết từ ứng dụng: Lê Lợi - Học sinh đọc từ ứng dụng, nêu những hiểu biết về Lê Lợi + Giáo viên giảng: Lê Lợi là vị anh hùng của dân tộc có công lớn dẹp giặc Minh - Học sinh tập viết bảng con c) Học sinh viết câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng - Giảng nghĩa câu tục ngữ: khuyên nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu hài lòng - Học sinh tập viết bảng con: Lời nói, Lựa lời 3/ Hướng dẫn viết vào vở tập viết - Giáo viên nêu yêu cầu: Học sinh tập viết 4/ Chấm, chữa bài 5/ Củng cố, dặn dò - Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò ** Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Môn: Thủ công Tiết: 15 Bài: Cắt, dán chữ V

Thời gian: 35

I/ Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V

- Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng

- HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: bộ đồ dùng cắt, dán III/ Các hoạt động dạy – học: 1/ Kiểm tra bài cũ Giáo viên kiểm tra đồ dùng, dụng cụ học tập của học sinh 2/ Bài mới a) Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét - Giáo viên giới thiệu mẫu chữ V (H1) và hướng dẫn học sinh quan sát để rút ra nhận xét: + Nét chữ rộng 1 ô + Chữ có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu - Bước 1: Kẻ chữ V (như SGV) - Bước 2: Cắt chữ V (như SGV) - Bước 3: Dán chữ V c) Hoạt động 3: Học sinh thực hành - Học sinh nhắc lại các bước cắt, dán chữ V - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành d) Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhận xét tinh thần học tập của học sinh - Dặn dò, giao nhiệm vụ ** Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

Môn: Tập đọc Tiết: 45 Bài: Nhà rông ở Tây Nguyên ( sgk/ 127 )

1/ Đọc đúng: chiêng trống, buôn làng, truyền lại

2/ Nắm được nghĩa của từ mới và hiểu được đặc điểm nhà rông với những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn bó với nhà rông

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: ảnh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy - học.

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em thích bài "Nhà bố ở"

- 2 học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Luyện đọca/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc từng đoạn trước lớp (4 đoạn)

+ GV: Gian đầu của nhà rông trang trí như thế nào?

HS: Thờ thần làng -> bày trí trang nghiêm

- Đọc to đoạn 3, 4, trả lời:

+ GV: Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?

HS: Vì là nơi có bếp lửa, là nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, là nơi tiếp khách của làng

Trang 13

- 4 học sinh thi đọc 4 đoạn, 1 số học sinh thi đọc cả bài

- Học sinh bình chọn bạn đọc diễn cảm hay nhất

5/ Củng cố, dặn dò

- Học sinh nói những hiểu biết sau khi đọc bài “Nhà rông ở Tây Nguyên.”

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò

** Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Môn: Toán Tiết: 73 Bài: Giới thiệu bảng nhân ( sgk/ 74 )

Thời gian: 40

I/ Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Làm được các BT : bài 1 (cột 1,2,4), bài 2, bài 3

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: bộ đồ dùng học toán III/ Các hoạt động dạy – học : 1/ Kiểm tra bài cũ - Một học sinh chữa bài 3 tiết trước 2/ Bài mới a) Giới thiệu cấu tạo bảng nhân: Giáo viên treo bảng nhân Yêu cầu học sinh đếm số hàng, số cột trong bảng (11 hàng và 11 cột) - Hàng đầu gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số - Cột đầu gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số - Ngoài hàng đầu, cột đầu, mỗi số trong ô là tích của 2 số mà 1 số ở hàng và 1 số ở cột tương ứng - Mỗi hàng ghi lại 1 bảng nhân: hàng 2 là bảng nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2 ,

hàng 11 là bảng nhân 10 b) Cách sử dụng bảng nhân - VD: 4 x 3 Tìm số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở hàng đầu tiên, đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở ô có số 12 -> số 12 là tích của 4 và 3 -> 12 = 4 x 3 - Gọi một số học sinh thực hành tìm một số phép nhân trong bảng c) Thực hành * Bài 1: Một học sinh nêu yêu cầu, sử dụng bảng nhân * Bài 2: Củng cố tìm tích 2 số, tìm 1 thừa số chưa biết * Bài 3: 2 học sinh đọc đề bài, nêu cách giải ? Bài toán cho biết gì? (số huy chương vàng là 8.) ? Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tính số huy chương cả 2 loại.) - Một học sinh chữa bài trên bảng Giải: Số huy chương bạc là: 8 x 4 = 32 (huy chương) Số huy chương có tất cả: 32 + 8 = 40 HC d) Củng cố, dặn dò - Một 1 - 2 học sinh nêu cách thực hiện tra bảng nhân - Giao bài về nhà ** Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Trang 16

Môn: Mĩ thuật Tiết: 15 bài: Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật

Thời gian: 35

I/ Mục tiêu:

- Hiểu hình dáng, đặc điểm của con vật

- Biết cách nặn và tạo dáng con vật theo ý thích

- HS khá giỏi: hình dạng cân đối, gần giống con vật mẫu

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: mẫu con vật, ảnh minh hoạ III/ Các hoạt động dạy - học: 1/ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét - Giới thiệu tranh, ảnh các con vật, gợi ý học sinh trả lời: + Tên con vật + Các bộ phận của con vật + Đặc điểm của con vật - Yêu cầu học sinh chọn con vật sẽ nặn 2/ Hoạt động 2: Cách nặn một con vật - Giáo viên dùng đất hướng dẫn: + Nặn bộ phận chính trước: đầu, mình + Nặn chân, đuôi, tai sau + Ghép dính thành con vật - Hướng dẫn học sinh tạo dáng con vật: đi, đứng, quay, ngẩng đầu

- Có thể nặn một màu hay nhiều màu 3/ Hoạt động 3: Thực hành - Học sinh làm, giáo viên quan sát giúp học sinh yếu 4/ Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - Các cá nhân trưng bày sản phẩm - Bình chọn con vật đẹp - Giáo viên nhận xét, dặn dò ** Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Môn: Tự nhiên và xã hội Tiết: 29 Bài: Các hoạt động thông tin liên lạc ( sgk/ 56 )

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: tranh minh hoạ SGK

III/ Các hoạt động dạy – học :

A- Kiểm tra bài cũ

- Kể tên một số cơ quan của tỉnh mà em biết?

B- Bài mới

1/ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm 4 bạn theo gợi ý:

+ Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh?

+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện? Nếu không có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được không?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả -> bổ sung

- Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước; với nước ngoài

2/ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Câu hỏi gợi ý: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình?

3/ Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai hoạt động tại nhà bưu điện

- Một số học sinh đóng vai nhân viên bán tem, phong bì và nhận gửi thư, hàng

- Một vài em đóng vai người gửi thư, quà

- Một số khác gọi điện thoại

C- Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Giáo viên dặn dò, giao bài tập

Ngày đăng: 30/11/2013, 00:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w