giúp đỡ bạn bè, học tập tốt để sau này xây dựng đất nước. -Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể chuyện và nêu nhận xét chính. -Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe. *Nước ta nằm[r]
Trang 1-Giới thiệu bài :
-1/Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
*Bài tập 1: Nêu quy luật viết các số
a)Số cần viết tiếp theo số 100 000 là số nào?
b)Viết số thích hợp vào chỗ chấm
38000;39000; 40000; 41000;42000
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắtnghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên
HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm… công họctập của các em(Trả lời được các câu hỏi
1,2,3.)
- GV : Nội dung bài ; Tranh SGK phóng to,
viết đoạn học thuộc lòng
- HS : Đọc, tìm hiểu bài
1 Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài
- GV chia đoạn trong SGK
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài (3 lượt)
+ Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS+ Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghĩa từ
- GV kết hợp giải nghĩa thêm:
“ xâydựng lại cơ đồ” làm những việc có ý nghĩa lớn về kinh tế, văn hóa để đất nước giàu mạnh
Đoạn 2: đọc thong thả, ngắt giọng ở câu dài thể hiện lòng mong mỏi thiết tha của Bác.)
Trang 2*Bài tập 2:hs thực hành viết số theo mẫu
H: Ngày khai trường đầu tiên tháng 9 năm
1945 có gì đặc biệt so với ngày khai trường của chúng ta vừa qua?
+ Từ ngày 5/9/1945 ấy, học sinh được nhận
1 nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam vì đó là ngày bắt đầu năm học đầu tiên của nước ViệtNam độc lập
Giải thích : Nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam là nền giáo dục học tiếng Việt, chữ Việt
H: Là HS, chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?+ HS phải có trách nhiệm rất lớn vì công lao học tập của các em sẽ làm cho đất nước trở nên tươi đẹp, sánh vai được với các cường quốc trên thế giới
H: Đoạn 2 cho biết gì?
Đại ý : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học,
nghe thầy, yêu bạn , kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
3: Luyện đọc diễn cảm
- GV cho HS nêu cách đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ
- Đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài cặp đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS thi đọc diễn cảm cả bài trước lớp
Trang 34.Củng cố - dặn dò :
Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét, ghi điểm
4: Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng:
- GV cho HS nhẩm học thuộc từ : “ Sau 80 năm…các em”
- GV cho HS xung phong thi đọc thuộc lòng,nhận xét, ghi điểm
- GV gọi HS nêu lại đại ý bài
Để thực hiện lòng mong mỏi của Bác các
-Đọc rành mạch ,trôi chảy;bước đầu có
giọng đọc phù hợp tính cách của nhân
vật(nhà Trò ,Dế Mèn)
-Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp-bênh vực người yếu
Phát hiện những lời nói,cử chỉ cho thấy tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế mèn;bước đầu nhận
xét về một nhân vật trong bài.)trả lời được
-Giới thiệu bài :
1/Giới thiệu chủ điểm và bài học
Hôm nay chúng ta tìm hiểu một trích ?o?n
từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí: Dế Mèn bênh
-Yêu cầu HS nối tiếp đọc hết bài (3 lượt)
-Sửa cách phát âm cho học sinh
- GV : Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học thể hiện các phân số
- HS : Xem trước bài, Các tấm bìa giấy cắt
vẽ hình như phần bài học
Ôn khái niệm ban đầu về phân số
- GV gắn lần lượt từng miếng lên bảng, hướng dẫn học sinh tô màu đậm các phần theo yêu cầu , nhận xét các phần tô, đọc, viếtcác phần tô màu thành phân số
+ Miếng bìa thứ nhất:
+ Viết: 32 + Đọc : Hai phần ba-Gọi vài HS đọc lại
- Làm tương tự với các miếng bìa còn lại
- Cho học sinh chỉ vào các phân số :
52 ; 105 ; 43 ;10040 và đọc tên từng phân số
Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,
Trang 4chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở Vì ốm
yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào
cảnh nghèo túng
Câu 2: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa
như thế nào?
…Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
của bọn nhện, sau đấy chưa trả được thì đã
chết Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,
không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà
Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn
đường đe bắt chị ăn thịt
Câu 3: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của dế Mèn ?
:-Lời của Dế Mèn: em đừng sợ Hãy trở về
với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe
ăn hiếp yếu Lời nói mạnh mẽ, dứt khóat làm
Nhà Trò yên tâm
-Hành động, cử chỉ của Dế Mèn
+Phản ứng mạnh mẽ, xòe cả hai càng ra
+Hành động bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò đi
Câu 4:Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em
thích Cho biết vì sao em thích.
Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc
áo thân dài, người bự phấn vì hình ảnh
này tả đúng về Nhà Trò như một cô giái đáng
thương, yếu đuối
-Dế Mèn xòe cả hai cánh ra bảo Nhà Trò
-Đọc, viết nội dung bài vào vở
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
-Hướng dẫn học sinh lần lượt viết 1: 3 = 13nêu 1 chia cho 3 có thương là một phần ba
- Tương tự với các phép chia còn lại cho họcsinh nêu như chú ý 1 trong SGK( Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên khác 0 phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2, 3,4 trong SGK
Thực hành làm bài tập.
Bài 1 : - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt
cho từng học sinh đọc, nêu tử số và mẫu số của từng phân số
- Gọi 2 HS đọc lại
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt
cho từng học sinh lên viết các thương sau ra phân số
- Chữa bài cho cả lớp
Bài 3 : Viết các số tự nhiên dưới dạng phân
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống.
- Gọi HS nêu yêu cầu đề, sau đó lần lượt chotừng học sinh lên tìm và điền vào mẫu số hoặc tử số của phân số
- Đáp án:
1= 66 ; 0= 50H: Tại sao em lại điền mẫu số là 6?
H: Tại sao em lại điền tử số là 0?
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài
Trang 54 Củng cố :
5.Nhậ n xét d ặ n dò :
Về xem lại bài ,chuẩn bị bài sau
Nêu cách viết thương hai số tự nhiên ra phânsố?
-Biết môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp HS
hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam,biết công lao của ông cha ta trong thời
kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng
Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-biết môn Lịch sử va Địa lí góp phần giáo
dục HS tình yêu thiên nhiên con người và
đất nước Việt Nam
- Kết luận : mỗi dân tộc sống trên đất n??c
Việt nam có nét văn hóa riêng song đều có
cùng một tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3:
- Để tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
Hoạt động1 : Vị thế của học sinh lớp 5.
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em để tìm hiểu nội dung từng tình huống
H Nêu nội dung bức tranh thứ nhất ?
H Bức ảnh thứ hai vẽ gì?
H Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?
H Cô giáo đã nói gì với các bạn?
H Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?
H Bức tranh thứ ba vẽ gì?
H: Bố của bạn học sinh đã nói gì với bạn?
H Theo em, bạn học sinh đó đã làm gì để được bố khen?
H Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
Trang 6Hoạt động 2: Em tự hào là học sinh lớp 5
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời:
H Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về mình?
H Hãy nêu những điểm em thấy cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp 5?
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
=>Kết luận: Các em cần cố gắng những
điểm mà mình ?? thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xúng đáng là học sinh lớp 5.
Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các học sinh khác
về các nội dung có liên quan đến chủ đề bài học
H: Theo bạn, học sinh lớp 5 cần phải làm gì?H: Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5?
H: Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình “ Rèn luyện đội viên” ?.H: Hãy nêu những điểm bạn thấy xứng đáng
là học sinh lớp 5?
H: Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là học sinh lớp 5?
H: Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề trường em?
- GV khen ngợi các em có câu trả lời tốt, động viên nhóm trả lời chưa tốt
Trang 7- GV yêu cầu HS về nhà lập kế hoạch phấnđấu của bản thân trong năm học
-Biết được :Trung thực trong học tập giúp
em học tập tiến bộ, được mọi người yêu
-Xem tranh và đọc tình huống
-Nếu là Long em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
-Vì sao em chọn cách giải quyết đó?
KL: Cách giải quyết trong tình huống c là
phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học
tập
-3em đọc ghi nhớ
họat động 2: Làm việc cá nhân
*BT 1 trang 4
-Hs đọc yêu cầu BT, suy nghĩ
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các
sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuântheo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
GV : - Nội dung bài ; Bản đồ hành chínhViệt Nam
-Phiếu học tập sơ đồ kẻ sẵn theo mục củngcố
HS : Xem trước bài trong sách
Hoạt động1 Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược.
-Yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời câu hỏi
H: Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?
(+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương,Nguyễn Trung Trực…)
H: Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nàotrước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?(+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, khôngkiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước.)
Trang 8-Hs trình bày ý kiến
-Cả lớp nhận xét
KL: Các việc làm trong ý C là trung thực
trong học tập, các việc làm trong ý a, b, d là
thiếu trung thực trong học tập
*BT 2 trang 4:
KL: Ý kiến b,c là đúng, ý kiến a là sai
họat động 3: họat động nối tiếp
* GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng bài:
-Ngày 1-9-1958, thực dân Pháp tấn công
Đà Nẵng mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng chúng đã bị nhân dân ta chống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến chống thực dân Phápcủa nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ
Hoạt động 2 : Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu sau :
H: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng haysai? Vì sao?
(+ Năm 1962, vua ra lệnh cho Trương Định giải tán nghĩa quân và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang
+Theo em, lệnh của nhà vua là không hợp lí
vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của triều đình với thực dân Pháp, trái với nguyện vọngcủa nhân dân.)
H: Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái
độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng
và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng một dạ tiếp tục kháng chiến.H: Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trướcbăn khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó
có tác dụng như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là ” Bình Tây Đại nguyên soái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyếttâm đánh giặc
H: Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tinyêu của nhân dân?
+ Dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Cho đại diện nhóm báo cáo trước lớp, HS nhận xét, bổ sung
- GV theo dõi các nhóm làm việc, nhận xét câu trả lời của HS và chính xác lại câu trả lờicho HS
Hoạt động 3 :Lòng biết ơn, tự hào của
Trang 9-Chuẩn bị tiểu phẩm BT 5 trang 4
nhân dân ta với ” Bình Tây Đại nguyên soái”.
-GV lần lượt nêu các câu hỏi sau; cho học sinh trả lời:
H: Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định?
+Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc, cho đất nước Em vô cùng khâm phục ông
H: Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông
mà em biết?
H: Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết
ơn và tự hào về ông? + Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông đặt cho đường phố, trường học
Kết luận: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì.
- GV liên hệ, kết hợp giáo dục:
- Nhận xét tiết học
-Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài : “Nguyễn
Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước”.
………
Ngày soạn : 22-8-2010
Ngày dạy : 24-8-2010
Dế mèn bênh vực kẻ yếu Ôn tập :Tính chất cơ bản
của phân số
Lớp 4
I.Mục tiêu
-Nghe-viết và trình bày đúng bài
CT ;không mắc quá 5 lỗi trong bài
1/Giới thiệu: Tiết chính tả hôm nay các em
nghe-viết đúng chính tả 1 đọan trong bài:
Lớp 5
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vậndụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số
các phân so á(trường hợp đơn giản)
GV : Nội dung bài ; Bảng phụ
Hoạt động 1 : Ôn tính chất cơ bản của phân số.
Trang 10DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Sau đó làm
bài tập phân biệt vần an/ang
2/Hướng dẫn HS nghe-viết
-1em đọc đọan viết chính tả, cả lớp đọc thầm
-1em lên bảng, cả lớp viết bảng con
-Viết đúng: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
+Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
lạch bạch đi kiếm mồi
- Khi ta nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì
ta được một phân số bằng phân số đã cho ( 1 )
- Tương tự cho HS nêu cách tìm phân số
6 5
- Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một
phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì
ta được một phân số bằng phân số đã cho ( 2 )
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 1 : Rút gọn phân số.
- Gọi 1-2 em nêu yêu cầu đề, HS làm bài vào
vở -Nhận xét, sửa bài
Trang 114 Củng cố :
5.Nhận xét dặn dò :
-Dặn dò:viết k? những chữ viết sai chính tả
Học thuộc lòng hai câu đố
12 7
Bài 3 :Tìm các phân số bằng nhau trong các
nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai
chuẩn bị bài:Ôn tập : “So sánh hai phân số”.
………
Bài dạy : Ôn tập các số đến 100 000 (tt) Đính khuy hai lỗ (tiết 1/1 )
Lớp 4
I.Mục tiêu:
-Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số
có đến năm chữ số; nhân (chia )số có đến
năm chữ số với (cho) số ó một chữ số
-Biết so sánh ,xếp thứ tự (đến 4 số) các số
Lớp 5
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn
Trang 12- GV : Mẫu đính khuy hai lỗ.
- HS : Một số khuy 2, 3 lỗ ; vải ; chỉ khâu
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát một số mẫu khuy hai
- Khuy còn gọi là nút hoặc cúc được làm
bằng các vật liệu khác nhau như trai, gỗ… với nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau, khuy có hai lỗ hoặc bốn lỗ.
- Hướng dẫn HS chọn loại vải để khâu, thêu Nên chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như vải sợi bông, vải sợi pha Không nên chọn vải lụa, xa tanh, ni lông… vì nhữngvải này mềm nhũn, khó cắt, khó khâu, thêu
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn
HS quan sát mẫu khuy đính trên áo, trên vỏ gối, kết hợp với quan sát hình 1b SGK và nhận xét về đường chỉ, đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm
* Kết luận:
- Khuy được đính vào vải bằng các đường
khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải (dưới khuy) Trên hai nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy được cài qua hai khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào nhau.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS các thao tác
Trang 134 Củng cố :
5.Nhận xét dặn dò :
thực hiện đính khuy hai lỗ vào vải ?
- GV gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu các điểm đính khuy, đính khuy vào các điểm đã vạch dấu
Xem lại bài, học bài ở nhà
- Chuẩn bị : “ Đính khuy hai lỗ” (tiếp theo).
Bài dạy : Sự tích Hồ Ba Bể
(GD MT trực tiếp) Sự sinh sản
I.Mục tiêu :
-Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện
theo tranh minh họa ,kể tiếp toàn bộ câu
1/Giới thiệu: Tiết KC mở đầu chủ điểm:
“Thương người như thể thương thân” các em
sẽ nghe cô kể câu chuyện giải thích sự tích
hồ Ba Bể-một hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh
Bắc Cạn
2/GV kể chuyện
-KC lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
-KC lần 2
3/Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
-Kể đúng cốt chuyện
-Kể xong cần trao đổi cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- Sau bài học, HS có khả năng: Nhận biết
mọi người đều do bố, mẹ sinh ra và có một
số đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- GV: Nội dung bài; Hình 1, 2, 3 SGK; Phiếuhọc tập
- HS : Tìm hiểu bài ; Mỗi HS chuẩn bị ảnh
em bé hoặc hình bố hay mẹ
HĐ1 : Trò chơi “ Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
Bước 1: Phổ biến cách chơi: Cô trộn tất cả
các hình trên, phát cho mỗi em một hình, nếu
ai nhận được ảnh có hình em bé sẽ phải đi tìm ảnh bố hoặc mẹ của em bé đó Ngược lại, ai nhận được ảnh có hình bố hoặc mẹ sẽ
Trang 14a)kể chuyện theo nhóm
b)Thi kể chuyện trước lớp
*Giáo dục ý thức BVMT,khắc phục hậu quả
do thiên nhiên gây ra
phải đi tìm ảnh con của bố hoặc mẹ đó
- Ai tìm được đúng hình ( trước thời gian qui định) là thắng Ngược lại, ai hết thời gianqui định vẫn chưa tìm được là thua
Bước 2 : GV chia lớp làm 4 nhóm, cho HS
chơi như phần qui định trên
Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương các
H: Qua trò chơi , các em rút ra được điều gì?
Kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống bố mẹ.
HĐ2 : Ý nghĩa của sự sinh sản
* Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinhsản
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn HS q/sát các hình 1, 2, 3
trang 4, 5 và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- Gia đình bạn lúc đầu gồm bố, mẹ, sau đó
bố mẹ mới sinh ra bản thân mình
- Lúc đầu, trong gia đình nhà chỉ cú ông, bà, sau đó ông, bà sinh ra bố, (mẹ) và cô hay chú( hoặc dì hay cậu) … rồi bố, mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị ( nếu có) rồi đến mình,
em Bước 2: Làm việc theo cặp
- GV cho HS kể tên các thành viên trong gia đình mình
Bước 3: Cho lần lượt từng HS trình bày kết
quả làm việc theo cặp, thảo luận câu hỏi sau:H: Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với gia đình dòng họ?
H: Điều gì có thể sảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế
hệ trong gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
Gọi 1 HS đọc phần kết luận
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài: “ Nam hay nữ ?”.
Trang 15+Xem trước bài:”Nàng tiên ốc”
………
Bài dạy : Con người cần gì để sống ?
(GDMT bộ phận) Từ đồng nghĩa
I.Mục tiêu :
-Nêu được con người cần thức ăn ,nước
uống ,không khí,ánh sáng, nhiệt độ để sống
họat động 1: họat động cá nhân
*Mục tiêu: Hs liệt kê tất cả những gì các
em cần cho cuộc sống của mình
+Điều kiện tinh thần, văn hóa xã hội
họat động 2: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Phân biệt được những yếu tố
mà con người cũng như sinh vật khác cần để
duy trì sự sống của mình với những yếu tố
mà chỉ có con người mới cần
-……nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn(nội dung ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2(2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu(BT3)
-GV: Bảng viết sẳn các từ in đậm ở bài tập
1a và 1b ( phần nhận xét) xây dựng- kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lịm.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét VD
- Rút ghi nhớ Bài 1: Tổ chức cho HS đọc yêu cầu bài 1,
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng nghĩa
giống nhau được gọi là từ đồng nghĩa.
Bài2: Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho
nhau rồi nhận xét:
a/ Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế
được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn
b/ Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống nhau, mỗi từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với mỗi sự vật khác nhau
Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể thay
thế được cho nhau gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở ví dụ b gọi là
từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế nào?
- Cho HS rút ra ghi nhớ SGK trang 8
Trang 16và những tiện nghi khác, ngoài những yêu
cầu về vật chất con người còn cần những
điều kiện về tinh thần văn hóa, xã hội
họat động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến
-Mỗi nhóm so sánh kết quả của mình với
những nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa
chọn như vậy
*GDMT:Mối quan hệ giữa con người với
môi trường:Con người cần đến không
khí ,thức ăn ,nước uống từ môi trường
4 Củng cố : Con người cần gì để sống ?
5.Nhận xét dặn dò :
* Ghi nhớ: SGK trang 8.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :Nhóm 1: Nước nhà, non sông
Nhóm 2: hoàn cầu, năm châu
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, thảo
luận theo cặp
- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương
-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành Bạn ấy
luôn biết học hỏi bạn bè những điều hay lẽ phải.
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một
cung điện mĩ lệ.
- GV nhận xét, chấm bài, sửa bàiH: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế nào?
- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ
-Biết được những nội dung cơ bản của
CTTD4 và một số nội quy trong các giờ học
TD
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu cầu trong các giờ học Thể dục
Trang 17-Trò chơi” chuyển bóng tiếp sức
II/ Địa điểm phương tiện :
Sân trường sạch sẽ, 4 quả bóng
III.các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2.Phần cơ bản
a)GTCTTD lớp 4
-Tóm tắt chương trình môn thể dục lớp 4
-Thời lượng 2T/tuần học 35 tuần
-Nội dung bao gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát
triển chung, trò chơi tự chọn: đá cầu, ném
bóng
b)Phổ biến nội quy yêu cầu tập luyện
Quần áo gọn gàng, khi muốn ra vào lớp hoặc
a/ Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 5:
MT: HS biết được điểm cơ bản của chương
trình Thể dục lớp 4, có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực.
- GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn Thể dục lớp 5
+ Thời lượng học 2 tiết/tuần (35 tuần, gồm
70 tiết)
+ Nội dung: ĐHĐN, bài TD phát triển chung, bài tập RLKNVĐCB, trò chơi vận động và có môn học tự chọn (Đá cầu, ném bóng …)
b/ Nội qui tập luyện, nội dung yêu cầu môn học Phân công tổ nhóm luyện tập, chọn cán
sự bộ môn học :
MT: HS nắm được nội qui luyện tập, nội
dung, yêu cầu môn học và các cán sự lớp, cán sự tổ, biết nhiệm vụ và trách nhiệm.
- Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện.+ Tổ của lớp là tổ luyện tập
- Lớp trưởng, tổ trưởng làm cán sự c/ Trò chơi : “Kết bạn” :
MT: HS biết cách chơi, rèn luyện sự khéo
Trang 18- Hiểu nội dung bài văn:Bức tranh làng quê vàongày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
- GV : Nội dung bài ; Tranh , ảnh về cánh đồng lúa chín, cảnh làng quê mùa thu hoạch
Hoạt động1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo từng đoạn đến hết bài
+ Lần 1: theo dõi và sửa từ khó đọc cho HS.+ Lần 2: Gọi HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK GV kết hợp giải nghĩa thêm:
“ vàng xuộm”: là màu vàng đã ngả sang sắc
nâu, không còn tưới ý nói lúa rất chín
+ Lần 3: Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét chung HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Đoạn đầu: câu mở đầu
* Đoạn 1 tác giả giới thiệu gì?
Ý 1: Giới thiệu khái quát về quang cảnh
ngày mùa.
- Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu … đầm ấm lạ lùng.
H: Kể tên các sự vật có trong bài?
+ Lúa chín- vàng xuộm; nắng nhạt- vàng
hoe; quả xoan-vàng lịm; lá mít- vàng ối; lá
đu đủ, lá sắn héo- vàng tươi; buồng chuối-
chín vàng; bụi mía- vàng xọng; rơm và thóc- vàng giòn.
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Trang 19-Chuẩn bị tiết sau
+ vàng xọng: vàng của màu mía già có nhiều
mật
+ Em hãy chọn một trong các sự vật kể trên
và cho biết cảm giác của em về màu sắc của nó?
- HS tự chọn và nêu, giáo viên nhận xét, sửa ý
-Thời tiết: không nắng, không mưa, không
có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông
-Con người: mải miết làm việc không tưởng t?i ngày hay đêm
+Đoạn 3 cho biết gì?
Ý 3: Miêu tả không khí lao động ngày mùa.
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đốivới quê hương?
Đại ý:Bài văn tả cảnh đẹp trù phú, sinh
động của làng quê giữa ngày mùa và tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương.
- GV chốt ý- ghi bảng:
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp ( mỗi em đọc 1 đoạn )
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
+ Đoạn 1,2: Chú ý đọc các câu văn dài
Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/ và sáng ngày ra/ thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi Nắng vườn chuối đương có gió/ lẫn với lá vàng/ như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng,
vẫy vẫy
- GV đọc mẫu
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
GV gọi 1 HS nêu đại ý, GV kết hợp giáo dục
-Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài: “ Nghìn năm văn hiến”.
Trang 20-Đọc rành mạch,trôi chảy ; Bước đầu biết
đọc diễn cảm ,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng
tình cảm
-Hiểu ND bài:Tình yêu thương sâu sắc và
tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ bị ốm (trả lời được các CH 1,2,3 ;
thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
2.Kiểm tra bài cũ :
Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
3.Bài mới :
2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
- 1 HS khá đọc toàn bài
-Hs đọc nối tiếp toàn bài
-Sửa cách phát âm cho HS
*Truyện Kiều: Truyện thơ nổi tiếng của đại
thi hòa Nguyễn Du, hiểu về thân phận của 1
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa
2 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
3 Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS ôn tập cách
so sánh hai phân số
- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số cócùng mẫu số, rồi tự nêu ví dụ
72 < 75+Vì sao
- Chú ý: Cần giúp HS nắm được phương pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờcũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số
Hoạt động1 : Luyện tập
Bài 1: Điền dấu < ; > ; =
- Cho HS đọc yêu cầu đề, 4 HS lần lượt làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở, sửa bài
Trang 21-Hướng dẫn Hs ghi ý nghĩa vào vở
-Về nhà học thuộc bài thơ
-Chuẩn bị bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(tt)
+Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, cùng mẫu số ta làm thế nào?
Bài 2 : Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé
đến lớn
- Cho HS đọc yêu cầu đề, 2 HS lần lượt làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở, chấm, sửa bài
Đáp án:
a/ 65 ; 98 ; 1718 b/ 21 ; 85 ; 43 +Muốn xếp được các phân số theo thứ tự từ
-biết hát theo giai điệu và đúng lời của 3 bài
hát đã học ở lớp 3:Quốc ca Việt Nam, Bài
ca đi học ,Cùng múa hát dưới trăng
-Biết kết hợp vỗ tay hoặc vận động theo bài
-Giới thiệu bài
-Ôn tập 3 bài hát lớp 3 cho HS ôn lại
Trang 22-Ôn tập một số ký hiệu ghi nốt nhạc
4 Thiếu nhi thế giới liên hoan
GV hướng dẫn và điều khiển lớp hát
Cả lớp hát lại một bài hát đã ôn
Môn :Mĩ thuật Tập làm văn
- Nhận biết được các cặp màu bổ túc
-Pha được các màu theo hướng dẫn
II.Chuẩn bị :
-Hình giới thiệu 3 màu cơ bản và hình hướng
dẫn cách pha các màu: da cam, xanh lục,
tím
-HS : Vở vẽ ,bút màu ,…
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra dung cụ của HS
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- GV hướng HS vào bài và đặt câu hỏi:
+ Em cho biết ba màu cơ bản:
- GV bổ sung và hướng HS vào hình 2 SGK giải
thích cách pha màu từ ba màu cơ bản:
- Màu đỏ + màu vàng = màu da cam
- Xanh lam + màu vàng = màu xanh lục
- Màu đỏ + xanh lam = màu tím
- GV giới thiệu các cặp màu bổ túc:
+ đỏ bổ túc cho xanh lục và ngược lại
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghinhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng
- GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi
sẵn ghi nhớ trưa (mục III)
- HS : Xem trước bài, một số tranh ảnh vềlàng quê ngày mùa
Hoạt động1 : Nhận xét - Rút ghi nhớ
Bài 1: Gọi 1 HS đọc nội dung BT1.
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc và phân đoạn, xác định nội dung từng đoạn bài: Hoàng hôn trênsông Hương và phần chú giải
*Bài văn tả cảnh sông Hương vào lúc nào?
+ Lúc hoàng hôn ( chỉ thời gian cuối buổi
chiều, khi mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt
và tắt dần)-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn hoàn thành nội dung BT1 vào tờ phiếu lớn
Vẽ trang trí màu sắc và cách
pha màu
Cấu tạo của bài văn tả cảnh (GDMT :trực tiếp)
Trang 23+ lam bổ túc cho da cam và ngược lại
+ vàng bổ túc cho tím và ngược lại
- cho HS xem hình trong SGK
- GV giới thiệu màu nóng, màu lạnh:
- đặt câu hỏi:
+ màu lạnh gồm có những màu nào?
+ màu nóng gồm có những màu nào?
+ em hãy kể tên một số đồ vật, cây,
hoa, quả…
cho biết chúng có màu gì? là màu nóng hay
màu lạnh?
* Hoạt động 2 : Cách pha màu
- GV giới thiệu màu ở các hộp màu đã pha chế
- Yêu cầu HS trình bày
- Theo dõi xem nhóm nào làm nhanh, làm đúng
- Sửa bài cho cả lớp
Đáp án:
a) Bài chia 4 đoạn:
Đoạn 1: Giới thiệu bao quát Huế lúc hoàng hôn rất yên tĩnh
Đoạn 2: Đặc điểm đổi thay màu sắc của sôngHương từ lúc bắt đầu hoàng hôn cho đến khi tối hẳn
Đoạn 3: Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên sông từ lúc nấu cơm chiều đến khithành phố lên đèn
Đoạn 4: Tác giả nói về nhịp sống mới của Huế sau lúc hoàng hôn
Hướng dẫn học sinh đưa 4 đoạn văn vào cấu tạo 3 phần của bài văn miêu tả.
*Mở bài là đoạn nào?
Đoạn 3: Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên sông từ lúc nấu cơm chiều đến khithành phố lên đèn
*Kết bài là đoạn nào?
- Bài ngày mùa : tác giả tả từng phần của làng mạc lúc ngày mùa Tả các sự vật và màu vàng của chúng, tả thời tiết, tả con người.( Tả từng phần của cảnh)
- Bài Hoàng hôn trên sông Hương, tác giả tả
sự thay đổi màu sắc sông Hương theo thời gian
*Vậy có mấy cách làm văn tả cảnh?
-Hai cách: - Tả theo thứ tự thời gian
- Tả từng phần của cảnh
Trang 24c Cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/12
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý
Hoạt động 2:.Luyện t?p
- Gọi 1HS đọc đề và nêu yêu cầu của BT
- Nhận xét cấu tạo của bài : Nắng trưa
- Yêu cầu HS đọc, phân đoạn , tìm ý từng đoạn
- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý.-Bài chia 6 đoạn:
Đoạn 1: Câu đầu tiên : tác giả nêu cảm nhận chung về nắng trưa
Đoạn 2: từ “ Buổi trưa ngồi trong nhà …
bốc lên mãi” tác giả tả hơi nóng của đất.
Đoạn 3: từ “ Tiếng gì xa vắng thế …hai mí
mắt khép lại” tác giả tả cây chuối và con vật
trong nắng trưa
Đoạn 4: từ “Con gà nào … bóng duối cũng
lặng im” tác giả tả tiếng võng và câu hát ru
em
Đoạn 5: từ “ Ấy thế mà … thửa ruộng chưa
xong” tác giả tả hình ảnh người mẹ trong
nắng trưa
Đoạn 6: Câu cảm thán cuối cùng : tác giả cho biết tình cảm thiết tha với người mẹ tần tảo
*Hãy xác định cấu tạo 3 phần và nội dung
từng phần bài Nắng trưa?
Mở bài: Câu văn đầu ( Giới thiệu chung về
cảnh nắng trưa qua cảm nhận của người tả)
Thân bài : Gồm 4 đoạn tiếp theo.
Đoạn 2: tác giả tả hơi nóng của đất bốc lên trong nắng
Đoạn 3: tác giả tả tiếng võng và câu hát ru
Kết bài : Đoạn 6, câu cuối(tác giả cho biết
tình cảm thiết tha với người mẹ tần tảo )
*Tác giả tả cảnh nắng trưa bằng cách nào?-Tả từng phần của cảnh
- GV lắng nghe và chốt ý:
- Có hai cách tả cảnh:
+ Tả theo thứ tự thời gian
+ Tả từng phần của cảnh
Trang 254.Củng cố - Dặn dò : chuẩn bị bài học sau.
*GDBVMT:Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹpcủa môi trường thiên nhiên ,có tácGDBVMT
- Nêu cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh?-Về nhà học bài, quan sát quang cảnh mộtbuổi sáng hoặc trưa, chiều trong công viênhay trong vườn cây sau đó ghi chép lại theo
thời gian Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh”.
………
Môn :Tập làm văn Mĩ Thuật
Bài dạy : Thế nào là kể chuyện ? Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
I.Mục tiêu :
Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn
kể chuyện (Nd ghi nhớ)
-Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn
có đầu có cuối ,liên quan đến 1,2 nhân vật và
nói lên được một điều có ý nghĩa
a)Câu chuyện có những nhân vật nào ?
-Bà cụ ăn xin-mẹ con bà nông dân- những
người đi dự lễ hội
b)Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự
-Sáng sớm bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2
mảnh vỏ trấu rồi ra đi
-nứơc lụt dâng cao,mẹ con bà nông dân chèo
thuyền cứu người
c)Ý nghĩa của câu chuyện
-…ca ngợi những con ngừơi có lòng nhân ái,
sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng lọai Khẳng
định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp
xứng dáng
-Hiểu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân Có cảm nhận về vẽ đẹp của tranh thiếu nữ bên hoa huệ
-HS khá giỏi : Nêu được lí do tại sao mà thích bức tranh
Vở ,sách
Hoạt động 1:Giới thiệu tranh
GV chia học sinh thành nhóm đôi đọc mục 1trang 3 SGK
HS thảo luận theo câu hỏi-Em hãy nêu một số nét về tiểu sử sĩ Tô Ngọc Vân ?
Em hãy kể một số tác phẩm nổi tiếng của họa sĩ Tô Ngọc Vân
Hoạt động 2: xem tranh Thiếu nữ bên hoa
huệ
GV yêu cầu HS quan sát tranh Thiếu nữ bên hoa huệ và thảo luận theo nhóm nội dung:+Hình ảnh chính của bức tranh là gì ?(thiếu
nữ mặc áo dài trắng )+Hình ảnh chính được vẽ như thế nào ?( Hình mảng đơn giản chiếm diện tích lớn bức tranh )
+Bức tranh còn có hình ảnh nào nữa (Bình hoa đặt trên bàn )
+màu sắc của bức tranh như thế nào ?(Màu
Trang 26Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ
Ba Bể
Nhận xét 2
-1 em đọc yêu cầu nhận xét 2
-Bài văn có nhân vật không?
-bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với các
nhân vật không?
Bài hồ Ba Bể không phải là bài văn kể
chuyện,mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba
-Xác định nhân vật trong câu chuyện
-truyện cần nói được s? giúp đỡ
-Em cần KC xưng em hoặc tôi vì mỗi em
trực tiếp tham gia vào câu chuyện vừa kể lại
-biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt trái Đất theo một tỷ lệ
nhất định
-Biết một số yếu tố cơ bản:tên bản
Giúp HS: Biết so sánh phân số với đơn vị,
so sánh hai phân số cùng tử số
Trang 27
đồ ,phương hướng,kí hiệu bản đồ
-Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí treo
- Kí hiệu của bản đồ được dùng để làm gì?
Kết luận: một số yếu tố của bản đồ mà các
em mới tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
3/Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ
Vẽ một số kí hiệu đối tượng địa lí
Một em vẽ kí hiệu, một em nói kí hiệu đó thể
Bài 1:Điền dấu <, >, =
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề, cho 4 em lần lượt lên bảng làm, lớp làm vào vở sau đó nhận xét, sửa bài
H: Nêu cách so sánh hai phân số có tử số giống nhau nhưng khác mẫu số
+Trong hai phân số có tử số bằng nhau phân
số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn Ngược lại phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn
+Có còn cách nào để so sánh nữa không?
Bài 3: Phân số nào lớn hơn?
- Gọi 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vở, sau đó lên bảng sửa
- Sửa bài ở bảng theo đáp án sau
Đáp án:
Trang 28+Muốn biết phân số nào lớn hơn ta làm thế nào?
Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số, cùng mẫu số?
- Xem lại bài, làm bài 2 còn lại, 3c trang 7
- Chuẩn bị bài : “ Phân số thập phân”.
1/Giới thiệu biểu thức có chứa 1 chữ
a)Biểu thức có chứa một chữ(VD SGK trang
6)
b)Giá trị của bi?u thức có chứa một chữ
Hs lên bảng
Cả lớp làm bảng con
- Nghe- viết đúng bài CT ;không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theoyêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3
-GV : Nội dung bài ; Bảng phụ viết sẵn đoạnvăn và bài tập
Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài viết chính tả 1 lượt+Đoạn thơ đã nêu lên những cảnh đẹp gì ở quê hương? Trong những cảnh đẹp đó, em thích nhấtcảnh nào, tại sao?( Biển lúa, trời, cánh cò, mây
mờ che đỉnh Trường Sơn.)+Câu nào nói lên những phầm chất của con
Trang 29Nếu a=1 thì 3+a=3+1=4
4 là giá trị của biểu thức 3+a
Cả lớp kiểm tra kết quả
Bài tập 3 trang 6 Họat động nhóm phần a
+Trong đoạn thơ có danh từ nào đuợc viết hoa? ( Việt Nam, Trường Sơn.)
+Tìm những tiếng viết bằng ng, ngh (người, nghèo.)
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS chú ý những tiếng, từ khó trong đoạn viết hay sai:
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- dập dờn, nghèo, người, mênh mông.
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+Nêu qui tắc viết các tiếng có phụ âm đầu là ng,ngh?
-ng đứng trước: a, ă, â, ô, ơ, u, ư
-ngh đứng trước: i, e ê
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
d) Chấm chữa bài:
- Treo bảng phụ - HD sửa bài
- Chấm điểm - yêu cầu HS sửa lỗi
- Nhận xét chung
Họat động 2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, sau đó làm bài tập vào vở Mỗi dãy làm một phần
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai
Bài 2:
Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống :
-Đáp án: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Âm đầu Đứng trước
i, e ê Đứng trước các nguyên âm còn
Viết: cViết: gViết: ng
Trang 304/Củng cố-dặn dò:
Nêu nhận xét về biểu thức
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau:Luyện tập
- Chú ý: k, gh, ngh đi với các nguyên âm đôi:
iê , ia
- c, g, ng đi với các nguyên âm đôi: “ uô” ;
“ua” ; “ưa
- Về nhà sửa lỗi sai
-Chuẩn bị bài : “Lương Ngọc Quyến”.
-Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi
chất ở giữa cơ thể người với môi trường
như : Lấy khí ô –xi,thức ăn ,nước uống;thải
ra khí cacbonic,phân và nước tiểu
-Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ
thể người với môi trường
-Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người
lấy vào và thải ra trong quá trình sống
-Nêu được thế nào là quá trình trao đổi
chất
*Tiến hành
-Kể tên những gì được vẽ trong hình 1
-Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng
đối với cơ thể người như: ánh sáng, nước,
thức ăn
-Phát hiện những yếu tố cần cho sự sống của
con người mà không thể hiện được qua hình
vẽ: không khí
-Cơ thể người lấy những gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì trong quá trình
sống?
-Trao đổi chất là gì?
-Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với
-Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc(3 trong 4 màu nêu ở BT 1)và đặt câu với từ tìm được ở BT 1(BT 2)
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học
-Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn(BT3)
-Bảng phụ ghi BT3-VBT
-Giới thiệu bài-Hường dẫn HS làm BT+Bài 1:HS đọc yêu cầu bài -HS làm vào VBT
-Hs trình bày-GV+HS nận xéta) Chỉ màu xanh: xanh biếc ,xanh lam,xanh
lơ, xanh mượt…
b) Chỉ màu đỏ: đỏ chót, đỏ au, đỏ choét, đỏ đỏ…
c) Chỉ màu trắng: trắng tinh,trắng phau, trắng tát, trắng trắng…
d) Chỉ màu đen: đen kịt, đen thui , đensì, đenđen…
+Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu-HS thảo luận theo cặp-Đại diện trình bày-GV nhận xét+Bài 3: HS đọc yêu cầu-HS làm việc cá nhân-Hs trình bày
-GV nhận xét: Thứ tự điền:Điên cuồng,nhô
Trang 31người, thực vật, động vật?
Kết luận: mục: Bạn cần biết SGK
Họat động 2: Thực hành
*Mục tiêu: biết trình bày những kiến
thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường
* Mối quan hệ giữa con người với môi
trường :con người cần đến không khí thức ăn
nước uống từ môi trường chúng ta cần bảo
Môn : Luyện từ và câu Khoa học
Bài dạy : Cấu tạo của tiếng Nam hay nữ
I.Mục tiêu :
-Nắm được ba phần của tiếng(âm
đầu ,vần ,thanh )-ND Ghi nhớ
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng
tieng61trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng
4 PT cấu tạo của các tiếng còn lại
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một sốquan niệm của xã hội về vai trò của nam , nữ.-Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới,không phân biệt nam, nữ
-Tranh hình trang 6, 7 SGK phóng to
-Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?
-Điều gì có thể xảy ra nếu con người không
+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu
Trang 32a)Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”?
b)Tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng “bầu”?
-1em đọc yêu cầu BT
-Cả lớp làm bài vào vở BT, chữa bài
A, Cơ quan tuần hoàn
B, Cơ quan tiêu hóa
C, Cơ quan sinh dục
D, Cơ quan hô hấp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả của mình, lớp nhận xét, bổ sung
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra kết luận
Kết luận :
Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và
nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau
cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa
có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục.
- Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo
* Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm
về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm bàn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như trang 8 SGK và hướng dẫn học sinh cách chơi như sau :
Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới theo đáp
- Dịu dàng
- Mạnh mẽ
- Kiên nhẫn
- Cơ quan sinh dục tạo
ra trứng
Trang 334/Củng cố-dặn dò
-Củng cố: Cấu tạo của tiếng gồm mấy phần?
-Dặn dò: Học thuộc lòng ghi nhớ và câu đố
ra tinh trùng - Tự tin
- Chăm sóc con
- Trụ cột trong gia đình
- Đá bóng
- Giám đốc
- Làm bếp giỏi
Về xem lại bài, học bài
- Chuẩn bị : “Nam hay nữ” (tiếp theo)
-Trò chơi:” chạy tiếp sức”
II.Địa điểm và phương tiện :
-Sân bãi, còi, cờ
III.các hoạt động dạy học :
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau
- Trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”và
nghỉ trò chơi: chạy tiếp sức
Đội hình đội ngũ TC"chạy đổi chổ vỗ tay nhau"và “lò cò tiếp sức ”
Trang 34điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
-Điều khiển, sửa sai cho HS
b)Trò chơi chạy tiếp sức
Giải thích cách chơi, luật chơi
b/ Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” và
“Lò cò tiếp sức” Khởi động tại chỗ và hô
theo nhịp : 1,2,3,4 ; 1,2,3,4 …
- GV nêu tên trò chơi, giải thích, hướng dẫn
- Chọn HS làm mẫu, cho HS làm thử
- Các tổ thi đua chơi
- GV quan sát nhận xét, tuyên dương
-Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật
-Nhận biết được tính cách của từng người
cháu(qua lời nhận xét của bà) trong câu
chuyện Ba anh em( BT1 ,mục III)
-Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình
huống cho trước,đúng tính cách nhân
1/Giới thiệu: Trong tiết tập làm văn trước
các em đã biết những đặc điểm cơ bản của 1
bài làm văn kể chuyện Tiết TLV hôm nay
giúp các em nắm chắc hơn cách xây dựng
nhân vật trong truyện
- Biết đọc, viết phân số thập phân Biết rằng
có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số
đó thành phân số thập phân
Phân số nào lớn hơn? 85 và 85
Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân.
a Tổ chức cho học sinh nhận xét mẫu số củacác phân số sau xem các mẫu số ấy có đặc điểm gì?
Trang 35Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: nhânvật Dế
Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét
áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để
bênh vực kẻ yếu
٭ Lời nói và hành động của Dế Mèn che chở
giúp đỡ Nhà Trò
Trong Sự Tích Hồ Ba Bể: mẹ con bà nông
dân giàu lòng nhân hậu
٭Căn cứ vào nhận xétcho bà cụ ăn, xin ngủ
trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn,
chèo thuyền cứu giúp người bị nạn lụt
Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát
hành động của mỗi cháu
2 3
25 7
x
x
=
100 175
-Từ một phân số ta có thể viết thành phân số
thập phân.
Họat động 2: Luyện tập thực hành
Bài 1 : Đọc các phân số thập phân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề Yêu cầu HS làm miệng
10
9
đọc là chín phần mười Tương tự cho học sinh đọc các phân số còn lại
Bài 2 :Viết các phân số thập phân.
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Bảy phần mười:107 ; Hai mươi phần trăm:
100 20
- Bốn trăm bảy mươi lăm phần một triệu:
1000000 475
Bài 4 :Viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi 1 em đọc đề Yêu cầu HS làm bài vào
5 7
25 3
x
x
=
100 75
- Những phân số như thế nào được gọi là phân số thập phân?
Trang 36Khen nnhững em học tốt
Học thuộc lòng ghi nhớ -Về làm bài 4c,d/ 8.- Chuẩn bị bài “Luyện tập”.
………
Môn : Toán Tập làm văn
Bài dạy : Luyện tập Luyện tập tả cảnh (GDMT: Trực tiếp )
I.Mục tiêu :
- Tính được giá trị của biểu thức có
chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Nêu được nhữõng nhận xét về cách miêu tả
cảnh vật trong bài Buổi sáng trên cánh
Hoạt động1 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- Gọi HS đọc, nhận xét bài văn.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- GV theo dõi Sau đó GV sửa bài cho cả lớp
H: Tác giả tả sự vật bằng những giác quan nào?
+ Bằng cảm giác của các làn da( xúc giác) : thấy sớm đầu thu mát lạnh; một vài giọt mưaloáng thoáng rơi trên khăn và tóc; những sợi
cỏ đẫm nước làm ướt lạnh bàn chân
+ Bằng mắt (thị giác) : Thấy mây xám đục, vòm trời xanh vòi vọi; vài giọt mưa loáng thoáng rơi ; người gánh rau và những bó huệ trắng muốt; bầy sáo liệng chấp chới trên cánh đồng lúa đang kết đòng; mặt trời mọc trên những ngọn cây xanh tươi
H: Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả?
Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
Trang 374 Củng cố :
5.Nhận xét dặn dò :
-Nhận xét
-Dặn dò: Làm bài vào vở BT
Chốt ý: Để có bài văn tả cảnh hay, tác giả
đã chọn lọc những chi tiết, những phần tiêu biểu của cảnh đã quan sát bằng nhiều giác quan và có những cảm nhận tinh tế, các em cần học tập cách quan sát cảnh để có bài văn tả cảnh hay.
Hoạt động 2 :
Bài 2/ 14: Lập dàn bài
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu của bài
- GV treo tranh, ảnh giới thiệu đến HS
- Thân bài: Cây cối hai bên đường
… Ông mặt trời đỏ ối …, mấy chú chim sâu…, con đường trước cửa nhà…, người đi
bộ, người đi chợ, trẻ em đi học…
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về
buổi sáng mà em tả
-Tổ chức cho HS báo cáo trước lớp
- GV lắng nghe HS trình bày, nhận xét, bổ sung theo các ý sau :
+ Bố cục ?+ Thứ tự tả: Tả từng phần hay tả theo thứ tự thời gian ?
+ Cách chọn chi tiết, đặc điểm tiêu biểu của cảnh ?
+ Cách sắp xếp có hợp lý không ?+ Dàn ý có trình bày ngắn gọn rõ ý lớn, ý nhỏ không ?
Nêu dàn bài chung của bài văn tả cảnh ?
*gdmt:gd HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên với môi trường
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị viết một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
………
Môn : Luyện từ và câu Kể chuyện
Bài dạy : Luyện tập về cấu tạo tiếng Lý Tự Trọng
I.Mục tiêu :
-Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã
học (âm đầu , vần, thanh)theo bảng mẫu ở
BT1
Nhận biết được các tiếng có vần giống
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ Kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ
Trang 381/Giới thiệu bài
Tiết học trước các em đã biết mỗi tiếng gồm
ba bộ phận Hôm nay các em sẽ làm các bài
luyện tập để nắm chắc hơn cấu tạo của tiếng
Các cặp tiếng bắt vần với nhau:
Choắt - thoắt (cặp có vần giống nhau hòan
tòan); xinh – nghênh (cặp có vần không
giống nhau hòan tòan)
*Bài tập 4 :
Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có
phần vần giống nhau-giống nhau hòan tòan
hoặc không hòan tòan
*Bài tập 5
Câu đố yêu cầu: bớt đầu là bớt âm đầu, bỏ
đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
-GV : Nội dung truyện ; Tranh minh hoạ
SGK,
Hoạt động1 : Giáo viên kể chuyện.2 lần
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện : “ Lý Tự Trọng” Trong SGK và đọcthầm yêu cầu 1
- GV kể chuyện 2 lần
- Lần 1 kể bằng lời
- Lần 2: kể theo tranh, kết hợp giải nghĩa một
số từ khó trong truyện như
+ sáng dạ: thông minh, tiếp thu kiến thức
nhanh, nhớ lâu, mau hiểu
+ luật sư: người làm nghề nghiên cứu pháp
luật để bênh vực cho người phải ra trước tòa
án
+ thanh niên : người đến tuổi trưởng thành +Quốc tế ca : bài hát chung của đảng cộng
sản các nước
+ chưa đến tuổi thành niên: chưa đến tuổi
trưởng thành, chưa phải chịu tư cách trước
để cống hiến cho đất nước Anh được cử ra nước ngoài học tập
2: Về nước, anh được cử làm nhiệm vụ nhận
và trao đổi với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển Đó là nhiệm vụ rất quan trọng nhưng cũng rất nguy hiểm
3: Lý Tự Trọng rất gan dạ, bình tĩnh, nhanh trí trong công việc
4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết một tên mật thám để cứu đồng chí của mình
Trang 39đuôi là bỏ âm cuối
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Đoạn 5 : Trước tòa, anh đã làm gì?
Đoạn 6 : Trước khi bị tử hình anh đã làm gì?
- Yêu cầu HS kể cả câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh
- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời câuhỏi:
H Tại sao người cai ngục lại gọi anh là Ông Nhỏ?
H Câu nói trước toà án của anh Lý Tự Trọng cho em thấy điều gì về con người anh?
H Việc tòa án cho xử bắn anh chứng tỏ điều gì?
H Mục đích chính sự hi sinh của anh Trọng theo em là gì?
- Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ýkiến - chốt ý nghĩa truyện
Ý nghĩa:
Ca ngợi tấm gương người anh hùng Lý Tự Trọng, người sống có lý tưởng, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước
kẻ thù.
GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
để tuyên dương trước lớp
- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm
Trang 404/Củng cố-dặn dò:
-Tiếng có cấu tạo như thế nào?
-Những bộ phận nào nhất thiết phải có?
Chuẩn bị tiết sau
giúp đỡ bạn bè, học tập tốt để sau này xây dựng đất nước
-Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe
kể chuyện và nêu nhận xét chính
-Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe
Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.
………
Môn : Kĩ thuật Địa lí
Bài dạy : Việt Nam đất nước chúng ta
I.Mục tiêu :
-HS biết được đặc điểm , tác dụng và cách
sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ
đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
-biết cách và thực hiện những thao tác xâu
chỉ vào kim và vê nút chỉ
II.Chuẩn bị :
Vật liệu
III.các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
Họat động 1: Hướng dẫn Hs quan sát,
nhận xét về vật liệu khâu
a)Vải
Chọn vải trắng hoặc vải màu, có sợi thô dày
như vải sợi bông, vải sợi pha không nên
chọn vải lụa, xa tanh
b)Chỉ:
Nêu tên các loại chỉ trong hình 1a, hình 1b
KL: SGK trang 4
Họat động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
đặc điểm và cách sử dụng kéo, kim
Họat động 3: Hướng dẫn Hs quan sát và
- Mô tả sơ lược được vị trí đị lí và giới hạn nước Việt Nam:
- Ghi nhớ diện tích phần đát liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ)
- Bản đồ Địa lí tự nhiên và bản đồ hành chính Việt Nam
Hoạt động1 Hướng dẫn học sinh nhận biết:
vị trí địa lí và giới hạn của nước ta.
- Dùng quả địa cầu, bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam để gợi ý cho HS
- Gọi một vài HS lên bảng trả lời câu hỏi
*Nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu?
+Việt Nam thuộc khu vực châu Á, nằm trên bán đảo Đông Dương, trong khu vực Đông Nam Á
*Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?+( Quần đảo Trường Hoàng Sa, Trường Sa,
Vật liệu ,dụng cụ cắt,khâu
thêu(Tiết ½)