1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án tổng hợp các môn lớp 5 - Tuần 16 - Tài liệu học tập tiểu học

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh lần lượt sửa bài nhà - Giáo viên nhận xét và cho điểm.. Kiến thức: Học sinh nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà đang xây”. Thái độ: Giáo dục học sinh [r]

Trang 1

2 KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Tr.ảnh

3 T Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) B phụ

Trang 2

Tiết 31:

THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện thái độ cảm phục

lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách

cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông

3 Thái độ: Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.

- GV hỏi về nội dung-Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: “Thầy thuốc như mẹ

hiền” sẽ giới thiệu với các em tài năng nhân

cách cao thượng tấm lòng nhân từ như mẹ

hiền của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn

Ông

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HDHS luyện đọc

+ Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài

+ Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, luyện

tập

+ Cách tiến hành:

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ câu

đúng

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài.

+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn

+ Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh

trao đổi thảo luận nhóm

Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân

ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho

con người thuyền chài

- GV chốt + Yêu cầu HS nêu ý 1

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài

- HS đọc đoạn và trả lời theo câu hỏitừng đoạn

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh khá đọc +Cả lớp đọcthầm

+ Đoạn 1: “Từ đầu…cho thêm gạocủi”

+ Đoạn 2: “…càng nghĩ càng hốihận”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp cácđoạn

- Học sinh đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh đọc đoạn 1

Trang 3

Câu 2: Điều gì thể hiện lịng nhân ái của Lãn

Ơng trong việc ơng chữa bệnh cho người phụ

nữ?

- GV chốt + Yêu cầu HS nêu ý 2

- Giáo viên chốt: tranh vẽ phĩng to

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

Câu 3: Vì sao cơ thể nĩi Lãn Ơng là một

người khơng màng danh lợi?

Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối

bài như thế nào?

- GV chốt +Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3

- Giáo viên cho học sinh thảo luận rút đại ý

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhĩm

- Ơng tự buộc tội mình về cái chết củangười bệnh khơng phải do ơng gây ra

 Ơng là người cĩ lương tâm vàtrách nhiệm

- Học sinh đọc đoạn 3

+ Ơng được được tiến cử chức quantrơng coi việc chữa bệnh cho vuanhưng ơng đều khéo từ chối

- Lãn Ơng khơng màng danh lợi chỉchăm chăm làm việc nghĩa

- Cơng danh rồi sẽ trơi đi chỉ cĩ tấmlịng nhân nghĩa là cịn mãi

- Cơng danh chẳng đáng coi trọng,tấm lịng nhân nghĩa mới đáng quý,phải giữ, khơng thay đổi

- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhânnhư mẹ yêu thương, lo lắng cho con

- Các nhĩm lần lượt trình bày

- Các nhĩm nhận xét

* Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lịngnhân hậu, nhân cách cao thượng củadanh y Hải Thượng Lãn Ơng

Hoạt động nhĩm, cá nhân.

- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thểhiện thái độ thán phục tấm lịng nhân

ái, khơng màng danh lợi của HảiThượng Lãn Ơng

- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo,khơng cĩ tiền, ân cần, cho thêm,khơng ngại khổ

- Lần lượt HS đọc diễn cảm cả bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Trang 4

TOÁN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái

niệm

+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch

+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm

- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm: nhân, chia tỉ số phần trăm với một số)

2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng phụ, phấn màu

+ HS: Bảng con Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

4’

1’

30’

1 Bài cũ:

Giải toán về tỉ số phần trăm

- Học sinh lần lượt sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm BT 1

+ Mục tiêu: HS làm quen với các phép tính

trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần

trăm: nhân, chia tỉ số phần trăm với một số)

+ Phương pháp: Hỏi đáp, minh họa, luyện tập

+ Cách tiến hành:

Bài 1:

- Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách thực

hiện

- Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần

trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng một

đại lượng

- Ví dụ:

6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài theo nhóm (Trao đổi theo mẫu)

- Lần lượt học sinh trình bày cách tính

- Cả lớp nhận xét

Trang 5

Hoạt động 2: Làm BT 2, 3

+ Mục tiêu: HS luyện tập về tính tỉ số phần

trăm của hai số, đồng thời làm quen với các

khái niệm

+ Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, luyện tập

+ Cách tiến hành:

Bài 2:

- Dự định trồng:

+ Thơn Hịa An : 20 ha

- Đã trồng:

+ Hết tháng 9 : 18 ha

+ Hết năm : 23,5 ha

a) Hết tháng 9 Thơn Hịa An thực hiện? % kế

hoạch cả năm

b) Hết năm thơn Hịa An? % và vượt mức? %

cả năm

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu:

+ Tiền vốn: 42 000 đồng

+ Tiền bán: 52 500 đồng

- Tỉ số giữa tiền bán và tiền vốn: ? %

- Tiền lãi: …? % 4 Củng cố dặn dị - HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập. - Chuẩn bị: “Giải tốn về tìm tỉ số phần trăm” (tt) - Nhận xét tiết học Hoạt động cá nhân, lớp. - Học sinh đọc đề - Học sinh phân tích đề a)Thơn Hịa An thực hiện: 18 : 20 = 0,9 = 90 % b) Thơn Hịa An thực hiện : 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thơn Hịa An vượt mức kế hoạch : 117,5 % - 100 % = 17,5 % - Học sinh đọc đề - Học sinh tĩm tắt - Học sinh giải - Học sinh sửa bài và nhận xét

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

ĐẠO ĐỨC TIẾT 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác- Trẻ em cũng quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong cơng việc

2 Kĩ năng: - Học sinh cùng những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải

quyết cơng việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng

* GDKNS: Biết ra quyết định đúng để hợp tác cĩ hiệu quả trong các tình huống.

Trang 6

3 Thái độ: - Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không

đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh

* GDBVMT: Biết hợp tác với mọi người để bảo vệ môi trường.

*GDTKNL: Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc sử dụng tiết kiệm năng lượng Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng

- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất

- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau

làm công việc chung : người thì giữ cây, người

lấp đất, … Để cây được trồng ngay ngắn,

thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau

Đó là một biểu hiện của việc hợp tác với

những người xung quanh

*GDKNS: Theo em trong công việc chung để

đạt được kết quả tốt chúng ta phải làm việc

như thế nào?

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung BT

1

+ Theo em, những việc làm nào dưới đây thể

hiện sự hợp tác với những người xung quanh ?

- Kết luận : Để hợp tác với những người xung

quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm

vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ

trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung

…, tránh các hiện tượng việc của ai người nấy

biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi

, …

*GDBVMT: Để góp phần bảo vệ môi trường

trong công việc chung, cúng ta cần làm gì?

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 2)

Trang 7

1’

Phương pháp: Thuyết trình.

- GV kết luận từng nội dung :

(a) , ( d) : tán thành

( b) , ( c) : Khơng tán thành

- GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành nội

dung SGK , trang 27

- Nhận xét, khuyến khích học sinh thực hiện

theo những điều đã trình bày

*GDTKNL: Theo em để cùng cả trường, lớp

chung tay thực hiện tốt tiết kiệm điện, nước

thì em cần phải làm gì?

5 Tổng kết - dặn dị:

- Nêu lại nội dung (SGK/ 27)

- Chuẩn bị: Hợp tác với những người xung

quanh (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS dùng bảng con để bày tỏ thái độ tán thành hay khơng tán thành đối với từng ý kiến

- HS giải thích lí do

Hoạt động nhĩm đơi.

- Học sinh thực hiện

- Đại diện trình bày kết quả trước lớp

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 31

TỔNG KẾT VỐN TỪ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nĩi về tính cách nhân hậu,

trung thực, dũng cảm, cần cù

2 Kĩ năng: Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn

tả người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý mơn Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình.

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng phụ ghi bài 3 - Bài tập 1 in sẵn

+ HS: Từ điển Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

4’

1’

1 Khởi động:

- Học sinh lần lượt sửa bài tập

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

- Hát

- Cả lớp nhận xét

Trang 8

+ Mục tiêu: Giúp HS tổng kết được các từ

đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách

nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Biết

+ Mục tiêu: Học sinh biết thực hành tìm

những từ ngữ miêu tả tính cách con người

trong một đoạn văn tả người

+ Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập

+ Cách tiến hành:

Bài 2:

- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính cách

không phải là những từ tả ngoại hình)

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

- Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh thực hiện theo nhóm 8

- Đại diện 1 em trong nhóm dán lênbảng trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi –Trao đổi, bàn bạc (1 hành động nhânhậu và 1 hành động không nhân hậu)

- Lần lượt học sinh nêu

Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm

Trang 9

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu.

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện.

- Hiểu được ý nghĩa câu truyện: phê phán cách suy nghĩ mê tín, dị đoan; giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học.

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

- HS đọc bài: Thầy thuộc như mẹ hiền vàtrả lời câu hỏi SGK:

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

- GV giới thiệu bài: Dùng tranh.

1 Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Giúp HS: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn.

- HS khá giỏi toàn bài 1 lần.

- 4HS đọc nối tiếp từng đoạn.

- Đoạn 1: Cụ Ún làm nghề…học nghề cúng bái.

- Đoạn 2: Vậy mà gần một năm…không thuyên giảm

- Đoạn 3: Thấy cha càng ngày…không lui

- Đoạn 4: Phần còn lại

Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ & giọng đọc.

+ Cụ Ún, đau quặn, quằn quại, tất tả

Lần 2: Giải thích từ khó: + thầy cúng, không lui

Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS

- HS đọc theo nhóm đôi đoạn 3

- GV đọc theo mẫu toàn bài

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Giúp HS: Hiểu được ý nghĩa câu truyện: phê phán cách suy nghĩ mê tín,

dị đoan; giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.

- HS đọc thầm từng đoạn & trả lời câu hỏi:

+Cụ Ún làm nghề gì?

+Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào?

+Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

Trang 10

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ ntn?

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

- Nhận xét, chốt ý chính

- HS nêu ý đoạn

3 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

Mục tiêu: Giúp HS: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với

diễn biến truyện

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- HS thi đọc diễm cảm trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương học sinh

C Củng cố – Dặn dò.

- GV chốt nội dung chính của bài => ghi bảng

- Hai HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Đọc trước bài “Ngu Công xã Trịnh Tường “

- GV nhận xét giờ học

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

KỂ CHUYỆN Tiết 16:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Biết chọn đúng câu chuyện kể về một buổi sum họp đầm ấm gia đình Hiểu ý

nghĩa của truyện

2 Kĩ năng: HS kể được rõ ràng tự nhiên một câu chuyện cĩ cốt truyện, cĩ ý nghĩa về một gia

đình hạnh phúc

3 Thái độ: Cĩ ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm thiết thực: học

tốt, ngoan ngỗn, phụ giúp việc nhà …

* GDHS: Yêu thương mọi người trong gia đình, tơn trọng người lớn, nhường nhịn các em nhỏ.

II CHUẨN BỊ:

+ Giáo viên:

Trang 11

+ Học sinh: Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đìnhhạnh phúc

2 Giới thiệu bài mới:

“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu yêu cầu của đề bài.

+ Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu đề bài

+ Phương pháp: Đàm thoại

+ Cách tiến hành:

Đề bài 1: Kể chuyện về một buổi sinh hoạt

đầm ấm trong gia đình

- Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em phải

tận mắt chứng kiến hoặc tham gia

- Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây

- Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3

- Giáo viên chốt lại dàn ý mỗi phần, giáo viên

2) Diễn biến chính: Nguyên nhânxảy ra sự việc – Em thấy sự việc diễn

ra như thế nào?

- Em và mọi người làm gì? Sự việcdiễn ra đến lúc cao độ – Việc làmcủa em và mọi người xung quanh –Kết thúc câu chuyện

3) Kết luận: Cảm nghĩ của em quaviệc làm trên

- Học sinh khá giỏi lần lượt đọc dàn

Trang 12

-Tuyên dương

4 Củng cố dặn dò.

- Giáo dục tình yêu hạnh phúc của gia đình

* Chúng ta cần phải tỏ thái độ như thế nào

đối với người lớn và em nhỏ trong gia đình?

- Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

- Nhận xét tiết học

ý

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thực hiện kể theo nhóm

- Nhóm trưởng hướng cho từng bạn

kể trong nhóm – Các bạn trong nhómsửa sai cho bạn – Thảo luận nộidung, ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện kể - Cả lớp nhận xét

- Chọn bạn kể chuyện hay nhất

TOÁNTiết 77 :

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách tính một số phần trăm của một số

- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số

2 Kĩ năng: Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Giải toán về tỉ số phần trăm (tt)

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HDHS biết cách tính tỉ số

phần trăm của một số

+ Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết cách tính

+ Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, luyện tập

Ngày đăng: 20/12/2020, 06:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w