1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 23

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT *HĐ1 : HD đọc – hiểu CT GV: Dựa vào chú thích * giới thiệu bài, nhấn mạnh ý nghĩa cấp thiết của bài viết Thời điể

Trang 1

Ngày soạn: 20/ 01/ 2019 Ngày dạy: 22/ 01/ 2019

TUẦN: 23 – TIẾT: 111

Văn bản CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

VŨ KHOAN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong VB

- Hệ thống luận cứ và phướng pháp lập luận trong VB

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một VBNL về một vấn đề XH

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề XH

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn NL về một vấn đề XH

3 Thái độ: GD ý thức tự học tập cho bản thân.

KNS: Tự nhận thức, làm chủ bản thn, suy nghĩ sáng tạo

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực đọc hiểu, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Nội dung và NT chính của truyện “Hai người lính”?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV

cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

*HĐ1 : HD đọc – hiểu CT

GV: Dựa vào chú thích (*) giới thiệu

bài, nhấn mạnh ý nghĩa cấp thiết của

bài viết ( Thời điểm ra đời của bài

viết)

HS : Theo dõi, ghi nhận những ý

khái quát

*HĐ2 : hướng dẫn đọc hiểu văn

bản

GV hướng dẫn cách đọc : giọng

trầm tĩnh, khách quan nhưng khơng

xa cách ( thể hiện thái độ của tác

giả)

GV gọi HS đọc

HS đọc, HS khác nhận xét, GV nhận

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phĩ Thủ tướng chính phủ

2 Tác phẩm:

Văn bản ra đời đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ Vấn đề rèn luyện phẩm chất và năng lực của con người cĩ thể đáp ứng những yêu cầu của thời kì mới trở nên cấp thiết

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung: Hệ thống luận cứ :

a Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì sự chuẩn bị quan trọng nhất là bản thân con người.

- Từ cổ chí kim, con người luơn là động lực phát triển

Trang 2

xét chung.

Luận điểm của bài viết này là gì ?

-> Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra

những cái mạnh, cái yếu của con

người Việt Nam để rèn những thói

quen tốt khi bước vào nền kinh tế

mới

GV kết luận

Tìm hệ thống luận cứ của bài ?

Luận cứ nào là luận cứ mở đầu? Ý

nghĩa của nó? Các lí lẽ nào đã

chứng minh cho luận cứ này?

Luận cứ thứ hai là gì? Được triển

khai trong các ý nào?

Tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh

và điểm yếu gì của con người VN?

Khi nêu những điểm mạnh và điểm

yếu của con người VN, thái độ của

tác giả ra sao?

*HĐ3: HD tìm hiểu NT v ý nghĩa

Nhận xét về nghệ thuật của văn

bản?

Nêu ý nghĩa của VB?

HS đọc ghi nhớ.

của lịch sử

- Trong nền kinh tế tri thức, vai trò của con người lại càng nổi trội

b Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu nặng nề của đất nước :

- Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, các nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng

- Nước ta phải đương đầu với các nhiệm vụ quan trọng

c Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam :

- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng lại thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

- Cần cù sáng tạo nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương

- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong chiến đấu chống ngoại xâm nhưng lại thường đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thường ngày

- Thích ứng nhanh nhưng có nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều tục ngữ, thành ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể lại vừa ý vị, sâu sắc

mà vẫn ngắn gọn

- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục

3 Ý nghĩa:

Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt

Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dụng đất nước trong thế kỉ mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Luận điểm cơ bàn của VBNL này đã được nêu ra trong câu văn nào?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Tác giả viết văn bản trong thời điểm và hoàn cảnh nào của đất nước? Từ đó

nêu ý nghĩa cấp thiết của vấn đề mà bài báo này đặt ra

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Về học bài, nắm được hệ thống luận cứ, điểm mạnh, điểm yếu của người VN

- Chuẩn bị bài mới: "Các thành phần biệt lập" Xem lí thuyết, chuẩn bị các bài tập.

Ngày soạn: 20/ 01/ 2019 Ngày dạy: 22/ 01/ 2019

Trang 3

TUẦN: 23 – TIẾT: 112

Tiếng việt CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú

- Công dụng của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú

2 Kỹ năng:

- Nhận biết thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú trong câu

- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú

3 Thái độ: Yêu quý, say mê học tiếng Việt.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực đọc hiểu, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Tp tình thái được dùng làm gì? VD? Tp tình thái được dùng làm

gì? VD? Vì sao chúng được gọi là tp biệt lập?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV

có cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ1: hình thành khái niệm về

thành phần gọi đáp

GV gọi HS đọc đoạn trích a, b ở

mục I (SGK) và yêu cầu HS trả lời

3 câu hỏi ở dưới

Thế nào là thành phần gọi đáp ?

HĐ2: hình thành khái niệm về

thành phần phụ chú

GV cho HS đọc câu a, b trong mục

II, trả lời ba câu hỏi ở dưới

Vậy thế nào là thành phần phụ

chú?

HĐ3: hướng dẫn luyện tập

GV cho HS đọc lần lượt yêu cầu

của các BT 1,2, 3,4

Chia nhóm cho HS thảo luận

I Thành phần gọi đáp:

Thành phần gọi đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những

từ ngữ dùng để gọi – đp

Ví dụ: này, ê, vâng, dạ…

II Thành phần phụ chú:

- Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng

để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

- Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang và một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú cũng được đặt sau dấu hai chấm

III Luyện tập

BT 1 :

- Này : gọi ; Vâng : đáp

- Quan hệ : thân , trên dưới

BT 2 :

Bầu ơi ; Hướng đến mọi người

Trang 4

HS trao đổi, trình bày

GV sửa chữa, nhận xét

BT 3 :

- (a), (b), (c) : giải thích cho các cụm từ "mọi người",

"những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này","lớp trẻ"

-(d) : nêu thái độ của người nói trước sự vật, sự việc được nói đến trong câu (cũng vào du kích, cười khúc khích,mắt đen tròn )

BT 4 : Thành phần phụ chú có địa chỉ liên hệ xác định.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Hoàn thành luyện tập.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng hai thành phần biệt lập gọi đáp và phụ chú.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Về làm BT 5, tập viết đoạn văn có SD thành phần phụ chú

- Chuẩn bị bài mới: "Viết bài làm văn số 5" Xem lại bài NL về một sự việc , hiện

tượng đời sống và nghiên cứu các đề trong SGK để tiết sau làm bài viết

Trang 5

Ngày soạn: 20/ 01/ 2019 Ngày dạy: 22/ 01/ 2019

TUẦN: 23 – TIẾT: 115

Văn bản CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN

(Trích)

HI - PÔ - LIT TEN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân tác giả

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Đọc-hiểu một bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận trong văn bản

3 Thái độ: GD HS ý thức học tập.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực đọc hiểu, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Những điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam? Ý nghĩa văn bản?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV

có cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*HĐ1 : HD đọc – hiểu CT

HS đọc CT (*)

GV dựa vào chú thích ( * ) để giới thiệu

*HĐ2: HD đọc hiểu văn bản

GV gọi HS đọc văn bản

Nhận xét về bố cục và cách lập luận của

văn bản?

a Bố cục :

- Hình tượng cừu trong thơ ngụg ngôn của

La Phông - ten (Từ đầu đến "tốt bụng như

thế")

- Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn

của La Phông - ten ( Phần còn lại )

b Cách lập luận :

- So sánh thơ ngụ ngôn của La Phông - ten

với bài viết của nhà khoa học Buy

-I Tìm hiểu chung:

1/ Tác giả: Hi - pô - lít Ten ( 1828 - 1893 ), là

triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn học, viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp

2/ Xuất xứ: Văn bản "Chó sói và cừu trong thơ

ngụ ngôn của La Phông - ten" được trích từ Chương II, Phần II của công trình nghiên cứu

"La Phông - ten và thơ ngụ ngôn của ông" (1853) Thuộc kiểu bài NL văn chương

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

- Những điểm khác biệt trong cách viết của hai

tác giả:

+ Nhà khoa học Buy-phông viết về loài cừu

và chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học để làm nổi bật những đặc tính cơ bản của

Trang 6

- Mạch nghị luận theo ba bước : dưới ngòi

bút của La Phông - ten  dưới ngòi bút

của nhà khoa học Buy - phông dưới

ngòi bút của La Phông - ten

Dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy

-phông, hình ảnh con cừu và con chó sói

được nói đến với những đặc tính nào, có

chính xác hay không?

Tại sao nhà khoa học không nhắc đến tình

mẫu tử ở loài cừu và nỗi bất hạnh ở loài

chó sói ?

Tiết 116 (tiếp)

Còn hình tượng con cừu trong thơ ngụ

ngôn của La Phông - ten thì như thế nào ?

Nhà thơ nói đến con cừu nói chung như

nhà khoa học Buy- phông hay là một con

cừu cụ thể , trong hoàn cảnh nào ?

Nhà thơ khắc họa con cừu có dựa vào đặc

tính của nó không ?

HS tìm dẫn chứng trong bài

Chó sói được khắc họa như thế nào ?

HS tìm dẫn chứng trong bài

Mặc dù có hư cấu nhưng La Phông-ten

vẫn dựa vào điều gì để hư cấu?

*HĐ3: Tìm hiểu NT và ý nghĩa.

Nhận xét về NT VB? NL theo trật tự nào?

VB SD phép lập luận nào? Có tác dụng

gì?

Nêu ý nghĩa VB?

GV hướng dẫn HS học ghi nhớ – phân

tích

chúng (loài cừu thì luôn sợ sệt, hay tụ tập thành bầy, không biết trốn tránh nguy hiểm, …; loài chó sói thì luôn ồn ào với những tiếng la hú khủng khiếp để tấn công những con vật to lớn,

…)

+ Dưới ngòi bút của La Phông-ten – một nhà thơ thì hai con vật ấy lại hiện lên với những suy nghĩ , nói năng, hành động, cảm xúc, … như con người (loài cừu thì thân thương và tốt bụng,

có tình mẫu tử rất cảm động …, loài sói thì đáng thương, bất hạnh, …)

- Dù có sử dụng yếu tố hư cấu , tưởng tượng nhưng La Phông-ten không hư cấu một cách tùy tiện mà ông đã dựa trên những đặc tính vốn có của hai con vật này để xây dựng nên hình ảnh vốn có của chúng

2 Nghệ thuật:

- Tiến hành NL theo trật tự ba bước (dưới ngòi bút của La Phông-ten – dưới ngòi bút của Buy-phông - dưới ngòi bút của La Phông-ten)

- Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật của nhà khoa học Buy-phông và của La Phông-ten, từ đó, làm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tưởng tượng in đậm dấu ấn tác giả

3 Ý nghĩa: Qua phép so sánh hình tượng chó

sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà

KH Buy-phông, VB đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Đọc và cảm nhận thêm về văn bản.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Hình tượng hai con vật trong thơ ngụ ngôn của La Phông - ten khác với trong

bài viết của nhà khoa học - Buy- Phông như thế nào? Qua đó t/g muốn làm nổi bật điều gì?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài , đọc thêm bài thơ “Chó sói và chiên con”

- Chuẩn bị bài mới: "Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten" (tiếp theo ) Trả lời các câu hỏi SGK phần đọc hiểu.

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w