1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nhung.van 9.tuan 23-24

24 307 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trích Hi–pô–lít-Ten A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông – ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Bu

Trang 1

( Trích )

Hi–pô–lít-Ten A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông – ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1/ Kiến thức:

- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản

3/Thái độ:Trân trọng những thành quả lao động nghệ thuật của tác giả, có cái nhìn đúng đắn về việc

nghiên cứu khoa học và nghệ thuật

C/ PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, phân tích, thuyết trình

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9A3………

2/ Kiểm tra:Nêu những vấn đề chính mà tác giả nói đến trong bài Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ

mới? (2 học sinh )

3/ Bài mới:Trong phản ánh, biểu hiện, nghiên cứu cuộc sống hiện thực , văn chương nghệ thuật có

điểm gì khác với khoa học tự nhiên, xã hội? Việc nghị luận nghiên cứu một bài thơ ngụ ngôn của La Phông – ten nổi tiếng của nhà nghiên cứu H Ten sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên

HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU

CHUNG

HS: đọc phần ghi chú về tác giả và rút ra

những điểm chính rồi ghi vào vở

GV: Đây là bài nghị luận văn học :

Nghiên cứu một bài thơ ngụ ngôn của La

Phông – ten nổi tiếng của nhà khoa học

Buy – phông cũng viết về đối tượng chó

sói và cừu để rút ra đặc trưng riêng của

văn học nghệ thuật trong phản ánh và biểu

hiện cuộc sống, là mục đích chính của bài

I GIỚI THIỆU CHUNG.

1.Tác giả: SGK.

H Ten là một triết gia người Pháp thế kỉ XIX , tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng : La Phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông

-Văn bản Chó sói và cừu non được trích từ công

trình ấy

2.Tác phẩm: Nghị luận văn học.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.

Trang 2

nghị luận này.

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC-HIỂU VĂN

BẢN

GV : Hướng dẫn hs đọc bài Chú ý giọng

đọc trích thơ ngụ ngôn của La Phông – ten

, dẫn đoạn nghiên cứu của Buy- phông ,

lời luận chứng của tác giả H Ten

HS : Cùng giáo viên đọc bài

HS : Xác định bố cục của bài: 3 phần

-Từ đầu đến tốt bụng như thế : hình tượng

con cừu dưới ngòi bút của La Phông- ten

và Buy- phông

-Còn lại…

GV : Dưới con mắt của nhà khoa học

Buy- phông , Cừu là con vật như thế nào?

HS : Tự bộc lộ

GV : Trong cái nhìn của nhà thơ, Cừu có

phải là con vật đần độn và sợ hãi không?

Vì sao?

-Ngoài đặc tính như Buy-phông tả, Cừu

của L.Phông-ten có đặc tính gì khác?

HS : Thảo luận và báo cáo

GV: Sắp bị sói ăn thịt mà vẫn dịu dàng

đáp lời Sói Thể hiện tình mẫu tử cao đẹp.

HẾT TIẾT 1.

HOẠT ĐỘNG 3: Hình tượng chó sói

GV : Hình tượng chó sói trong cái nhìn

của nhà khoa học?

HS : Tự bộc lộ

GV : Theo L Phông- ten, chó sói có hoàn

toàn là tên bạo chúa khát máu và đáng

ghét hay không? vì sao?

HS : Thảo luận bàn và trả lời

GV : Chó sói là tên trôm cướp những bất

hạnh , độc ác mà khổ sở , là nhân vật

chính để L Phôn –ten làm nên hài kịch về

sự ngu ngốc Ý kiến của em thế nào?

HS : Thảo luận bàn, báo cáo

GV : Theo em, nhà khoa học tả hai con

b1.Hình tượng con cừu.

+ Theo Buy- phông

+ Theo La Phông- ten

- Là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động, không biết trốn tránh nguy hiểm, không cảm thấy tình huống bấttiện , cứ ỳ ra, bất chấp hoàn cảnh bên ngoài (dưới mưa, tuyết)

- Ngoài ngững đặc tính trên, cừu là con vật dịu dàng , tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng, giàu tình cảm, tuy sợ sệt nhưng cừu không đần độn , bất chấp hiểm nguy vì con (tình mẫu tử cao đẹp)

-Rút ra bài học ngụ ngôn đối với con người

HẾT TIẾT 1

b2.Hình tượng chó sói.

+ Theo Buy-phông+ Theo L.Phông- ten

-Là tên bạo chúa khát máu , đáng ghét…sống gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám, hư hỏng

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

đích gì?

HS : Tự bộc lộ

GV : Nhà nghệ sỹ lại tả hai con vật ấy

bằng phương pháp nào? Nhằm mục đích

gì khác?

HS : Tự bộc lộ

GV : Nghệ thuật lập luận của tác giả có gì

đáng chú ý?

HS : Trao đổi thảo luận và báo cáo

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết

-Đọc ghi nhớ SGK

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn tự học

- Sáng tạo của nghệ sĩ

NL của H Ten

-Quan sát tinh tế, nhạy cảm, tưởng tượng phong phú

-Viết về hai con vật nhưng lại giúp người đọc hiểu thêm về đaọ lí

-Tả chính xác, khách quan , dựa trên sự quan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật

-Phân tích, so sánh chứng minh-> nổi bật luận điểm sống động, thuyết phục

-Bố cục chặt chẽ

3/ Tổng kết.

*Ghi nhớ SGK.

a Nghệ thuật

b Nội dung

III Hướng dẫn tự học

- Ôn lại những đặc trưng cơ bản của một bài nghị

luận văn chương

- Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương

- Học ghi nhớ và đọc lại bài để học tập cách lập luận của tác giả

- Soạn bài: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

***********************************

Trang 4

- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

2/ Kĩ năng:

- Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

3/ Thái độ:Học bài,soạn bài chu đáo ở nhà.

C/ PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9A3……….

2/ Kiểm tra: Em hãy nêu những vấn đề chính trong nghị luận về một sự việc, hiện tượng? Lấy một ví

dụ minh hoạ? (2 học sinh )

3/ Bài mới:Ngoài những sự việc, hiện tượng Liên quan đến con người mà em đã thấy rất nhiều tình

huống, chúng ta còn có biết bao những tư tưởng, đạo lí có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người Các tư tưởng, đạo lí đó được đúc kết từ những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, khẩu hiệu hoặc khái niệm Vậy theo em những tư tưởng, đạo lí đó, ta có thể dưa ra để bàn bạc, đánh giá không? Chúng ta sẽ học bài này để tìm hiểu nhé

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

HS: Đọc bài rồi suy nghĩ để trả lời câu hỏi

GV: Văn bản trên bàn về vấn đề gì? Có thể chia làm mấy

phần? Chỉ ra nội dung mỗi phần và mối quan hệ giữa

chúng với nhau?

HS: Thảo luận cặp và trả lời

GV: Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài? Ý

I TÌM HIỂU CHUNG 1.XÁC ĐỊNH KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TƯ

TƯỞNG, ĐẠO LÍ

*Ví dụ: SGK.

- Vấn đề: Giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người tri thức

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

->Diễn đạt rõ ràng ý kiến người nói: Tri thức là sức mạnh;

vai trò to lớn của trí thức trong mọi lĩnh vực của đời sống

GV : Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chủ yếu?

Lập luận ấy có thuyết phục không?

HS : Lập luận chứng minh là chủ yếu Nó có tính thuyết

phục cao vì đã giúp người đọc nhận thức được vai trò của

tri thức và người trí thức đối với sự tiến bộ của xã hội

GV : Bài về một tư tưởng, đạo lí khác với bài NLVMS,HT

ở điểm nào?

HS : Thảo luận nhóm và báo caó

-Loại nghị luận 1: xuất phát từ thực tế sời sống ( sự việc,

hiện tượng ) để khái quát thành vấn đề tư tưởng, đạo lí

-Loại nghị luận 2: bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí sau đó

dùng lập luận giải thích, chứng minh, phân tích để thuyết

phục người đọc nhận thức đúng về tư tưởng, đạo lí đó

GV : Thế nào là một vấn đề tư tưởng, đạo lí ? Yêu cầu gì

về lập luận , lời văn, bố cục?

HS : Tự bộc lộ Sau đó đọc ghi nhớ SGK

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

GV : Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào ?VB đề cập tới

vấn đề gì? Chỉ ra phép luận luận chủ yếu? Ý nghĩa tác

+Tri thức là sức mạnh

+ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng

- KB: Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức và sử dụng tri thức không đúng chỗ

* Mối quan hệ:

Nêu vấn đề-> lập luận chứng minh vấn đề-> mở rộng vấn đề để bàn luận

-Thời gian là thắng lợi

-Thời gian là tiền

-Thời gian là tri thức

*Cách lập luận : chủ yếu là phân tích và chứng minh

-Cách lập luận thuyết phục, giản dị,

dễ hiểu

III Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc, học kỹ phần ghi nhớ SGK

- Viết một đoạn văn nghị luận bàn

Trang 6

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Soạn bài: Liên kết câu và liên kếtđoạn văn

- Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép lien kết câu và liên kết đoạn văn

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1/ Kiến thức:

- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản

3/Thái độ: Nói năng rành mạch, lưu loát thuyết phục người nghe, có hiệu quả cao trong giao tiếp.

C/ PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận, vấn đáp

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9a3………

2/ Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của học sinh

3/ Bài mới: Trong khi nói và viết, để có hiệu quả cao, người ta thường sử dụng những phương tiện liên kết câu,liên kết đoạn văn Điều quan trọng là sử dụng thế nào là hợp lí? Bài học hôm nay sẽ phần nào củng cố lại những kĩ năng mà các em đã được học đó

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn

bản?

HS : Bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sỹ

( Thông qua những tình cảm , suy nghĩ của cá nhân

người nghệ sĩ Giữa chủ đề đoạn văn có quan hệ với

chủ đề tác phẩm là bộ phân- toàn bộ

GV: Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên

là gì? Chúng có quan hệ thế nào với chủ đề đoạn văn?

Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?

HS: Thảo luận theo bàn và báo cáo.

Câu 1: TP nghệ thuật phản ánh thực tại

Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói

lên điều gì đó mới mẻ

Câu 3:Cái mới mẻ ấy là thái độ , tình cảm và lời nhắm

nhủ của người nghệ sĩ

-Nội dung các câu hướng vào chủ đề của đoạn văn

- Các câu sắp xếp hợp lí:

+TP nghệ thuật làm gì?

+ Phản ánh thực tại như thế nào?

+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì?

GV : Những phương tiện nào tạo sự chặt chẽ giữa các

câu trong đoạn văn, giữa câu với câu?

HD : Tự bộc lộ

GV : Từ ví dụ chúng ta tìm hiểu ở trên, em có suy

nghĩ gì về yêu cầu, hiệu quả của các câu, mối quan hệ

của chúng trong văn bản ?

HS : Dựa vào ghi nhớ để trả lời

HS : Đọc ghi nhớ SGK (2 hs)

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

GV :

1 Chủ đề đoạn văn là gì?Nội dung các câu trong đoạn

phục vụ chủ đề ấy như thế nào?

2 Các câu được liên kết với nhau nhờ những phương

tiện liên kết nào?

HS : Thảo luận nhóm, rồi báo cáo, nhận xét

+ Phép nối: quan hệ từ nhưng.

+ Từ ngữ dùng cùng trường liên tưởng:

tác phẩm, nghệ sĩ, tác giả, nhà văn, nhà thơ, hoạ sĩ, nhạc sĩ.

2.Kết luận: ghi nhớ SGK.

II/ LUYỆN TẬP

* Chủ đề: khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực, trí tuệ người VN

* Các phép liên kết:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Phép thế: bản chất trời phú ấy ( đồng

nghĩa)

-Phép nối: Quan hệ từ nhưng, ấy là.

- Phép lặp từ ngữ:lỗ hổng

III Hướng dẫn tự học

- Nhớ được các biểu hiện của liên kết câu và lien kết đoạn văn

- Tìm các ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk

- Soạn bài: Luyện tập

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

TUẦN 23

TIẾT 110

Ngày soạn:18-01-2011

Ngày dạy:22-01-2011

Tập làm văn

LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1/ Kiến thức:

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết được phép liên kết câu, lien kết đoạn trong văn bản

- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết

3/ Thái độ: Nói năng rành mạch, lưu loát thuyết phục người nghe, có hiệu quả cao trong giao tiếp

C/ PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 9

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9A3……….

2/ Kiểm tra:Có yêu cầu gì về nội dung và hình thức khi liên kết các câu, đoạn trong văn bản?

3/ Bài mới:Liên kết là sự kết nối ý nghĩa giữa các câu với câu , đoạn với đoạn bằng các từ ngữ có tác

dụng liên kết Bốn phép liên kết chủ yếu là phép lặp, phép dùng từ ngữ đồng nghĩa , trái nghĩa hoặc liên tưởng, phép thế, phép nối Các em chú ý để làm bài thực hành trong tiết học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 1: Lí thuyết.

GV: Tại sao phải liên kết câu, liên kết

đoạn văn ?

HS : Vì phải liên kết giữa các câu trong

đoạn thì ta mới có đoạn văn hoàn chỉnh

Các đoạn văn phải liên kết thì ta mới có

một văn bản hoàn chỉnh

GV : Có mấy loại liên kết và dấu hiệu

để nhận biết các lọai liên kết đó?

HS : Dựa vào ghi nhớ bài trước để trả

lời được 2 khía cạnh: liên kết nội dung

và liên kết hình thức

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

Bài 1:

GV : Gọi 4 học sinh lên bảng làm từng

phần sau đó nhận xét, giáo viên tổng

GV : Tổ chức cho học sinh thảo luận

thảo 2 nhóm sau đó từng nhóm báo cáo

và nhận xét Giáo viên tổng kết và ghi

bảng

HS : Thảo luận nhóm 7 phút và báo

I/ LÍ THUYẾT.

-Tác dụng của liên kết câu, liên kết đoạn văn

- Hình thức và dấu hiệu liên kết

- Văn nghệ – văn nghệ (lặp; liên kết câu)

- Sự sống – sự sống; Văn nghệ – văn nghệ (lặp; liên kết đoạn văn

c/ Phép liên kết câu -Thời gian- Thời gian- Thời gian-; Con người- con người- con người.( lặp)

d/ Liên kết câu

Yếu đuối - mạnh; hiền lành - ác

Bài 2:

Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề

-( Thời gian) vật lí – (Thời gian) tâm lí

Trang 10

Bài 4:

GV : Tổ chức cho học sinh thảo luận

theo nhóm và báo cáo

HS : Thảo luận và báo cáo

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông

Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu

hoạch lạc đã vào chặng cuối

b/ Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lí

Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu (2) để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện

-Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật…

Bài 4:

Lỗi về liên kết hình thức:

a/ Lỗi: Dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất

-Cách sửa: Thay đại từ nó bằng chúng

b/ Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trường không cùng

nghĩa với nhau trong trường hợp này

-Cách sửa: Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn phòng.

III Hướng dẫn tự học

- Viết đoạn văn, chỉ ra được lien kết về nội dung và hình thức của đoạn văn ấy

- Học lại phần lí thuyết ở ghi nhớ tiết 109

- Soạn bài : Con cò

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

TUẦN 24

TIẾT 111,112

Ngày soạn: 20-01-2011

Ngày dạy: 24-01-2011

Văn bản

CON CÒ

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của vb.

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1/ Kiến thức:

- Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa

để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào

- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ

Trang 11

2/ Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một vb thơ trữ tình

- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bắng lien tưởng, tưởng tượng

3/Thái độ: trân trọng tình cảm gia đình

C/ PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, phân tích, bình giảng

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9A3……….

2/ Kiểm tra: Em hãy đọc những bài ca dao hoặc bài thơ viết về con cò? Nội dung của bài mà em vừa

đọc?

3/ Bài mới: Từ ngàn đời, hình ảnh con cò đã đi vào ca dao tự nhiên quen thuộc trong tiềm thức của mỗi

người VN Và có khi nó đã trở thành câu nói cửa miệng lúc nào không hay Ví dụ như khi muốn than thở về số phận không may mắn của mình thì người ta cũng mang con cò ra để bày tỏ Hoặc khi muốn nói về sự chịu thương chịu khó của người lao động, hay người phụ nữ…thì con cò vẫn là đề tài được nói đến Nhà thơ Chế Lan Viên đã vận dụng hình ảnh con cò trong thi phẩm của mình sáng tạo như thế nào? Chúng ta cùng học bài học này nhé!

HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

GV hướng dẫn hs tìm hiểu đôi nét về tác giả, tác phẩm

**CLV có phong cách nghệ thuật rõ nét: Suy tưởng, triết

lí , đậm chất trí tuệ và tính hiện đại

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.

GV: Cùng hs đọc bài thơ với giọng thiết tha, tình cảm

HS : Thể hiện bài đúng giọng điệu

GV: Sau khi em nghe bạn đọc bài thơ, em hiểu nội dung

bài này theo cách nào sau đây:

GV: Đoạn 1, khi con còn bế trên tay, trong lời ru của

mẹ , có những cánh cò nào đang bay?

HS : Tự bộc lộ

GV: Nhận xét sự sáng tạo của nhà thơ và giọng điệu câu

thơ?

HS : Tự bộc lộ

GV: Em thường bắt gặp những cánh cò ấy trong văn học

dân gian Vậy từ hình ảnh con cò ấy thường gợi lên một

I/ GIỚI THIỆU CHUNG.

1.Tác giả: SGK 2.Tác phẩm:

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.

Trang 12

cuộc sống như thế nào?

HS : Tự bộc lộ

GV: Như thế, lời ru của mẹ và nội dung lời ru con có ý

nghĩa gì đối với tuổi thơ của con?

HS : Thảo luận cặp

Hiểu tình mẹ nhân từ, đang che chở cho con; lời ru vỗ về

cho con yên giấc, bồi đắp cho con lòng nhân ái

HẾT TIẾT 1.

HOẠT ĐỘNG 3: Hình ảnh con cò trong lời ru mong

ước tuổi học trò.

Theo dõi đoạn 2

GV: Trong khúc ru thứ 2, cò trắng mang biểu tượng nào?

Em thấy hình ảnh thơ nào mới lạ ở đây?

HS : Biểu tượng bạn bè, biểu tượng thi ca

-Hình ảnh mới lạ: cánh của cò,…và Cánh trắng cò bay…

Hoạt động 4: hình ảnh con cò trong lời ru thứ 3.

GV: Theo dõi đoạn 3, em thấy lời ru ở có gì khác ở 2

đoạn trước?

HS : Nói về người mẹ với mong ước con sẽ khôn lớn

trưởng thành nhưng mẹ vẫn luôn che chở cho con

GV: Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh: Dù ở gần

con- Dù ở xa con- Lên rừng xuống bể- Cò sẽ tìm con –

Cò mãi yêu con?

HS : Biểu thị sự lận đận và đức hi sinh quên mình vì yêu

con, yêu con bằng sự bền chặt bao dung

GV: Từ cánh cò trong câu hát thành cuộc đời vỗ cánh

qua nôi, gợi cho em cảm nghĩ gì?

HS : Lời ru mang theo những buồn vui của cuộc đời Lời

ru ấy chứa đựng cả lòng nhân ái , bao dung rộng lớn của

cuộc đời với mỗi số phận

GV: Từ bài thơ, em cảm nhận được gì tình cảm của tác

giả?

vừa gợi ra sự nhọc nhằn, bất trắc trong cuộc mưu sinh

+ Mang biểu tượng thi ca: Lớn lên…câu văn

->Mong ước tâm hồn con trong sáng, làm đẹp cho cuộc đời

b3.Hình ảnh con cò trong lời ru thứ 3.

- Thể hiện mong ước con khôn lớn, trưởng thành

- Hình ảnh con cò với biểu tượng hình ảnh người mẹ và cuộc đời nhân

ái, bao dung, đức hy sinh quên mình

vì tình yêu con: Dù ở gần con…mẹ vẫn theo con; Một con cò thôi…vỗ cánh qua nôi

3/ Tổng kết.

*Ghi nhớ: SGK.

Ngày đăng: 21/04/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B1. Hình ảnh con cò trong lời ru tuổi - nhung.van 9.tuan 23-24
1. Hình ảnh con cò trong lời ru tuổi (Trang 11)
Hình ảnh gì? - nhung.van 9.tuan 23-24
nh ảnh gì? (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w