1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA-GA 8 -TUAN 23-24

25 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tâm hồn cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục * Dự kiến khả năng tích hợp: Qua các bài trăng của Bác, với phần TV qua bài Câu cảm thán, Câu t

Trang 1

TUẦN 23 Ngày soạn :13/1/2011

TIẾT 85 Ngày dạy :17/1/2011

- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.

- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ hán của

Hồ Chí Minh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm htow chữ hán của Hồ Chí Minh

- Tâm hồn cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục

* Dự kiến khả năng tích hợp: Qua các bài trăng của Bác, với phần TV qua bài Câu cảm thán,

Câu trần thuật, với phần TLV qua bài văn Biểu cảm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2

2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng Tức cảnh Pác Bó ?

? Thú lâm tuyền của HCM có hoàn toàn giống với thú lâm tuyền củaNguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến không ? Vì sao

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Mùa thu năm 42, từ Cao Bằng, lãnh tuh Nguyễn Aí Quốc lấy

tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ Quốc Tế cho cách mạng Việt Nam ĐếnTúc Vinh ( Quảng Tây) người bị nhà cầm quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ Trong thời gian đó, đểngâm ngợi cho khuây, vừa để đợi đến ngày tự do Bác viết tập nhật kí bằng thơ chữ Hán Hôm naychúng ta đi tìm hiểu 2 bài thơ trong số 133 bài cảu tập nhật kí trong tù

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả, tác

phẩm, thể loại.

GV: Đọ̣c mầu 1 lần 2 bài thơ, yêu cầu hs đọc

GV cùng hs đọc ( yêu cầu đọc phải chính xác cả

phần phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch Khi đọc

bản phân âm chữ Hán, lưu ý giọng điệu thích hợp

với cảm xúc ở câu 2 và nhịp, chữ đăng đối với 2

câu sau )

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

Hồ Chí Minh ( 1890-1969) nhà văn, nhàthơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóngdân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

2 Tác phẩm: Được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch in trong tập Nhật kí trong tù Được viết bằng chữ Hán, theo thể

Trang 2

? Hãy nêu vài nét về hoàn cảnh sáng tác bài thơ

( sgk)

? Bài thơ được viết theo thể thơ gì ? (TNTT)

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Chuyển y.

* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản

? Sự thật nào được nói tới trong câu thơ đó ?

? Chữ vô lặp lại trong câu thơ này có ý nghĩa gì

?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Giảng

? Khi trong tù không rựợu cũng không hoa thì

cuộc ngắm trăng ở đây sẽ khơng thú vị.Vậy nếu

thực hiện được cuộc ngắm trăng ấy, con người

phải tự có thêm điều gì ?

? Từ đó em cảm nhận được gì trong tình yêu

thiên nhiên của Bác ?

Hs: thảo luận nhóm , gv gợi mở

? Khi ngắm trăng và được ngắm trăng người tù

bổng thấy mình trở thành thi gia ? Vì sao thế ?

- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân

phận mình, tâm hồn được tự do rung động với vẻ

đẹp của thiên nhiên

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Nhận xét, chốt

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tổng

kết.

? Ở bài Ngắm trăng, hồn thơ của Bác được

diễn đạt trong một hình thức thơ với những dấu

hiệu nổi bật nào ?

thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên vàphong thái ung dung tự tại

3 Hoàn cảnh ra đời

Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giớithạch, Khi Bác bị vô cớ bắt giam tại TrungQuốc tháng 8 năm 1942

4 Thể lọai : Thể thơ tứ tuyệt

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

d 1, Cái không có trong cuộc ngắm trăng

“ Ngục trung vô tửu diệu vô hoa”

- Hai lần không là khẳng định không hề có rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con người

- Niềm say mê lớn với trăng, tình yêu mãnh liệt với thiên nhiên

=> Tinh thần có thể vượt lên trên cảnh ngộ ngặt nghèo, khơi gợi nguồn thi hứng

d2, Những điều sẵn có trong cuộc ngắm trăng

Câu 1: Đối thử lương tiêu nại ngược hà ?

- Trạng thái xao xuyến của tâm hồn không cầm lòng được trước vẻ đẹp khó hững hờ củatạo hoá về đêm

Câu 2: Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt

- Bác chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân phận tù đày Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình

Câu 4: Nguyệt tòng song khích khán thi gia

- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thânphận mình, tâm hồn được tự do rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên

=> Rung động tâm hồn nhà thơ, đó là tâm hồn của thi gia luôn hướng về cái đẹp

3.Tổng kết

* Nghệ thuật.

- Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tốinhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thếgiới bên trong và ngoài nhà tù, sự đối sánhtương phản có tác dụng thể hiện sức hút củanhững vẻ đẹp khác nhau

Trang 3

* Bài 2: “ ĐI ĐƯỜNG”

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả, tác

(?) Bài thơ có cấu tạo mấy phần ? (4 phần)

* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản

* Gọi hs đọc câu khai đề

(?) Hãy nhận xét, so sánh giữa câu thơ ở phần

phiên âm chữ hán và bản dịch thơ ?

- Câu dịch mềm mại hơn nhưng lại bỏ điệp từ tẩu

lộ làm giảm đi ít nhiều gịng thơ suy ngẫm, thấm

thía

(?) Vậy, nhà thơ – người tù suy ngẫm điều gì?

Nhờ đâu mà ta biết được điều đó ?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Giảng

(?) Nhưng câu thơ có phải chỉ là nghĩa đen nỗi

gian truân của việc đi bộ trên đường núi ấy

không?

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Nhận xét, chốt

* Gọi hs đọc câu thừa

(?) Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này Từ

trùng san dịch thành từ núi cao đã thật sát

chưa ? Vì sao ?

- Dịch trùng san là núi cao Người chủ ý nói tới

lớp núi, dãy núi cứ hiện ra tiếp nối, liên miên như

để thử thách ý chí và nghị lực của người tù, cứ

thế khó khăn chồng chất, gian lao liên tiếp gian

lao

(?) Bài học được rút ra từ câu thơ này là gì ?

- Cần nhìn thẳng và khó khăn gian khổ mà vượt

qua nó Muốn biết bơi không thể chỉ học bơi trên

cạn mà nhất định phải nhảy xuống nước

* Yêu cầu hs đọc câu 3 ( câu chuyển )

(?) Nhận xét điệp từ trùng san được sử dụng

tiếp theo kiểu gì ?Giống như những cách điệp

trong câu thơ nào , của tác giả nào đã học?

* Ý nghĩa văn bản.

Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của

tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấphoàn cảnh ngục tù

* Ghi nhớ sgk

* Bài 2: “ ĐI ĐƯỜNG”

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

Hồ Chí Minh ( 1890-1969) nhà văn, nhàthơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóngdân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

2 Tác phẩm: Được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch in trong tập Nhật kí trong tù Được viết bằng chữ Hán, theo thể

thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên vàphong thái ung dung tự tại

3 Hoàn cảnh ra đời

Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giớithạch, Khi Bác bị vô cớ bắt giam tại TrungQuốc tháng 8 năm 1942-9.1943

4 Thể lọai : Thể thơ tứ tuyệt

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

“ Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan ”

=> Đó là những suy ngẫm, thấm thía được

HCM đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, điđường: hết đèo cao , trèo núi khổ sở, đày ải

vô cùng gian nan, vất vả

* Câu 2 ( thừa) “ Trùng san chi ngoại hựu trùng san ”

=> Cần nhìn thẳng và khó khăn gian khổ mà

vượt qua nó Muốn biết bơi không thể chỉhọc bơi trên cạn mà nhất định phải nhảyxuống nước

* Câu 3 ( chuyển )

“ Trùng san đăng đáo cao phong hậu ”

=> Lối điệp vòng tròn, bắc cầu Cách điệp

này làm cho mạch thơ, ý thơ nối liền tạo mộtcảm giác liên miên không hết, kéo dài mãicủa cảnh vật hoặc tâm trạng

- Câu thơ chuyển, chuyển mạch thơ, ý thơ,

Trang 4

- Lối điệp vòng tròn, bắc cầu Cách điệp này làm

cho mạch thơ, ý thơ nối liền tạo một cảm giác liên

miên không hết, kéo dài mãi của cảnh vật hoặc

tâm trạng

(?) Vậy, ở câu thơ này, tác giả muốn khái quát

qui luật gì, mở ra tâm trạng như thế nào của

chủ thể trữ tình ?

Gọi hs đọc câu cuối ( hợp )

(?) Câu thơ tả tư thế nào của người đi đường ?

HS: Phát hiện trả lời

GV: Định hướng.

(?) Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh

núi ntn?

- Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi

đường, cũng là hình ảnh biểu trưng Đó là hình

ảnh người chiến sĩ cách mạng trên đỉnh cao

của chiến thắng, trải qua bao gian khổ hi sinh

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

vút lên theo chiều cao của dãy núi cuối cùng, lúc khó khăn nhất, hiểm nghèo, gian truân, vất vả nhất thì cũng chính là lúc đích đến đang chờ

* Câu 4 ( hợp) “ Vạn lí dư đồ cố miên gian ”

=> Tâm trạng sung sướng, hân hoan của

người đi đường, cũng là hình ảnh biểu trưng Người cách mạng phải rèn luyện y chí kiên định, phẩm chất kiên cường

3.Tổng kết

* Nghệ thuật.

- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc

- Tác dụng nhất định trong bản thơ trong việc chuyển dịch một bài thơ viết bằng chữ

Hán sang tiếng Việt

* Ý nghĩa văn bản. Viết về việc đi đường gian lao, nêu triết lí về bài học dường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới cách mạng vẻ vang * Ghi nhớ sgk III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài học : - Học thuộc bài thơ, phần ghi nhớ - Tìm thêm một số bài thơ có hình ảnh trăng của Bác mà em đã học * Bài soạn : Soạn bài tiếp theo “ Câu cảm thán ” E RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

************************************************************

Trang 5

TUẦN 23 Ngày soạn : 13/1/2011

TIẾT 86 Ngày dạy : 17/1/2011

Tiếng việt

CÂU CẢM THÁN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2 Kỹ năng :

- Nhận biết câu cảm thán trong văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là câu cầu khiến ?

? Nêu những chức vụ của câu cầu khiến ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi

vấn, cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu này để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập văn bản, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chức năng của kiểu câu mới, đó là câu cảm thán

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

- Có từ cảm thán: Hỡi ơi , than ôi

- Thường được kết thúc bằng dấu chấm than

- Chức năng

- Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết trong giao tiếp hằng ngày và

Trang 6

trình bày kết quả giải 1 bài toán … có thể dùng

câu cảm thán không? Vì sao ?

GV: Gợi ý

HS: Trình bày tại chỗ

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1.

? Tìm các câu cảm thn cĩ trong đoạn trích.

? Cho biết chức năng của những câu cảm thán

Lo thay ! nguy thay !

b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi

Bài tập 2 : Phân tích tình cảm, cảm xúc

trong các ngữ cảnh và nhận biết câu

a, Lời than thân của người nông dân

b, Lời than thân của người chinh phụ

************************************************************

Trang 7

Tập làm văn

TUẦN 23 Ngày soạn : 18 /1/2011

TIẾT 87+88 Ngày dạy : 21/1/2011

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

a Kiến thức: Củng cố nhận thức lí thuyết về vb thuyết minh; vận dụng thực hành sáng tạo một

vb thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc; có các yếu tố miêu tả, biểu cảm, bình luện, những con số chính xá nhưng vẫn phải phục vụ cho mục đích thuyết minh

b Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh

c Thái độ : Giáo dục học sinh có thái độ làm bài nghiêm chỉnh

2 CHUẨN BỊ

GV : Chuẩn bị đề bài và biểu điểm

HS : Học bài và giấy kiểm tra

3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

a Ổn định: Lớp 8a1 8a2

b Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc hs chuẩn bị giấy

c.Bài mới : GV giới thiệu bài mới

4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

Chọn 1 trong hai đề sau:

* Đề bài 1 Giới thiệu về địa danh

* Đề bài 2 Thuyết minh về một vb, một thể loại văn học mà em đã học

5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM * ĐỀ BÀI 1.

+ MB ( 1.5đ)

Giới thiệu chung về địa danh ( Đà Lạt)

+ TB: (3đ)

- Nơi hội tụ trăm ngàn loài hoa, trái

- Khí hậu mát mẻ quanh năm

- Nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên như thác, suối, rừng, hồ (giới thiệu các khu du lịch)

- Hàng ngàn biệt thự với kiến trúc đa dạng

- Vùng đất giàu di sản văn hóa cổ truyền( cổ tích người Kỏ Ho, điệu múa người Chu Ru)

- Người dân Đà Lạt gần gũi, thân thiện

- Là nơi nghỉ mát ký tưởng cho du khách

- Đà Lạt đi vào thế giới nghệ thuật

Trang 8

Giới thiệu phân tích cụ thể về nội dung và ình thức của vb, thể loại ( tuỳ đối tượng mà mức

độ thuyết minh có thể đơn giản hay chi tiết )

+ KB : (1.5)

Những điều cần lưu ý khi thưởng thức hoặc sáng tạo thể loại, vb

6 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Về nhà viết lại bài văn vào vở soạn

- Soạn bài mới “ câu trần thuật ”

7 RÚT KINH NGHIỆM

……… ……… ………

Trang 9

TUẦN 24 Ngày soạn : 20/1/2011

TIẾT 89 Ngày dạy : 24/1/2011

Tiếng việt

CÂU TRẦN THUẬT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kỹ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu

khiến, câu cảm thán? cho vd minh họa

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi

vấn, câu cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu đó để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập văn bản, vậy đặc điểm và chức năng của câu trần thuật như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 : Đặc điểm hình thức và

chức năng

* Gọi hs đọc vd

? Trong các đoạn trích trên, những câu nào không

có đặc điểm hình thức của những câu đã học

( nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ) ?

- Chỉ có câu: ôi Tào khê ! là câu cảm thán

- Những câu còn lại ta gọi là câu trần thuật

? Những câu này dùng để làm gì ?

a, câu 1,2 là các câu trần thuật dùng để trình bày

suy nghĩ của người viết về truyền thống dân tộc ta

, câu 3 là câu yêu cầu

b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể, câu 2 thông

* Chức năng

- Thường dùng để thông báo, nhận định,

kể, miêu tả Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Trang 10

cảm , cảm xúc

? Hãy nhận xét về cách dùng dấu câu trong những

vd trên ?

? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến , cảm

thán và trần thuật kiểu câu nào được dùng nhiều

nhất vì sao ? ( HSTLN)

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

GV: Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm, lên bảng

Bài tập 1 : Xác định các kiểu câu

a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật cấu dùng

để kể, còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể Câu

2 là câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từquá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3, 4: là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch

nghĩa bài thơ Ngắm trăng của HCM là câunghi vấn ( giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán: Đối thử klương tiêu nại nhược hà ?), trong khi câutương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa:

đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó

Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và chức

************************************************************

Trang 11

TUẦN 24 Ngày soạn : 20/1/2011

TIẾT 90 Ngày dạy : 24/1/2011

- Hiểu biết bước đầu về thể Chiếu.

- Thấy được khát vọng xây dựng tổ quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng nhưcủa dân tộc ta ở một thời kì lịch sử

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có khả năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh

mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : * Kiểm tra 15p cuối giờ.

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Lí Công Uẩn vị vua đầu tiên, sáng nghiệp vương triều Lí ,

Người có sáng kiến quan trọng, ông đã dời đô từ Hoa Lư ra Đại La đổi tên nước từ Đại Cồ Việtthành Đại Việt Vậy tư tưởng và sở trường sáng tác của ông như thế nào, tiết học hôm nay chúng tacùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả, tác

phẩm, thể loại.

Gọi hs đọc chú thích dấu sao sgk

? Hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

GV cùng hs đọc ( yêu cầu: giọng điệu trang trọng

nhưng có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình

cảm tha thiết hoặc chân tình )

- Giải thích từ khó

? Từ chú thích, hãy cho biết: Đặc điểm cb của thể

chiếu trên các phương diện: mục đích, nội dung,

hình thức? sgk

? Quan sát vb chiếu dời đô cho biết: Bài chiếu

này thuộc kiểu vb nào đã học ? Vì sao em biết

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: / sgk

2 Tác phẩm : /sgk

3 Thể lọai : Văn nghị luận

Trang 12

được điều đó ? (Kiểu vb nghị luận vì nó được

viết = phương thức lập luận để trình bày và thuyết

phục người nghe và người đọc )

? Nếu là văn nghị luận thì vấn đề nghị luận ở bài

chiếu này là gì ?

- Sự cần thiết phải dời kinh đô

? Vấn đề đó được trình bày bằng mấy mấy luận

điểm ? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào vb Chiếu

dời đô?

* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản

Gọi hs đọc đoạn 1

? Luận điểm trong văn nghị luận thường được

triển khai bằng một số luận cứ ( tức là một số lí

lẽ và dẫn chứng ) Theo dõi vb hãy cho biết :

Luận điểm vì sao phải dời đô được làm rõ

những luận cứ nào ?

GV: Hướng dẫn tìm hiểu

HS: Trình bày

? Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch

sử đã cho thấy ý chí mãnh liệt nào của

? Tính thuyết phục của các lí lẽ , chứng cớ trên

là gì ?

? Vậy tình thuyết phục của lí lẽ dời đô được

tăng lên khi người viết lồng vào cảm xúc của

mình : Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể

không dời đổi Cảm xúc đó phản ánh khát vọng

? Theo dõi luận cứ 1 cho biết : Để làm rõ lợi

thế của thành Đại La , tác giả bài chiếu đã dùng

những chứng cớ nào ?

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Nhận xét, chốt.

? Khi tiên đoán được như thế thì tác giả đã bộc

lộ khát vọng nào của nhà vua cũng như của

dân tộc ta lúc bấy giờ ?

? Cuối bài chiếu là lời tuyên bố Em hiểu gì về

tư tưởng và tình cảm của LCU qua lời tuyên bố

này ?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tổng

kết.

? Học qua vb này, em hiểu khát vọng nào của

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục: Gồm 2 phần

- Luận điểm 1 : Vì sao phải dời đô ( từ đầu

đến không thể không dời đô)

- Luận điểm 2 : Vì sao Đại la xứng đáng là

kinh đô bậc nhất ? ( đoạn còn lại )

b Phương thức biểu đạt.

c Đại ý

d.Phân tích:

d 1, Vì sao phải dời đô ?

- Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử các triều đại

- LCU noi gương sáng, không chịu thua các triều đại hưng thịnh đi trước Muốn đưa đất nước ta đến hùng mạnh lâu dài

- Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ là một hạn chế, khiến đất nước ta không trường tồn, phồn vinh

=> Khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến hùng cường

d2, Vì sao Đại la xứng đáng là kinh đô bậc nhất?

- Cái lợi thế của thành Đại La: Là kinh đô củaCao Vương, nơi trung tâm trời đất, có thế rồng cuộn hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc đông tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi

- Đại La là thắng địa của đất Việt: Địa thế rộng mà bằng; cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi

=> Khát vọng sự thông nhất đất nước, hi vọng về sự bần vững của quốc gia

3.Tổng kết

* Nghệ thuật.

- Gồm có 3 phần chặt chẽ

Ngày đăng: 25/04/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w