1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga 4 tuan 23-3 cot-haiqv

28 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 315,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : - Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả ; hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò , đối với những học sinh đang ngồi trên ghế

Trang 1

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2009

MÔN : TẬP ĐỌCBÀI : : HOA HỌC TRÒ

Tiết 45

I MỤC TIÊU :

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả ; hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò , đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , suy tư , phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

- Giáo dục HS yêu mến tuổi học trò

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng

- Bảng phụ ghi câu , đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

35’

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại bài cũ

- Nhận xét cho, điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

+ Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Có thể xem mỗi lần xuống dòng là một

đoạn

- Cho xem tranh , ảnh hoa phượng

- Đọc diễn cảm cả bài

+ Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

hoa học trò ?

- 2 HS đứng lên đọc – Cả lớp theo dõinhận xét

- Từng nhóm 3 em tiếp nối nhau đọc 3đoạn của bài Đọc 2 – 3 lượt

- Đọc thầm phần chú thích các từ mới

ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- Vài em đọc cả bài

- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài

- Vì phượng là loài cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò Nó thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng , học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò

Trang 2

5’

- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo

thời gian ?

+ Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp

với diễn biến của bài

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn : Phượng không phải là … đậu khít

nhau

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

về mái trường

- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải

ở một đóa mà cả loạt , cả một vùng , một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui : buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học , sắp xa mái trường ; vui

vì báo hiệu được nghỉ hè

- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ

- Lúc đầu , màu hoa là màu đỏ còn non Có mưa , hoa càng tươi dịu Dầndần , số hoa tăng , màu cũng đậm dầnrồi hòa với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên

- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn

- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp

MÔN : ĐẠO ĐỨCBÀI : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (tiết1)

-Tiết 23I/ MỤC TIÊU: - Học xong bài này, HS có khả năng:

+ Hiểu được:

- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

Trang 3

+ Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.

II/ ĐỒ DÙNG-DẠY HỌC:

+ SGK Đạo đức 4

+ Phiếu điều tra (theo mẫu Bài tập 4)

+ Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5’

25’

5’

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi học sinh nhắc lại bài và trả lời

câu hỏi qua bài

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình

huống trang 34, SGK)

+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm

+ GV kết luận

- Hoạt động 2: Làm việc nhóm theo đôi

(bài tập 1,SGK)

+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm

* GV kết luận ngắn gọn về từng tranh

- GV kết luận về từng tình huống

4/ Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS nhắc lại bài

- HS đọc yêu cầu bài học

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc ghi nhớ

- HS xem tiếp tiết sau

Trang 4

-MÔN: TOÁNBÀI: LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 111 I/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:

- Rèn kĩ năng so sánh hai phân số

- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập

- HS : SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5’

35’

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài 2 và

bài 4 trang 122

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: -1 HS đọc đề

+ BT yêu cầu gì?

+ HS làm bài, nhắc các em làm các bước

trung gian ra giấy nháp , chỉ ghi kết quả

vào vở

+ HS giải thích cách điền dấu của mình

với từng cặp phân số

+ GV theo dõi và nhận xét

Bài 2: -1 HS đọc đề

+ BT yêu cầu gì?

+ HS làm bài

+ Thế nào là phân số lớn hơn 1, thế nào

là phân số bé hơn 1?

+ GV theo dõi và nhận xét

Bài 3: -1 HS đọc đề

+ BT yêu cầu gì?

+ Muốn viết các phân số theo thứ tự từ

- HS lên bảng làm – Cả lớp theo dõi nhận xét

+ HS giải thích

+ 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

1 15

14

; 23

4 25

4

; 14

11 14

; 27

20 19

20

; 27

24 9

Trang 5

bé đến lớn ta phải làm gì?

+ HS tự làm bài

+ GV theo dõi và nhận xét

Bài 4: -Yêu cầu HS làm bài

+ HS cần chú ý xem tích trên và dưới

gạch ngang cùng chia hết cho thừa số

nào thì thực hiện chia chúng cho thừa số

đó trước, sau đó mới thực hiện các phép

nhân

+ GV chữa bài HS

4/ Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

+ 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

a ;1165

6

; 7 6

32

12

; 20

6

12 9

Bài 4:

+ Ta phải so sánh các phân số + HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

a.32 43 54 65 62 31

x x x

x x x

5 3 4 3 2

5 4 2 3 3 15 4 6

5 8 9

x x x x

x x x x x

x

x x

-MÔN : ĐỊA LÍBÀI : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tiết 21

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ vị trí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh

- Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, bằng số liệu tìm kiến thức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Các bản đồ : hành chính, giao thông Việt Nam

- HS : SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

25’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài cũ

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

1 Thành phố lớn nhất cả nước

- 2 HS đứng lên nêu – Cả lớp theo dõinhận xét

Trang 6

Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

Bước 1 :

- GV chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh

trên bản đồ Việt Nam

- Yêu cầu HS dựa vào bản đồ, tranh ảnh,

SGK thảo luận các câu hỏi trong SGV

trang 101

Bước 2 : - Gọi các nhóm trình bày

- HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của thành

phố Hồ Chí Minh

- Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu trong

SGK nhận xét về diện tích và dân số của

thành phố Hồ Chí Minh, so sánh với Hà

Nội xem diện tích và dân số của thành

phố Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội ?

2 Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học

lớn

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 1 :Yêu cầu HS dưạ vào vốn hiểu

biết, vào tranh ảnh bản đồ, thảo luận các

câu hỏi trong SGV trang 101

Bước 2 :Gọi các nhóm trình bày

- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn

thiện câu trả lời

- GV nhấn mạnh : Đây là thành phố công

nghiệp lớn nhất ; nơi có hoạt động mua

bán tấp nập nhất ; nơi thu hút được nhiều

khách du lịch nhất ; là một trong những

thành phố có nhiều trường đại học nhất,…

- GV yêu cầu HS tìm vị trí một số trường

đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí

thành phố Hồ Chí Minh , gắn tranh ảnh

sưu tầm được vào vị trí của chúng trên

bản đồ

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS thảo luận và ghi kết quả vàogiấy sau đó trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- 1, 2 HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của thành phố Hồ Chí Minh

* Kết luận: TP HCM là thành phố lớn nhất cả nước TP nằm bên sông Sài Gòn và là 1 thành phố trẻ

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- Nghe GV giảng

- Một, hai HS tìm vị trí một số trườngđại học, chợ lớn, khu vui chơi giải tríthành phố Hồ Chí Minh , gắn tranhảnh sưu tầm được vaò vị trí của chúngtrên bản đồ

- 1, 2 HS đọc

- Xem lại bài

Trang 7

-Thứ ba ngày 23 táng 02 năm 2010MÔN : CHÍNH TẢ ( NHỚ - VIẾT )

BÀI : CHỢ TẾT

I MỤC TIÊU :

- Hiểu nội dung bài Chợ Tết

+ Nhớ – viết lại chính xác , trình bày đúng 11 dòng đầu bài Chợ Tết Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn điền vào các ô trống

+ Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a hoặc b

- HS : SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

35’

5’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết từ khó

- Nhận xét , cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ –

viết

- Chấm , chữa bài

- Nêu nhận xét chung

+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

- Bài 2 : ( lựa chọn )

+ Dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một

ngày và một năm , chỉ các ô trống , giải

thích yêu cầu BT2

+ Dán 3 , 4 tờ phiếu , phát bút dạ mời các

nhóm thi tiếp sức ( mỗi nhóm 6 em )

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- 3 HS lên bảng viết – cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ

- Gấp SGK , nhớ lại 11 dòng thơ , tự viết bài vào vở

- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau

- Đọc thầm truyện vui , làm bài vào vở

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂUBÀI : DẤU GẠCH NGANG

Trang 8

-Tiết 45

I MỤC TIÊU :

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng dấu câu tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : 1 tờ phiếu viết lời giải BT1 phần Nhận xét

- HS : SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

5’

1 kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài cũ

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Nhận xét

- Bài 1 :

+ Chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết

lời giải ở bảng

- Bài 2 :

Hoạt động 2 : Ghi nhớ

Hoạt động 3 : Luyện tập

- Bài 1 :

+ Chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết

lời giải ở bảng

- Bài 2 :

+ Lưu ý : Đoạn văn em viết cần sử dụng

dấu gạch ngang với 2 tác dụng :

- Đánh dấu các câu đối thoại

- Đánh dấu phần chú thích

+ Phát bút dạ và phiếu cho một số em

+ Kiểm tra lại nội dung bài viết , cách sử

dụng các dấu gạch ngang của một số

em , nhận xét

+ Chấm điểm bài làm tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 2 HS nêu – Cả lớp theo dõi nhận xét

- 3 em tiếp nối nhau đọc nội dung BT

- Tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang , phát biểu ý kiến

- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ

- Tham khảo ghi nhớ để trả lời

- Đọc nội dung BT , tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha , nêutác dụng của mỗi dấu

- Phát biểu ý kiến

- Đọc yêu cầu BT

- Viết đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ

- Tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp

Trang 9

- Chuẩn bị tiết sau.

-MÔN : TOÁNBÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 112 I/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:

+ Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

+ Củng cố về khái niện ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số , tính chất

cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số

+ Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

+ GV : Hình vẽ trong bài tập 5 SGK

+ HS : SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5’

35’

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1và3

+ GV theo dõi và nhận xét

Bài 2: 1 HS đọc đề

+ BT yêu cầu gì?

+ HS tự làm bài

+ GV theo dõi và nhận xét

Bài 3: 1 HS đọc đề

+ BT yêu cầu gì?

+ GV hỏi muốn biết trong các phân số đã

cho phân số nào bằng phân số 5/9 ta làm

như thế nào?

- HS lên bảng làm

Bài 1: 2 HS làm miệng

a 752

b 750

c 756

Bài 2: 2 HS lên bảng làm

Số học sinh của lớp là:

14 +17 = 31 ( HS)

a.1431; b 1731Bài 3: 1 HS lên bảng làm

3620 và6335

Trang 10

+ HS tự làm bài

+ GV theo dõi và nhận xét

Bài 4: HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

+ GV chữa bài trước lớp , sau đó nhận

xét một số bài làm của HS

Bài 5: GV vẽ hình như SGK lên bảng,

yêu cầu HS đọc và tự làm bài

+ GV đọc từng câu hỏi trước lớp cho HS

trả lời để chữa bài

3 Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bi- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bi tiết sau

Bài 4: HS làm vào vở

- HS xem bài sau

MÔN : LỊCH SỬBÀI : VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

-Tiết 19

I MỤC TIÊU :

-Sau bài học hs nêu được :

+Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ ,hơn hẳn các triều đại trước +Tên 1 số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Phiếu thảo luận nhóm (mẫu sgk )

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

25’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài cũ

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1 : Văn học thời Hậu Lê

-Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm

- 3 HS nêu – Cả lốp theo dõi nhận xét

Trang 11

-Kể tên các tác giả tác phẩm văn học lớn

ở thời kì này ?

-Nội dung của các tác phẩm thời kì này

nói lên điều gì?

+ Hoạt động 2 :Khoa học thời Hậu Lê

- Gv tổ chức cho học sinh hoạt động

nhóm với định hướng sau :

-Hs đọc to sgk hoàn thành bản thống kê

về tác giả tác phẩm khoa học tiêu biểu

thời Hậu Lê (Phiếu thảo luận sgk )

-Gv theo dõi các nhóm làm việc ,yêu

cầu các nhóm báo cáo kết quả

-Hãy kể tên tác giả , tác phẩm tiêu biểu

ở mọi lĩnh vực ?

-Qua nội dung hs thấy tác giã tác phẩm

nào tiêu biểu cho thời kì này

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

-Cho hs làm việc theo nhóm -Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng

-Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bàng chữ hán và chữ nôm -Một số học sinh nối tiếp nhâu kể trước lớp

-Một số hs phát biểu Gv bổ sung *Kết luận:Gv chốt lại các tác giả tác phẩm văn học thời kì này cho thấycuộc sống của xã hội thời Hậu Lê phát triển

-Hs thảo luận nhóm _Đại diện nhóm lên trình bày phiếu

-Tiết 23

I MỤC TIÊU :

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện , đoạn truyện đã nghe , đã đọc có nhân vật , ý nghĩa ; ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác Lắng nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS biết yêu cái đẹp , cái thiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Một số truyện thuộc đề tài của bài KC

- HS : SGK

Trang 12

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã học tiết

trước

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu

cầu của bài tập

- Gạch dưới những chữ sau trong đề bài :

được nghe – được đọc – ca ngợi cái đẹp

– cuộc đấu tranh

- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa

các truyện : Nàng Bạch Tuyết và bảy

chú lùn , Cây tre trăm đốt trong SGK

- Nhắc HS : Trong các truyện được nêu

làm ví dụ , truyện Con vịt xấu xí , Cây

khế , Gà Trống và Cáo có trong SGK ;

những truyện khác ở ngoài SGK , các em

phải tự tìm đọc Nếu không tìm được

truyện ngoài SGK , em có thể dùng

truyện đã học Kể câu chuyện đã có

trong SGK , các em sẽ không được tính

điểm cao bằng những bạn tự tìm được

truyện

Hoạt động 2 : HS thực hành kể chuyện ,

trao đổi về ý nghĩa truyện

- Nhắc HS : Kể chuyện phải có đầu có

cuối để các bạn hiểu được Có thể kết

thúc truyện theo lối mở rộng : nói thêm

về tính cách của nhân vật và ý nghĩa

truyện để các bạn cùng trao đổi Với

những truyện dài , các em có thể chỉ kể

vài đoạn

- Lần lượt viết tên HS tham gia thi kể ,

- 2 HS kể – Cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 em đọc đề bài

- 2 em tiếp nối nhau đọc gợi ý 2 , 3 Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một số em tiếp nối nhau giới thiệu tên truyện , nhân vật trong truyện của mình

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Từng cặp kể chuyện cho nhau nghe ,trao đổi về ý nghĩa truyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Cùng các bạn trao đổi về nhân vật , chi tiết , ý nghĩa truyện

- Cả lớp nhận xét về nội dung , cách kể , khả năng hiểu truyện của người kể …

- Bình chọn bạn có truyện kể hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Trang 13

tên truyện để cả lớp ghi nhớ khi bình

chọn

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

-Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2010

MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

- Giáo dục HS biết yêu thương mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Tranh minh họa bài thơ

- HS : SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

35’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại bài cũ

- Nhận xét , cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi

cách đọc

- GV hướng dẫn HS cách đọc

- Gv luyện HS đọc từ khó trong bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Em hiểu thế nào là Những em bé lớn

lên trên lưng mẹ ?

Người mẹ làm những công việc gì ?

- 2 HS nêu – Cả lớp theo dõi nhận xét

-Tiếp nối nhau đọc bài thơ Đọc 2 , 3 lượt

- Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài

- Vài em đọc cả bài

Trang 14

Những công việc đó có ý nghĩa như thế

nào ?

- Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình

yêu thương và niềm hi vọng của người

mẹ đối với con

- Theo em , cái đẹp thể hiện trong bài

thơ này là gì ?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn tìm đúng giọng đọc biểu

cảm cho bài thơ

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ thơ 1

- Đọc mẫu đoạn thơ

- Nhận xét , sửa chữa

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- Phụ nữ miền núi đi đâu , làm gì cũngthường địu con theo Những em bé cảlúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ Có thể nói : Các em lớn lên trên lưng mẹ

- Người mẹ nuôi con khôn lớn , giã gạo nuôi bộ đội , tỉa bắp trên nương Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc

- Lưng đưa nôi , tim hát thành lời – Mẹ thương a-kay – Mặt trời của mẹ

em nằm trên lưng – Mai sau con lớn vung chày lún sân

- Là tình yêu của mẹ đối với con , đối với cách mạng

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhẩm học thuộc lòng 1 khổ thơ

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp

-MÔN : TOÁNBÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

(tiết 113)I/ MỤC TIÊU: - Giúp hS:

+ Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 5,khái niệm ban đầu về phân số; so sánh phân số

+ Ôn tập về thực hiện các phép cộng, trừ, nhân ,chia với các số tự nhiên

+ Củng cố một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành và tính diện tích của hình chữ nhật, hình bình hành

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

+ GV : Phiếu bài tập

+ HS : SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Ngày đăng: 19/04/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Ban ngày                 *Vật tự phát sáng: Mặt Trời                                *Vật được chiếu sáng: giường, bàn ghế, … - ga 4 tuan 23-3 cot-haiqv
Hình 1 Ban ngày *Vật tự phát sáng: Mặt Trời *Vật được chiếu sáng: giường, bàn ghế, … (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w