- Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 1.. Nội dung trọng tâm của phần TLV 9 tập 1 : - Văn bản thuyết minh : Thuyết minh kết
Trang 1Ngày soạn: 09/ 12/ 2018 Ngày dạy: 11/ 12/ 2018
TUẦN: 17 – TIẾT: 82
Làm văn TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ hay của những nhà thơ.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thơ tám chữ
- Tạo đối vần nhịp trong khi làm thơ tám chữ
- Làm được bài thơ 8 chữ đơn giản
3 Thái độ: Yêu thích thơ, cảm thụ cái hay của thơ văn.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Ôn lại luật thơ
tám chữ.
GV hướng dẫn HS ôn lại luật thơ
8 chữ:
- Số chữ trong câu
- Cách gieo vần
Hoạt động 2: Tập làm thơ
- GV y/c HS viết thêm một câu
thơ để hoàn thành khổ thơ cho
sẵn
- Sau khi HS làm xong yêu cầu
các em đọc lên
- HS khác nxét
- GV nxét và sửa
1/ Viết thêm một câu thơ để hoàn thành khổ thơ:
a "Cành mùa thu đã mùa xuân nảy lộc Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước ………"
b "Biết làm thơ chưa hẳn là thi sĩ Như người yêu khác hẳn với tình nhân Biển dù nhỏ không phải là ao rộng ………"
c “ Ở nơi ấy tuổi thơ tôi đã sống
………
Dẫu lưu lạc khắp chân trời góc bể Giấc mơ nào cũng bóng dáng quê hương”
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành những bài thơ 8 chữ đã cho ở trên.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Mỗi HS làm một bài thơ 8 chữ (đề tài tự chọn).
Trang 2- Chuẩn bị bài mới: "Tập làm thơ 8 chữ " (tiếp theo) Mỗi em tự làm ít nhất một
khổ thơ, tiết sau lên đọc
Trang 3Ngày soạn: 09/ 12/ 2018 Ngày dạy: 12/ 12/ 2018
TUẦN: 17 – TIẾT: 83
Làm văn TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ hay của những nhà thơ.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thơ tám chữ
- Tạo đối vần nhịp trong khi làm thơ tám chữ
- Làm được bài thơ 8 chữ đơn giản
3 Thái độ: Yêu thích thơ, cảm thụ cái hay của thơ văn.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1: Ôn lại luật thơ tám chữ.
GV hướng dẫn HS ôn lại luật thơ 8 chữ:
Hoạt động 2: HS làm thơ theo các đề tài tự do
(môi trường, học tập, mùa xuân, mùa thi, …)
- GV dành thời gian 20 phút
- HS tự làm theo các đề tài tự chọn (khuyến khích
sáng tác về đề tài môi trường)
- Mỗi HS làm ít nhất là một khổ thơ Lưu ý cách
gieo vần, nhịp, nội dung, …
- Sau khi làm xong yêu cầu các em đọc lên HS khác
nhận xét
- GV nxét, sửa lỗi và biểu dương những bài làm hay,
cảm xúc
* Gv giới thiệu thêm về một số bài thơ tình nổi tiếng
của Xuân Diệu và của PusKin được làm theo thể thơ
8 chữ
1 Ôn lại kiến thức về luật thơ tám chữ.
2 Luyện tập:
HS tập làm thơ theo chủ đề tự chọn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: HS hoàn thành bài thơ 8 chữ của mình
Trang 4E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Về tiếp tục tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn Mỗi em tự làm ít nhất một khổ thơ, tiết sau lên đọc
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tập làm văn" Trả lời câu hỏi theo gợi ý trong SGK.
Trang 5Ngày soạn: 09/ 12/ 2018 Ngày dạy: 13/ 12/ 2018
TUẦN: 17 – TIẾT: 84
Làm văn ƠN TẬP TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- KN văn bản thuyết minh và VBTS
- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong VBTM và VBTS
- Hệ thống VB thuộc kiểu VBTM và TS đã học
2 Kỹ năng:
- Tạo lập VBTM và VBTS
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu VBTM và VBTS
3 Thái độ: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính
Hướng dẫn HS ôn
lại các kiến thức
TLV đã học.
- Lần lượt cho HS đọc
và trả lời các câu
hỏi ôn tập
- Phần TLV 9 tập 1 có
những nội dung lớn
nào? Những nội dung
nào là trọng tâm
cần chú ý?
- Vai trò, vị trí, tác
dụng của các biện
pháp nghệ thuật và
yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
1 Nội dung trọng tâm của phần TLV 9 tập 1 :
- Văn bản thuyết minh : Thuyết minh kết hợp với miêu
tả, nghị luận, giải thích, các yếu tố nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, nhân hĩa…
- Văn bản tự sự : + TS kết hợp với biểu cảm và miêu tả nội tâm, tự sự kết hợp với nghị luận
+ Nội dung mới : đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, người kể chuyện và vai trị của người kể chuyện trong văn bản tự sự
2 Vai trị, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh :
- Cần phải giải thích các thuật ngữ,các khái niệm cĩ liên quan đến tri thức về đối tượng, giúp người đọc dễ dàng hiểu được đối tượng
- Cần phải miêu tả để người đọc cĩ hứng thú khi tìm hiểu về đối tượng, tránh sự khơ khan, nhàm chán…
Trang 6- Văn bản thuyết minh
có yếu tố miêu tả,
tự sự giống và khác
với văn bản miêu
tả tự sự ở điểm
nào?
- Gợi ý cho HS lập
bảng so sánh để
thấy rõ sự khác biệt
Vai trò, vị trí, tác
dụng của các yếu tố
miêu tả nội tâm và
nghị luận trong văn
bản tự sự như thế
nào?
- Yêu cầu HS cho VD
một đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố
nghị luận và một
đoạn văn tự sự có
sử dụng cả yếu tố
nội tâm và nghị
luận
3 Phân biệt văn bản thuyết minh cĩ yếu tố miêu tả,
tự sự với văn miêu tả ,tự sự :
- Văn bản thuyết minh cĩ yếu tố miêu tả, tự sự gĩp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh
và gây hứng thú cho người đọc
- Văn bản thuyết minh : nhằm tái hiện đối tượng sao cho người đọc cảm nhận được nĩ
- Văn bản tự sự : nhằm kể lại một câu chuyện cĩ đầu,
cĩ cuối, cĩ nguyên nhân, diễn biến kết quả
4 Nội dung văn bản tự sự:
- Nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối
thoại và độc thoại, người kể chuyện
- Thấy rõ vai trị, tác dụng của các yếu tố trên
- Kĩ năng kết hợp được các yếu tố đĩ
* Vai trị, tác dụng của các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự:
- Xd nhân vật, làm cho nhân vật sống động
- Yếu tố NL làm cho câu chuyện thêm tính triết lí
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Cho ngữ liệu HS nhân diện kiểu văn bản.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Phân tích yếu tố miêu tả nội tâm qua nhân vật ơng Hai (Làng - Kim Lân)
E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG
- Vai trị của yếu tố NL và miêu tả nội tâm trong VBTS?
- Chuẩn bị bài mới: "Ơn tập tập làm văn" (tiếp theo) Trả lời tiếp tục các câu hỏi
5,6,7,8 theo gợi ý trong SGK
Trang 7Ngày soạn: 09/ 12/ 2018 Ngày dạy: 13/ 12/ 2018
TUẦN: 17 – TIẾT: 85
Làm văn ƠN TẬP TẬP LÀM VĂN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- KN văn bản thuyết minh và VBTS
- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong VBTM và VBTS
- Hệ thống VB thuộc kiểu VBTM và TS đã học
2 Kỹ năng:
- Tạo lập VBTM và VBTS
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu VBTM và VBTS
3 Thái độ: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính
Hướng dẫn HS ôn lại các
kiến thức TLV đã học.
Thế nào là đối thoại, độc
thoại và độc thoại nội tâm?
Vai trò, vị trí, tác dụng của yếu
tố này trong văn bản tự sự?
Yêu cầu HS tìm các VD về
đoạn văn tự sự có sử dụng
các yếu tố đối thoại, độc
thoại và độc thoại nội tâm
GV HD HS tìm trong văn bản truyện
Các nội dung văn bản tự sự
đã học ở lớp 9 có gì giống
và khác so với các nội dung
về kiểu văn bản này này
đã học ở lớp dưới?
Yêu cầu HS giải thích tại sao
5 Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là
hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong VBTS
6 - Đoạn văn cĩ người kể chuyện theo
ngơi thứ nhất: "Trong lịng mẹ"
- Đoạn văn cĩ người kể theo ngơi thứ ba:
"Làng", "Lặng lẽ Sa Pa"
7 * Giống nhau:
- Cĩ nhân vật chính và một số nhân vật phụ
- Cốt truyện: Sự việc chính và một số sự việc phụ
* Khác nhau: Ở lớp 9 cĩ thêm:
- Tự sự kết hợp miêu tả & miêu tả nội tâm
- Tự sự kết hợp nghị luận
- Độc thoại và độc thoại nội tâm
- Người kể chuyện và vai trị của ngơi kể
Trang 8cảm, nghị luận mà vẫn gọi
là văn bản tự sự
Theo em, liệu có một văn
bản nào chỉ vận dụng một
phương thức biểu đạt duy
nhất hay không?
Hướng dẫn HS kẻ bảng trong
sgk trang 220 và vở và đánh
dấu x vào các ô trống mà
kiểu văn bản chính có thể
kết hợp với các yếu tố
tương ứng trong nó
tự sự.
Khi gọi tên một văn bản người ta dựa vào phương thức biểu đạt chính của văn bản đĩ
- Trong thực tế khĩ cĩ một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Cho ngữ liệu HS xác định đâu là yếu tố độc thoại, đối thoại và độc thoại
nội tâm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Phân tích yếu tố độc thoại, đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản
"Chiếc lược ngà" - Nguyễn Quang Sáng
E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG
- Vai trị của yếu tố NL và miêu tả nội tâm trong VBTS?
- Chuẩn bị bài mới: "HDĐT: Những đứa trẻ" Trả lời tiếp tục các câu hỏi 5,6,7,8
theo gợi ý trong SGK