1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 12

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh.. - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hồn cảnh tác giả đang ở xa tổ quốc cĩ mố

Trang 1

Ngày soạn: 04/ 11/ 2018 Ngày dạy: 06/ 11/ 2018

TUẦN: 12 – TIẾT: 56, 57

Văn bản BẾP LỬA

BẰNG VIỆT

HDĐT: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ TRÊN LƯNG MẸ

NGUYỄN KHOA ĐIỀM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt, Nguyễn khoa Điềm và hồn cảnh ra đời của bài thơ

- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh

- Tình cảm bà mẹ Tà- ơi dành cho con gắn chặt với tình yêu đất nước và niềm tin vào

sự tất thắn của cách mạng

- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình

- Nghệ thuật ẩn dụ, phĩng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc hát ru thiết tha, trìu mến

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phân tích được yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ

- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hồn cảnh tác giả đang ở xa tổ quốc

cĩ mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương đất nước

- Nhận diện các yếu tố ngơn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ

- Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc của người mẹ, của tác giả

3 Thái độ:

- Giáo dục tình yêu gia đình, người thân, yêu quê hương

- Giáo dục lịng biết ơn những người mẹ VN anh hùng

Tích hợp giáo dục học sinh: Tình cảm gia đình (tình bà cháu)

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu của bài "Đoàn thuyền

đánh cá" Nội dung và nghệ thuật được tác giả khắc họa qua 2 khổ thơ? Nêu

hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa của bài thơ?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV cĩ

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc – hiểu chú thích.

Nêu những nét chính về tác giả?

Nêu hồn cảnh sáng tác của bài thơ?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Sinh 1941, quê Hà Tây cũ

Trang 2

Sáng tác năm nào?

Bài thơ nằm trong tập thơ nào?

GV đọc văn bản, hướng dẫn HS đọc

Lưu ý giọng đọc sâu lắng, tình cảm

Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch cảm xúc và bố cục

của bài thơ.

Bài thơ là lời của ai? Nói về ai? Và về điều gì?

Ở lớp 7, các em được học bài thơ nào cũng nói về

tình bà cháu?  “Tiếng gà trưa” – Xuân Quỳnh

GV: Mỗi bài lại có nội dung, cảm xúc, kỉ niệm và

suy ngẫm khác nhau

Em hãy cho biết mạch cảm xúc của bài thơ

Hồi tưởng  Hiện tại, kỉ niệm  quá khứ

Dựa vào mạch cảm xúc, em hãy nêu bố cục của bài

thơ?

Ba dòng đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho

dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà

Bốn khổ tiếp: hồi tưởng kỉ niệm tuổi thơ sống

bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp

lửa

Khổ sáu: suy ngẫm về bà và cuộc đời của bà

Khổ cuối: cháu đã trưởng thành, đi xa nhưng

không nguôi nhớ về bà

Hoạt động 3: Phân tích những hồi tưởng về bà

và tình bà cháu.

Sự hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh nào?

“Bếp lửa chờn vờn sương sớm” là hình ảnh như thế

nào?  gần gũi, quen thuộc

"Ấp iu" gợi lên điều gì?  Bàn tay kiên nhẫn,

khéo léo và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa

Từ đó, bài thơ gợi lại một thời thơ ấu bên bà ra

sao?  Gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn

GV liên hệ nạn đói 1945  “giặc đốt làng, cháy

tàn, cháy rụi”

Kỉ niệm nào về bếp lửa làm cháu nhớ lâu?

“ Chỉ nhớ khói…/ ….còn cay”

Tuổi thơ bên bà còn có sự xuất hiện của hình ảnh

nào?

Tiếng tu hú gợi nên điều gì?  Gợi ra tình cảnh

vắng vẻ và nhớ mong của hai bà cháu

Khi cha mẹ đi công tác, cháu đã được bà giúp điều

gì?

GDHS: Từ những hồi tưởng về bà, người cháu suy

ngẫm về cuộc đời bà như thế nào?

Hình ảnh người bà và hình ảnh bếp lửa ntn với

- Thuộc các thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

2 Tác phẩm:

- Sáng tác 1963 khi tác giả đang là

SV học ở nước ngoài

- Bài thơ nằm trong tập “”Hương cây – Bếp lửa” (1968)

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a/ Những hồi tưởng về bà và tình

bà cháu:

- Sự hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh thân thương, ấm áp về bếp lửa

- Tuổi ấu thơ bên bà nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn

- Bà chăm sóc, dạy bảo cháu nên người

b/ Những suy ngẫm về bà hình ảnh bếp lửa:

- Đời bà lận đận

- Sự tần tảo, đức hi sinh chăm lo cho mọi người

- Hình ảnh bà luôn gắn liền hình ảnh bếp lửa

- Bà nhóm lên niềm yêu thương và

Trang 3

GV: Bà là người nhóm lửa lại cũng là người giữ

cho ngọn lửa luôn ấm, nóng và toả sáng trong mỗi

gia đình  ẩn dụ: lửa lòng

Bếp lửa do tay bà nhóm lên là nhóm những gì?

Đứa cháu bây giờ đã xa nhưng tấm lòng thế nào?

Ngọn lửa ấy đvới người cháu nó đã trở thành điều

gì? Trở thành kỉ niệm ấm lòng, niềm tin thiêng

liêng, kì diệu nâng bước người cháu trên suốt

chặng đường dài

HS đọc “Rồi sớm … / … dai dẳng”

Vì sao ở hai câu dưới t/g dùng “ngọn lửa” mà

không dùng “bếp lửa”

“Ngọn lửa” ở đây có ý nghĩa gì?  (ngọn lửa

trong lòng bà, ngọn lửa của sức sống, lòng yêu

thương, niềm tin)

Như vậy, bà không chỉ là người nhóm lửa mà còn

là người ntn nữa?  (giữ lửa, truyền lửa)

Cảm nhận của em về tình bà cháu được thể hiện

trong bài thơ?

Bài thơ chứa đựng một ý nghĩa triết lí thầm kín

như thế nào? (những gì thân thiết nhất của tuổi

thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con

người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời)

Tình cảm bà cháu được gắn liền với tình cảm nào

khác?  (sự khởi đầu của tình yêu con người, gia

đình, quê hương, đất nước)

Tiết 57 Hoạt động 4: Tìm hiểu NT và ý nghĩa VB

Nhận xét về việc xây dựng hình ảnh thơ?

Nêu những nét nổi bật về NT của bài thơ?

 (kết hợp BC với MT, TS, bình luận; Sáng tạo

hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh người bà)

Thể thơ tám chữ có tác dụng thế nào đối với việc

thể hiện cảm xúc?

Cho biết ý nghĩa bài thơ?

Hoạt động 5: Tìm hiểu bài “Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ”.

Từng lời ru của người mẹ được ngắt nhịp đều đặn

ở các dòng thơ Them em, cách lặp đi , lặp lại, cách

ngắt nhịp như thế có tác dung tạo nhịp điệu ntn cho

bài thơ?

- Cách lặp đi lặp lại, ngắt nhịp đều đặn tạo nên âm

điệu dìu dặt, vấn vương  thể hiện tình cảm thiết

tha của người mẹ

tâm tình tuổi nhỏ

- Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền

lửa – ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng

- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả,

tự sự, Nl và BC

3 Ý nghĩa văn bản:

Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm

về những người bà, những người mẹ,

về nhân dân nghĩa tình

Ý nghĩa : “Khúc hát ru nhưng em

bé lớn trên lưng mẹ” ngợi ca tình

cảm thiết tha và cao đẹp của bà mẹ Tà-ôi dành cho con, cho quê hương,

Trang 4

Qua từng đoạn thơ, người mẹ được miêu tả trong

những công việc gì? Hoàn cảnh nào?

Tìm những chi tiết thể hiện sự vất vả, gian khổ của

người mẹ chiến khu?

Em hiểu như thế nào về hai câu thơ “Mặt tời của

bắp thì nằm trên đồi- Mặt trời của mẹ, em nằm trên

lưng”? Phân tích tình cảm của người mẹ đối với

con ở câu thơ thứ hai

Qua khúc ru, em cảm nhận tình cảm của người mẹ

đối với người con như thế nào?

Nhận xét về mối liên hệ giữa lời ru trực tiếp của

người mẹ với hoàn cảnh, công việc mà mẹ đang

làm ở từng đoạn thơ, về sự phát triển tình cảm và

ước vọng của người mẹ qua ba khúc ru

đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Học thuộc lòng bài thơ.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Bình giảng ba câu thơ mở đầu bài thơ Bếp lửa

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Đọc diễn cảm 2 bài thơ

- Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm ở một số đoạn thơ tự chọn trong bài thơ

- Trình bày nhận xét về giọng điệu của bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: "Ánh trăng".

+ Đọc bài thơ

+ Tìm hiểu quá khứ và hiện tại trong bài thơ thế nào và suy nghĩ của nhà thơ ra sao?

Trang 5

Ngày soạn: 04/ 11/ 2018 Ngày dạy: 07/ 11/ 2018

TUẦN: 12 – TIẾT: 58

Văn bản ÁNH TRĂNG

NGUYỄN DUY

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.

- Sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, nghị luận trong tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại

- Ngơn ngữ hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu văn bản thơ được sáng tác sau 1975

- Vận dung kiến thức về thể loại tự sự kết hợp với các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm ơn nghĩa thủy chung với quá khứ, thái độ sống “ uống

nước nhớ nguồn”

Tích hợp mơi trường: Mối quan hệ giữ mơi trường và tình cảm của con

người

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Trong hồi tưởng của người cháu, những kỉ

niệm nào về bà và tình bà cháu đã được gợi lại? Nghệ thuật và ý nghĩa bài thơ?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

chung

Gọi HS đọc chú thích, hỏi:

Nêu vài nét chính về cuộc đời tác

giả?

Hướng dẫn cách đọc văn bản

GV đọc 1 khổ, gọi 2 HS đọc tiếp

Nhận xét cách đọc, sửa lỗi của

HS

Bài thơ được nhà thơ sáng tác

vào năm nào? Ở đâu ?

Bài thơ thuộc thể thơ gì? Xác định

bố cục của bài thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Nguyễn Duy tên thật là

Nguyễn Duy Nhuệ (1948), quê ở Thanh Hĩa Ong là nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ

2 Tác phẩm: Tập thơ Anh trăng được

tặng giải A của Hội nhà văn Việt Nam(1984)

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

Trang 6

văn bản

Tìm hiểu quan hệ giữa tác giả

với vầng trăng.

Gọi 1 HS đọc 3 khổ thơ đầu

Nêu ý chính ba khổ thơ này

Yêu cầu HS đọc 2 khổ đầu

Vầng trăng có quan hệ với tác

giả vào thời gian nào ?

Thời gian này đối với tác giả như

thế nào?

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?

(Điệp từ: với)

Từ nào diễn đạt thời gian đi bộ

đội? (“Rừng")

Quan hệ đó được nhà thơ khái

quát bằng từ nào? (Tri kỉ, nghĩa

tình)

Gọi HS đọc khổ 3

Quan hệ nhà thơ với ánh trăng

trong thời gian

nào? (Hồi về thành phố)

Về thành phố, nhà thơ sống trong

hoàn cảnh

như thế nào ?

Quan hệ giữa nhà thơ và ánh

trăng được thể

hiện qua từ nào ?

Tình cảm của nhà thơ đối với

vầng trăng như

thế nào ?

GDMT: Mối quan hệ giữ mơi trường và

tình

cảm của con người

Vì sao dẫn đến sự thay đổi

này?(Vì hoàn cảnh sống thay

đổi)

Tìm hiểu tình huống gặp lại

vầng trăng.

Cho HS đọc khổ thơ 4

Ý chính khổ thơ ?

Nhà thơ gặp lại vầng trăng khi

nào?

Thế nào là buyn-đinh?

Từ nào diễn đạt hành động của

nhà thơ khi đèn điện tắt? (“Vội

a Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ: (hai khổ thơ đầu)

- Trăng là người bạn tri kỉ, tình nghĩa của con người từ tuổi nhỏ đến những năm tháng trận mạc sâu nặng đến mức

“ngỡ chẳng bao giờ quên – cái vầng trăng tình nghĩa

b Cảm nghĩ của con người về vầng trăng hiện tại.

- Lịng người thay đổi (quen ánh điện, cửa gương), lãng quên vầng trăng

“vầng trăng đi qua ngõ – như người dung qua đường”.

- Trăng vẫn trịn , thuỷ chung, tình nghĩa

c Suy ngẫm của tác giả:

- Xúc động dâng trào, nhớ về quá khứ

- Trăng vẫn đẹp ven nguyên, thuỷ chung, tình nghĩa

Trang 7

bật tung”)

- Thuộc từ loại gì? (Động từ )

- Diễn đạt hành động của nhà thơ

như thế nào?

(Khẩn trương, rất nhanh).

Tình huống nhà thơ gặp lại vầng

trăng qua từ

nào? (Đột ngột, thình lình)

Tìm hiểu cảm xúc và suy ngẫm

của tác giả.

Gọi HS đọc 2 khổ thơ cuối

Ý chính 2 khổ thơ này

Phân tích từ “mặt” đầu câu khổ

5

Lúc đó, tâm trạng nhà thơ được

thể hiện qua từ nào ?

Cảm xúc của nhà thơ như thế

nào khi gặp lại vầng trăng - Nhà

thơ sử dụng bao nhiêu lần “ ánh

trăng” trong bài? (6 lần)

“Trắng cứ tròn vành vạnh” có ý

nghĩa gì ?

“Ánh trăng im phăng phắc” có ý

nghĩa gì, nhắc nhở nhà thơ điều

gì?

Nhà thơ nhận ra gì về cách sống

của mình? - Phân tích từ “giật

mình”? (Hối hận)

Tại sao tác giả lại hối hận ?

NV lớp 7, tác giả nào bắt gặp lại

vầng trăng và cảm xúc như thế

nào? (Lí Bạch: nhìn trăng nhớ quê

hương)

Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ thuật, ý

nghĩa của bài thơ.

Em có nhận xét gì về kết cấu,

giọng điệu của bài thơ?

Những yếu tố ấy có tác dụng gì

với việc thể

hiện chủ đề của tác phẩm?

GDMT: Qua bài thơ, nhà thơ

nhắc nhở chúng ta thái độ

sống như thế nào? (Uống

nước nhớ, ân tình thủy chung

cùng quá khứ.)

- Nhận ra sự bạc bẽo, nơng nỗi trong cách sống của mình

- Ăn năn, hối hận, tự trách

2 Nghệ thuật:

- Kết hợp tự sự và trữ tình

- Sáng tạo hình ảnh thơ cĩ nhiều tầng

ý nghĩa:

+ Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên,

tự nhiên,là người bạn gắn bĩ với con người

+ Trăng là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng

3 Ý nghĩa: “Ánh trăng” khắc hoạ một

khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng, nghĩa tình, thuỷ chung

Trang 8

Em rút ra được bài học gì để

không giật mình

như nhà thơ Nguyễn Duy ? (Dù

hồn cảnh sống cĩ thay đổi thế nào chăng

nữa, chúng ta vẫn luơn nhớ về quá khứ ân

tình

thuỷ chung.)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Học thuộc lịng bài thơ.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Bài thơ "Ánh trăng" cĩ dáng dấp một câu chuyện kể Theo em, yếu tố tự

sự và yếu tố trữ tình được kết hợp trong bài thơ như thế nào?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG

- Học bài

- Hiểu được ý nghĩa hình ảnh vầng trăng

- Chuẩn bị bài mới: "Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)" Chuẩn bị các bài tập

theo hướng dẫn SGK

Trang 9

Ngày soạn: 04/ 11/ 2018 Ngày dạy: 08/ 11/ 2018

TUẦN: 12 – TIẾT: 59

Tiếng việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hĩa các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng âm, từ trái nghĩa, nghĩa của từ, trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, các biện pháp tu từ từ vựng,

- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được các từ vựng các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản

- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản

3 Thái độ: Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong giao tiếp, trong văn chương

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập HS.

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính

Gọi HS đọc bài tập 1, xác

định yêu cầu

So sánh 2 dị bản của

câu ca dao

GV chia nhĩm thảo luận

 Lựa chọn từ thích hợp với ý

nghĩa

cần biểu đạt

Gọi HS đọc BT 2, xác định

yêu cầu

Nhận xét cách hiểu

nghĩa từ ngữ của

người vợ?

Gọi HS đọc lại đoạn

Bài tập 1: So sánh 2 dị bản của câu ca

dao:

"Râu tôm …… khen ngon"

(1) gật đầu: cúi đầu xuống rối ngẫng lên ngay thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý

(2) gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng

 “gật gù”: thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt: tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo rất ngon miệng

vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn

sơ trong cuộc sống

Bài tập 2: Người vợ không hiểu nghĩa

của cách nói” chỉ có 1 chân sút” (chân: nghĩa chuyển ) Cĩ nghĩa là cả đội

Trang 10

thơ

Xác định từ dùng theo

nghĩa gốc và nghĩa

chuyển?

GV yêu cầu: Vận dụng kiến thức

về từ vựng, phân tích cái hay

trong cách dùng từ ở đoạn thơ

Chia 4 nhĩm HS thảo luận

Đại diện nhĩm trình bày

Nhĩm khác nhận xét

GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc BT 5 + trả

lời câu hỏi

Truyện phê phán điều gì?

bóng chỉ có 1 người giỏi ghi bàn Cịn người vợ hiểu từ chân theo nghĩa gốc

Bài tập 3:

- Nghĩa gốc: miệng, chân, tay

- Nghĩa chuyển : đầu, vai

+ Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ : vai

+ Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ: đầu

Bài tập 4:

- Cĩ 2 trường từ vựng:

+ Màu sắc: đỏ, xanh, hồng

+ lửa: cháy, tro

- 2 trường từ vựng trên có quan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lưûa Ngọn lửa đó lan toả trong con người anh làm anh say đắm, ngất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả khơng gian, làm khơng gian cũng biến sắc

 Nhờ vậy mà đã gây ấn tượng mạnh của người đọc

và thể hiện được một tình yêu cháy bỏng của người đọc

Bài tập 5:

a/ Các s ự vật, hi ệ n tượng trong đo ạ n văn được đặt tên theo cách:

- rạch Mái Giầm

- kênh Bọ Mắt

- kênh ba khía Gọi tên bằng cách dùng từ ngữ có sẳn với nội dung mới, dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên

b/ Một số tên gọi theo cách trên: con

bạc má, rắn sọc dưa, khỉ mặt ngựa, gấu chó, cà tím, ớt chỉ thiên, cây xương rồng , chè móc câu,…

Bài tập 6: Truyện phê phán về việc lạm dụng từ ngữø nước ngoài: thay vì “bác sĩ” mà cứ nói “đốc tờ”

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Hồn thành các bài tập trên.

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w