Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp v vai trò c a nó à vai trò của nó đối với cơ thể sống ủa nó đối với cơ thể sống đối với cơ thể sống ới cơ thể sống ơ thể sống ể sống ối với
Trang 1Ngày soạn:29/10/2011
Ngày dạy: 01/11/2011
CHƯƠNG IV HÔ HẤP Tiết 21
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS nắm được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
- HS xác định được trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp người, nêu được các chức năng của chúng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, tư duy logic ở HS
II CHUẨN BỊ
- Hình 20.1; 20.2; 20.3
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thu bài thu hoạch giờ trước
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp
v vai trò c a nó à vai trò của nó đối với cơ thể sống ủa nó đối với cơ thể sống đối với cơ thể sống ới cơ thể sống ơ thể sống ể sống ối với cơ thể sốngi v i c th s ng
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, liên hệ kiến thức đã học ở lớp 7 ,
quan sát H 20, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi:
- Hô hấp là gì?
- Hô hấp có liên quan như thế nào với
các hoạt động sống của tế bào và cơ
thể?
- Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào?
- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cá nhân nghiên cứu thông tin , kết hợp kiến thức cũ và quan sát tranh, thảo luận thống nhất câu trả lời
- Nêu kết luận
- Dựa vào sơ đồ SGK và nêu kết luận
- Quan sát H 20.1 để trả lời, rút ra kết luận
Kết luận:
Trang 2- Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể
- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơ thể
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
- Sự thở giúp khí lưu thông ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào
Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người
v ch c n ng c a chúngà vai trò của nó đối với cơ thể sống ức năng của chúng ăng của chúng ủa nó đối với cơ thể sống
- Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ H 20.2
SGK và trả lời câu hỏi:
- Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
Xác định các cơ quan đó trên tranh vẽ
(hoặc mô hình)
- Yêu cầu HS đọc bảng 20 SGK “đặc
điểm cấu tạo các cơ quan hô hấp ở
người”, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi:
- Những đặc điểm nào của các cơ quan
trong đường dẫn khí có tác dụng làm
ẩm, làm ấm không khí khi đi vào phổi?
- Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi,
tránh tác nhân có hại
- Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm
tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?
- HS nghiên cứu tranh, mô hình và xác định các cơ quan
- 1 HS lên bảng chỉ các cơ quan của hệ
hô hấp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá và rút ra kết luận
- HS thảo luận, thống nhất câu trả lời, nêu được:
+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí
+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản
+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường
hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan
VA tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm
- Bao bọc phổi có 2 lớp màng là lá thành dính chặt vào thành ngực và lá tạng dính chặt vào phổi, giữa chúng có
Trang 3- Nhận xét về chức năng của đường
dẫn khí và 2 lá phổi?
- Đường dẫn khí có chức năng vậy tại
sao mùa đông đôi khi ta vẫn bị nhiễm
lạnh?
- Cần có biện pháp gì bảo vệ đường hô
hấp?
lớp dịch rất mỏng làm cho áp suất bên trong đó
- Có 700-800 triệu tế bào nang cấu tạo nên phổi làm diện tích bề mặt trao đổi khí lên 70-80 m2
- HS nêu kết luận
- HS liên hệ thực tế về vệ sinh hệ hô hấp
Kết luận:
- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí (khoang mũi, họng ) và 2 lá phổi
- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi
4 Củng cố
HS trả lời câu hỏi:
- Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?
- Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu?
?-Các thành phần chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu SGK
- Đọc mục: “Em có biết”
- Hướng dẫn: Câu 2: Hệ hô hấp của người và thỏ
* Giống nhau: đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành, đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi ( đường dẫn khí gồm ) mỗi lá phổi đều cấu tạo bởi phế nang, bao quanh là lưới mao mạch dày đặc, bao phổi có 2 lớp màng
* Khác nhau: đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm
Ngày soạn:01/11/2011
Ngày dạy:04/11/2011 Tiết 22
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Trang 4I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS nắm được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- HS nắm được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình và tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức
- Vận dụng kiến thức để giải thích thực tế
II CHUẨN BỊ
- Hình 21.1; 21.2 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các giai đoạn chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
- Thực chất của sự thông khí ở phổi là
gì?
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 21.1, đọc
chú thích, trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi:
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối
hợp hoạt động với nhau như thế nào để
làm tăng, giảm thể tích lồng ngực?
- Vì sao các xương sườn ở lồng ngực
được nâng lên thì thể tích lồng ngực lại
tăng và ngược lại?
- GV nhận xét trên tranh, giúp HS kết
luận
- GV treo H 21.2 để giải thích cho HS
1 số khái niệm: dung tích sống, khí bổ
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận
- HS nghiên cứu H 21.1, thảo luận nhóm, đại diện các nhóm phát biểu bổ sung
+ Khi thể tích lồng ngực kéo lên trên đồng thời nhô ra phía trước, tiết diện mặt cắt dọc ở vị trí mô hình khung xương sườn được kéo lên là hình chữ nhật, còn ở vị trí hạ thấp là hình bình hành
Diện tích hình chữ nhật lớn hơn bình hành nên thể tích lồng ngực hít vào lớn hơn thể tích thở ra
+ Khi hít vào bình thường, chưa thở ra
ta có thể hít thêm 1 lượng khoảng 1500
Trang 5sung, khí lưu thông, khí cặn, khí dự
trữ
- Dung tích phổi khi hít vào, thở ra
bình thường và gắng sức có thể phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
- GV yêu cầu HS giải thích:
- Vì sao ta nên tập hít thở sâu?
ml khí bổ sung
+ Khi thở ra bình thường, chưa hít vào
ta có thể thở ra gắng sức 1500 ml khí
dự trữ
+ Thể tích khí tồn tại trong phổi sau khi thở ra gắng sức còn lại là khí cặn
+ Thể tích khí hít vào thật sâu và thở ra gắng sức gọi là dung tích sống
- HS đọc mục “Em có biết”, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Rút ra kết luận
Kết luận:
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra nhịp nhàng
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra
+ Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương ức và xương sườn chuyển động lên trên
và ra 2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2 bên Cơ hoành co làm cho lồng ngực nở rộng thêm về phía dưới
+ Khi thở ra: cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ
- Ngoài ra còn có sự tham gia của 1 số cơ khác trong trường hợp thở gắng sức
- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như gắng sức phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập
Hoạt động 2: Trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 21, thảo
luận trả lời câu hỏi:
- Nhận xét thành phần khí oxi và khí
cacbonic hít vào và thở ra?
- Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các
chất khí?
- Quan sát H 21.4 mô tả sự khuếch tán
O2 và CO2?
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát bảng 21, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tỉ lệ % oxi trong khí thở ra nhỏ do oxi đã khuếch tán từ phế nang vào mao mạch máu
+ Tỉ lệ % CO2 trong khí thở ra lớn do khí CO2 đã khuếch tán từ máu vào mao mạch phế nang
Trang 6- Thực chất sự trao đổi khí xảy ra ở
đâu?
- Rút ra kết luận
+ Thực chất tế bào là nơi sử dụng O2
và thải CO2 (trao đổi khí ở tế bào)
Sự tiêu tốn O2 ở tế bào đã thúc đẩy trao đổi khí ở phổi Trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào
Kết luận:
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
+ Trao đổi khí ở phổi:
Nồng độ O2 phế nang lớn hơn nồng độ O2 mao mạch máu nên O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch máu
Nồng độ CO2 mao mạch máu lớn hơn nồng độ CO2 trong phế nang nên CO2 từ mao mạch máu khuếch tán vào phế nang
+ Trao đổi khí ở tế bào:
Nồng độ O2 trong máu lớn hơn nồng độ O2ủơ tế bào nên O2 từ máu khuếch tán vào tế bào
Nồng độ CO2 tế bào lớn hơn nồng độ CO2 trong máu nên CO2 từ tế bào khuếch tán vào máu
4 Củng cố
HS trả lời câu hỏi:
-Nhờ hoạt động của cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên đổi mới ?
- Thưc chất trao đổi khí ở phổi là gì?
-Thực chất trao đổi khí ở tế bào là gì?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu SGK
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:02/11/2011
Ngày giảng:05/11/2011
Tiết 11
Bài 8: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO
(Tiết 2) I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức:
Trang 7- Giúp H/S hiểu cách rèn luyện tính năng động, sáng tạo.
2-Kĩ năng:
- Có ý thức học tập những tấm gương về năng động, sáng tạo
3- Thái độ:
- Có ý thức rènluyện tính năng động, sáng tạo
II- CHUẨN BỊ
- Sưu tầm chuyện kể về tính năng động, sáng tạo; tục ngữ, ca dao, danh ngôn, thơ…về năng động, sáng tạo
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Nêu ý nghĩa của tính năng động, sáng tạo?
3 Bài mới
N i dung b i:ội dung bài: à vai trò của nó đối với cơ thể sống
GV
?
?
?
GV
Tìm những biểu hiện năng động, sáng
tạo và không năng động, sáng tạo?
HS: Trả lời, HS khác bổ xung
Tìm một số tấm gương về năng động,
sáng tạo? (trong học tập, lao động,
khoa học kĩ thuật…)
Để có tính năng động, sáng tạo trước
hết phải có đức tính gì? Vì sao?
Siêng năng, kiên trì chính là nền móng
của tính năng động, sáng tạo
II- Bài học: (tiếp- 19’)
Năng động, sáng tạo
Không năng động, sáng tạo
Chủ động dám nghĩ, dám làm, say mê tìm tòi, kiên trì, nhẫn nại tìm ra cái mới, cách làm mới, năng suốt, hiệu quả cao
Thụ động, do dự, lười suy nghĩ, bảo thủ, trì trệ, không dám nghĩ dám làm, bằng lòng với thực tại, không có chí vươn lên, chỉ học và làm theo người khác
- Nhà nông học: Lương Đình Của nghiên cứu ra giống lúa mới có năng suất cao…
- Giáo sư Tôn Thất Tùng: Thay thận…
- Galilê nhà thiên văn học nổi tiếng người
ý tiếp tục nghiên cứu thuyết của Cô-péc-níc băng chiếc kính thiên văn tự chế sáng…
-> Phải siêng năng, kiên trì
* Năng động, sáng tạo là kết quả của quá trình rèn luyện siêng năng, tích cực của mỗi người trong học tập, lao động và cuộc sống
Trang 8GV
?
GV
GV
GV
?
?
Để trở thành người năng động, sáng
tạo chúng ta cần phải làm như thế nào?
(Công dân nói chung, H/S nói riêng)
Để trở thành người có tính năng động,
sáng tạo phải giám nghĩ giám làm,
luôn tìm ra cái mới hiêu quả chất
lượng tốt hơn so với cái ban đầu…
H/S rèn luyện tính năng động, sáng tạo
như thế nào?
H/S tìm ra nhiều cách học mới lạ,
không dập khuân máy móc, biết vận
dụng điều đã học vào thực tế
- Yêu cầu HS làm bài tập trong SGK
- H/S làm bài tập -> H/S nhận xét
-> GV
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- H/S lên bảng đánh dấu
Nêu những tấm gương về năng động,
sáng tạo?
Vì sao phải có tính năng động, sáng
tạo? Để rèn luyện tính năng động, sáng
tạo cần phải làm gì?
- HS nhận xét- GV nhận xét, bổ xung
- Công dân: Tích cực học tập, lao động, trong mọi việc không ngại khó ngại khổ, giám nghĩ giám làm, quyết tâm làm bằng được để tạo ra nhiều sản phẩm mới đẹp, hiệu quả, rút ngắn thời gian
- H/S: Tìm ra nhiều cách học mới, không phụ thuộc vào cái cũ, tìm ra nhiều cách giải bài so với cách giải của thầy cô… biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
3- Rèn luyện tính năng động, sáng tao:
- H/S cần tìm ra cách học tốt nhất cho mình
-Tích cực vận dụng điều đã biết vào cuộc sống
III- Bài tập: (15’) Bài 1: (2- SGK- tr 30)
- Tán thành với quan điểm: d, e
- Vì ở thời đại nào cũng cần phải có tính năng động, sáng tạo đất nước mới phát triển nhanh, tiến kịp với các nước khác Bài 2: (3- SGK- tr 30)
- Biểu hiện thể hiện tính năng động, sáng tạo: b, c, d
- Không năng động, sáng tạo: a, đ
Bài 3: (4- SGK- tr 30)
- H/S nêu những tấm gương về năng động, sáng tạo- Lên trình bày trước lớp
Bài 4: (5- SGK- tr 30)
- Có năng động, sáng tạo: Hoàn thành tốt công việc nhanh, hiệu quả chất lượng cao -> Cuộc sống ấm no, hạnh phúc, xã hội phát triển mạnh
- Phải tích cực tự giác, giám nghĩ giám làm, tìm tòi ra những cái mới…
4 Củng cố
?- Vì sao phải năng động, sáng tạo?
?- Cách rèn luyện tính năng động, sáng tạo?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học thuộc nội dung bài học
Trang 9- Làm bài 6, 7 trang 31.
- Chuẩn bị bài 9