1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA hóa 9 TUẦN 12

8 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Một số tính chất vật lý của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.. - Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất dựa vào tính chất vật lý c

Trang 1

Tuần : 12

Tiết : 23

CHƯƠNG II: KIM LOẠI

Bài 15 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI

Ngày Soạn : 17/9

I Mục tiêu

1.

Kiến thức:

- Một số tính chất vật lý của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim

- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất dựa vào tính chất vật lý của kim loại

2.

Kỹ năng:

- Quan sát, nhận xét rút ra kết luận về mỗi hiện tượng

- Liên hệ tính chất với một số ứng dụng

3 Thái độ:

- GD lòng say mê môn học

- GD tính cẩn thận khi làm BT

II Chuẩn bị

1 Thầy:

- Chuẫn bị một số vật mẫu: dây thép, đồ vật bằng nhôm (ca, thước, giấy gói kẹo…), v.v…

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em.

2 Trò:

- SGK, viết, thước, nháp

- Sưu tầm các kim loại thường gặp

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp: Kt ss Hs.

2 Kiểm tra bi cũ: Trả và NX bài Kt.

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính dẻo.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động của HS

GV hướng dẫn học sinh làm

TN theo nhóm : Lấy búa đập

mạnh vào dây nhôm và một

mẩu than Quan sát và trả lời

câu hỏi

+ Hiện tượng gì đã xảy ra

khi thực hiện thí nghiệm

trên?

+ Hãy giải thích hiện tượng

đó?

+ Tại sao người ta dát mỏng

được lá vàng có độ dày chỉ

vài micromet, Sx ra lá nhom,

- HS làm TN theo nhóm Quan sát và thảo luận để trả lời hai câu hỏi

Đại diện nhóm báo cáo kết quả , các nhóm khác nhận xét và bổ sung

+ Mẩu than thì vỡ vụn, còn dây nhôm thì chỉ bị dát mỏng

+ Đó là do nhôm có tính dẻo, còn than không có tính dẻo nên bị vỡ vụn ra

+ Do có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi, rát

I Tìm hiểu tính dẻo

* KL:

- Các kim loại khác nhau

có tính dẻo tính dẻo khác nhau

- Ứng dụng:Dễ rèn, kéo sợi, dát mỏng để tạo nên nhiều vật dụng khác nhau

Trang 2

lá đồng…với những kích

thước khác nhau?

- GV chuẩn kiến thức

mỏng…

- HS hoàn thiện kiến thức

Họat động 2 Tìm hiểu tính dẫn điện.(Đọc thêm)

-GV hướng dẫn học sinh

thực hiện thao tác Thí

nghiệm 2: Có mạch điện,

cắm phích điện vào nguồn

điện

- GV đặt câu hỏi:

+ Nhận xét về tính chất vật

lý của kim loại qua TN vừa

làm?

+ Trong thực tế dây điện

thường được làm từ những

kim loại nào ? Vì sao?

+ Các kim loại khác có dẫn

điện không?

+ Khi dùng đồ điện cần chú

ý điều gì để tránh điện giật?

- HS thực hiện TN 2 theo nhóm và quan sát hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận từ kết quả TN

- Một HS trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung

Kim loại đồng, nhôm

Vì những kim loại này có tính dẫn điện tốt

- Có

- Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện đã

bị hỏng lớp bọc cách điện

để tránh bị điện giật hay cháy do chập điện…

II Tính dẫn điện.

* KL:Kim loại có tính dẫn điện  một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện

Hoạt động 3 Tìm hiểu tính dẫn nhiệt (Đọc thêm)

GV hướng dẫn HS thực hiện

thao tác TN 3 : Đốt nóng 1

đoạn dây thép trên ngọn lửa

đèn cồn

Nêu hiện tượng xảy ra?

+ Em hãy giải thích hiện

tượng đó

+ Có nhận xét gì về tính chất

của kim loại qua TN 3

+ Tính dẫn nhiệt của kim

loại được ứng dụng như thế

nào trong đời sống sản xuất?

- HS thực hiện TN 3 Theo nhóm , quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi

Một HS trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung

Nhiệt đã được truyền từ phần này sang phần khác trong sắt

Do tính dẫn nhiệt của kim loại

Kim loại có tính dẫn nhiệt

Sử dụng làm nồi nhôm, xoong inox…

HS ghi nhận

III Tính dẫn nhiệt.

*KL:

- Kim loại có tính dẫn nhiệt

- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau

- Ứng dụng làm dụng cụ nấu ăn

Trang 3

- GV: Các kim loại khác

nhau có tính dẫn nhiệt khác

nhau

- GV: chú ý khi sử dụng các

dụng cụ đun nấu ở gia đình

để tránh bỏng

- HS ghi nhận

Hoạt động 4 Tìm hiểu tính ánh kim

- GV yêu cầu HS quan sát 3

mẫu kim loại đã mài sạch gỉ

- Yêu cầu HS phân biệt các

kim loại đó

+ Tại sao em lại có thể phân

biệt được 3 mẫu kim loại đó?

+ Nhờ có ánh kim, kim loại

được sử dụng để làm gì?

- GV nhận xét và kết luận

HS quan sát 3 mẫu kim loại

và phân biệt Một HS báo cáo , các HS khác nhận xét và bổ sung

Dựa vào tính ánh kim

- Làm đồ trang sức, đồ trang trí

IV Ánh kim.

* KL:

- Kim loại có ánh kim, mỗi kim loại có một ánh kim riêng

- Ứng dụng:Làm đồ trang sức, đồ trang trí

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS nhắc lại những vấn đề cần nhớ sau khi học bài này

- Đọc phần ghi nhớ

- Đọc phần em có biết để thấy được kim loại còn có 1 số tính chất vật lí khác,

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Bài tập về nhà:2,3,4(48)

- Bài 4 ( hướng dẫn)

7 , 2

1 27

 (cm3) Thực hiện tương tự với kali, đồng

Chuẩn bị bài 16

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 4

Tuần : 12

Tiết : 24

Bài 16:

TÍNH CHẤT HHOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI.

Ngày Soạn : 17/9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS biết tính chất hoá học chung của kim loại nói chung: Tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối

2.Kĩ năng :

Biết rút ra tính chất hoá học của kim loại bằng cách:

+Nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 8 và chương 2 lớp 9

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét

+ Từ phản ứng của một số kim loại cụ thể, khái quát hoá để rút ra tính chất hoá học của kim loại

+ Viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của kim loại

3 Thái độ.

Hình thành thái độ giữ gìn vật dụng bằng kim loại trong gia đình , cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Phương tiện:

1.Giáo viên :

- Phương pháp: Thí nghiệm - thực hành, Vấn đáp - gợi mở

- đồ dùng:

+ Hoá chất:dd CuSO4 , dây kẽm, kim loại natri, khí clo, dd AgNO3, lá đồng

+ Dụng cụ: ống nghiệm; kẹp gỗ; pipet, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt,diêm, đèn cồn,giá gỗ

(Chuẩn bị cho 6 nhóm)

2.Học sinh:Kiến thức đã học về kim loại và đọc trước bài ở nhà.

III.Tổ chức hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ.

?Cho biết tính chất vật lý của kim loại? ứng dụng của từng tính chất vào trong đời sống sản xuất?

?Hãy cho biết những tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ đã học có liên quan đến tính chất hoá học của kim loại?

3 Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài:để ứng dụng được các kim loại vào trong đời sống sản xuất

ngoài tính chất vật lý người ta cũng phải biết tính chất hoá học của chúng.

Hoạt động 1 Phản ứng hoá học của kim loại với phi kim.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Hãy nhớ và nhắc lại hiện

tượng khi cho dây sắt được

nung nóng đỏ vào lọ chứa

- HS nhớ và nhắc lại hiện tượng , kết quả TN

1.Tác dụng với oxi:

*VD:

Trang 5

oxi?

-Viết PTHH minh hoạ?

+ Nêu 1 số phản ứng của

kim loại khác với oxi mà em

biết?

+ Hãy rút ra nhận xét về tác

dụng của kim loại với oxi?

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức

- GV làm thí nghiệm giữa

phản ứng của natri với clo

+ Hiện tượng gì đã xảy ra

khi cho natri nóng chảy vào

bình đựng khí clo?

+ Hãy giải thích hiện tượng

trên?

+ Hãy viết PTHH để minh

hoạ

+ Hãy lấy ví dụ với một số

phi kim khác

+ Từ tính chất trên hãy rút ra

kết luận về phản ứng của

kim loại với phi kim

- GV nhận xét và kết luận

- Một HS viết PTHH

- 2 HS lên bảng viết PTHH

để minh hoạ

- Kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ

- HS ghi nhận

- HS quan sát thí ngiệm GV biểu diễn

+ Có khói trắng tạo thành

+ do natri tác dụng với khí clo tạo thành tinh thể muối natri clorua, màu trắng

+ 1 HS lên bảng viết PTHH

+ 2 HS lên bảng viết PTHH,

HS khác làm vào nháp

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và

- HS hoàn thiện kiến thức

Mg® + O2(k)  MgO®

Na® + O2(k)  Na2O®

*Kết luận: Nhiều kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit (Thường là oxit bazơ)

2.Tác dụng với phi kim khác.

VD:

* Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim tạo thành muối

Hoạt động 2 Phản ứng của kim loại với dung dịch axit.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

+ trong PTN hiđro được điều

chế bằng cách nào?

+ Hãy nhắc lại cách tiến

PTN?

+ Viết PTHH minh hoạ?

+Nếu cho Cu vào dd axit

phản ứng xảy ra không?

+ Nếu cho Cu vào axit

tượng gì? Có giải phóng khí

hoạ

HS thảo luận nhóm bàn , trả lời câu hỏi , viết PTHH

HS khác nhận xét và xây dựng đáp án đúng

viết PTHH

Không

Có, nhưng không phải là khí hiđro

II Phản ứng của kim loại với dung dịch axit.

*KL:

- Một số kim loại phản ứng

loãng) tạo thành muối và

- Một số kim loại : Cu; Ag; Hg không có phản ứng với

dd axit.( chỉ có phản ứng với axit đặc hoặc đặc nóng,

Trang 6

+ Ngoài axit kim loại còn có

phản ứng hoá học với những

chất nào ? cần điều kiện gì?

=> GV dẫn dắt vào phần 3

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét

CuSO4(dd) + SO2(k) + 2H2O(l)

Hoạt động 3 Phản ứng của kim loại với dd muối.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- GV hướng dẫn HS TN cho

dõy đồng vào ống nghiệm

+ Hiện tượng gì đã xảy ra

khi cho đồng tác dụng với

dung dịch bac nitrat?

+ Hãy giải thích hiện tượng

trên và viết phương trình

minh hoạ, ghi rõ trạng thái

các chất

+ Tại sao đồng đẩy được bạc

ra khỏi dung dịch bac nitrat?

- GV yêu cầu HS TN cho

dây kẽm tác dụng với dd

+ Hiện tượng gì đã xảy ra ?

+ Hãy giải thích hiện tượng

đó? Viết PTHH minh hoạ ,

ghĩo trạng thái

+ Tại sao kẽm đẩy được

đồng ra khỏi dung dịch đồng

sunfat?

- GV cho HS lấy 1 số VD

khác về tác dụng của kim

loại với muối , viết PTHH,

nhận xét và so sánh về độ

- HS làm TN theo hướng dẫn của Gv

- Chất rắn màu trắng bám trên dây đồng, đó là bạc

- Đồng đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat

- 1 HS lên bảng viết PTHH

- đồng hoạt động hoá học mạnh hơn bạc

- HS làm TN theo hướng dẫn của Gv

- Trên dây kẽm đồng đã bám vào

- kẽm đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng tạo thành dung dịch muối

- Kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng

- 2 HS lên bảng viết PTHH

- HS thảo luận nhóm bàn để rút ra kết luận về phản ứng của kim loại với muối

III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.

1 Phản ứng của đồng với dd

* KL:

- đồng đẩy bạc ra khỏi dd

PTHH:

2.Phản ứng của kẽm với dd

Kẽm đẩy đồng ra khỏi dd

PTHH:

ZnSO4(dd) + Cu®

* Kết luận: Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn( trừ K,Na,Ba,Ca ) có thể đẩy

Trang 7

hoạt động hoá học của các

kim loại này?

GV yêu cầu HS rút ra kết

luận về tính chất hoá học của

kim loại?

được kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dd muối  kim loại mới và muối mới

4 Củng cố

GV yêu cầu học sinh làm bài tập 2 tại lớp

5.Hướng dẫn về nhà.

Bài 5:

c Tương tự câu b

Bài 6:

0.0125mol 0.0125mol 0.0125mol 0.0125mol

20.01.100% = 10.04 %

Bài 7: 9A

1mol 2mol 2mol

64g tạo ra 216 g Tăng 152g

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Ký Duyệt: Tuần 12 Ngày 31 tháng 10 năm 2016

Tổ : Sinh - Hóa

Ký Duyệt: BGH

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w