1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 tuần 12

7 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: HS biết: - Một số tính chất vật lý của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.. - Biết liên hệ tính chất vật lý, tính chất hóa học

Trang 1

Ngày soạn: 29/10/2011

Ngày giảng: 01/11/2011

Chương II: KIM LOẠI Tiết 21 - Bài 15: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG CỦA KIM LOẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: HS biết:

- Một số tính chất vật lý của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt

và ánh kim

- Một số ứng dụng của kim loại trong sản xuất và đời sống có liên quan đến tính chất vật lý như chế tạo máy móc, dụng cụ lao động, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng v.v

2.Kỹ năng: Biết thực hiện thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng, nhận xét và rút kết luận về từng tính chất vật lý

- Biết liên hệ tính chất vật lý, tính chất hóa học với 1 số ứng dụng của kim loại II.- CHUẨN BỊ

Một đoạn dây thép dài khoảng 20 cm

- Một đèn cồn, diêm

- Một đoạn dây nhôm nhỏ, 1 mẩu than gỗ

- Búa đinh

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định tổ chức

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG I TÍNH DẺO Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: dùng

búa đập vào dây nhôm và 1 mẩu than kê

trên đe sắt Quan sát, nhận xét

- HS: Nêu hiện tượng và nhận xét:

+ Than vỡ vụn

+ Dây nhôm chỉ bị dát mỏng

Giải thích: dây nhôm dẻo còn than giòn

- HS nhận xét và rút kết luận về tính dẻo

của kim

1.Tính dẻo

Kim loại có tính dẻo

HOẠT ĐỘNG II TÍNH DẪN ĐIỆN Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm hình

2.1

? Trong thực tế dây dẫn điện thường làm

bằng những kim loại nào ?

2.Tính dẫn điện Kim loại có tính dẫn điện

- Cu, Al…

Trang 2

? Nhận xét tính dẫn điện của các kim loại

khác nhau ?

? Khi sử dụng kim loại làm dây dẫn điện

chúng ta phải chú ý điều gì ?

- Các kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau

Chú ý: SGK trang 46

HOẠT ĐỘNG III TÍNH DẪN NHIỆT Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm hình

2.2

- Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?

- Nhận xét về tính dẫn nhiệt của các kim

loại khác nhau ?

- Nêu những ứng dụng tính dẫn nhiệt của

kim loại trong đời sống và sản xuất ?

GV; chốt lại tính dẫn nhiệt của kim loại

3 Tính dẫn nhiệt

Kim loại có tính dẫn nhiệt

- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau

- Dùng để làm dụng cụ nấu ăn

HOẠT ĐỘNG IV ÁNH KIM

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát vẻ sáng của bề mặt

kim loại: đồ trang sức bằng vàng, bạc, vỏ

hộp sữa mới, và rút ra nhận xét

- Chúng ta ứng dụng tính chất này của kim

loại như thế nào ?

- Thông báo ngoài những tính chất trên

kim loại còn có một số tính chất vật lý

khác như: độ cứng, tỷ khối

4 Ánh kim

- Kim loại có ánh kim

- Dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác

3 Củng cố

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS làm bài tập 3, 4 tại lớp

4 Hướng dẫn về nhà

* Về nhà: Học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 5 (trang: 48 SGK)

Trang 3

Ngày soạn: 01/11/2011

Ngày giảng: 04/11/2011

Tiết 22 - Bài : 16 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

- HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: Tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit và với dung dịch muối

2.Kỹ năng:

- Viết các phương trình phản ứng hóa học biểu diễn tính chất hóa học của kim loại II.CHUẨN BỊ

- Dụng cụ làm thí nghiệm Zn tác dụng với dung dịch CuSO4

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày tính chất vật lý chung của kim loại, những tính chất đó có ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất ?

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG I PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm sắt

cháy trong oxi tạo thành oxit sắt từ

? Nêu một số phản ứng của kim loại khác

với oxi mà em biết? hãy rút ra nhận xét về

tác dụng của kim loại với oxi

- HS nêu 1 số phản ứng của kim loại với

oxi Ví dụ: phản ứng của nhôm, đồng với

oxi và viết phương trình phản ứng

- HS: Lên bảng viết phương trình phản ứng

GV: Nêu vấn đề: kim loại phản ứng với các

phi kim khác như thế nào?

GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu thí

nghiệm : Đốt natri trong khí clo?

- Yêu cầu HS viết PTHH

+ Đốt Na trong bình đựng khí clo: Na cháy

sáng tạo thành khói màu trắng, đó là muối

natri clorua

2Na(r) + Cl2(k)  →t0 2NaCl(r)

.- Yêu cầu HS nhớ lại phản ứng của sắt với

lưu huỳnh, viết PTHH

Fe(r) + S(r)  →t0 FeS(r).

I Phản ứng của kim loại với phi kim

1 Tác dụng với oxi :

3Fe(r) + 2O2(k)  →t0 Fe3O4(r

4Al(r) + 3O2(k)  →t0 2AL2O3(r

2 Tác dụng với phi kim khác

2Na(r) + Cl2(k)  →t0 2NaCl(r)

Fe(r) + S(r)  →t0 FeS(r)

Kết luận: SGK trang 49

Trang 4

? Hãy rút kết luận về phản ứng của kim loại

với phi kim?

HOẠT ĐỘNG II PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

? Các em đã biết những phản ứng hóa học

nào của kim loại với dung dịch axit HCl và

H2SO4 loãng? nêu hiện tượng và viết

phương trình phản ứng?

? Hãy rút ra nhận xét về phản ứng của kim

loại với dung dịch axit ?

? Trong trường hợp nào phản ứng của kim

loại với dung dịch H2SO4 không giải phóng

khí hiđro ?

- HS nhớ lại phản ứng của Fe, Cu với dung

dịch H2SO4 trả lời

- Thông báo: kim loại tác dụng với dung

dịch HNO3 cũng thường không giải phóng

khí hiđro

II Phản ứng của kim loại với dung dịch axit

Một số kim loại phản ứng được với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl ) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro

Ví dụ: Zn(r) + H2SO4(dd) → ZnSO4(dd)

+ H2(k)

HOẠT ĐỘNG III PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV hướng dẫn thí nghiệm:1 cho dây kẽm

vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4

Hiện tượng: Có lớp đồng màu đỏ bám

ngoài dây kẽm, dung dịch CuSO4 dần dần

bị nhạt màu

+ Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng

nên đã đẩy được đồng ra khỏi dung dịch

muối

Zn(r) + CuSO4(dd) → ZnSO4(dd) + Cu(r)

- Thí nghiệm 2: cho dây đồng vào dung

dịch ZnSO4

Quan sát hiện tượng, viết phương trình

phản ứng

- TN2: không có hiện tượng gì xảy ra

chứng tỏ đồng hoạt động hóa học yếu hơn

kẽm, không đẩy được kẽm ra khỏi dung

dịch muối

- Thảo luận nhóm rút nhận xét về phản

ứng của kim loại với dung dịch muối

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

- Lưu ý HS: về các kim loại mạnh (Na, K,

III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối

Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ: Na, K, Ca ) đẩy được kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối

Zn(r) + CuSO4(dd) → ZnSO4(dd) + Cu(r)

Fe) + CuSO4(dd) → Fe4(dd) + Cu(r)

Trang 5

Ca ) tác dụng được với nước nên khi cho

vào dung dịch muối sẽ xảy ra phản ứng

với nước tạo thành bazơ, bazơ đó sẽ tác

dụng với dung dịch muối nếu thỏa mãn

điều kiện của phản ứng trao đổi

4 Củng cố

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS làm bài tập số 2 tại lớp

* Bài tập 2:

a) Mg (r) + 2HCl (dd) → MgCl2 (dd) + H2 (k)

b) Cu(r) + 2AgNO3(dd) → Cu(NO3)2 + 2Ag(r)

c) 2Zn(r) + O2 (k)  →t0 2ZnO (r)

5 Hướng dẫn về nhà

- Về nhà làm bài 3,4,5,6

- Chuẩn bị bài dãy hoạt động hóa học của kim loại

Trang 7

d) 2Fe(r) + 3Cl2(k)  →t0 2FeCl3(r)

e) 2K(r) + S(r)  →t0 K2S(r)

* Hướng dẫn HS làm bài tập số 7*

PTHH: Cu(r) + 2AgNO3(dd) → Cu(NO3)2 + 2Ag(r)

Theo PTHH

Cứ 1 mol Cu PƯ → 2 mol Ag và làm lá đồng tăng (108x2) - 64 = 152 g

x = n Ag = (2 x 1.52): 152 = 0.02 mol

Theo PTPƯ nAg = nAgNO3 =0.02 mol

Dung dịch ban đầu có: nAgNO3 =0.02 mol

Vdd = 20 ml = 0.02 l Nồng độ dung dịch AgNO3 đã dùng:

CM ddAgNO3 = 0.02/0.02 = 1M

D Dặn dò:

* Về nhà: Học bài, làm các bài tập 1,3-7 (trang: 51 SGK)

* Đọc trước bài 17

Ngày đăng: 29/08/2017, 01:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w