1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 10

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu tượng của tình đồng chí : - "Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hiện thực và lãng mạng, chiến tranh và hịa bình... Bước 4: Cảm nhận về hình ảnh người lính th

Trang 1

Ngày soạn: 21/ 10/ 2018 Ngày dạy: 23/ 10/ 2018

TUẦN: 10 – TIẾT: 47

Văn bản ĐỒNG CHÍ

CHÍNH HỮU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta

- Lí tưởng cao đẹp và tỉnh cảm keo sơn gắn bĩ làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngơn ngữ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Bao quát tồn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc của tồn bài thơ

- Tìm một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đĩ thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS lịng yêu quý, kính phục các chiến sĩ cách mạng

- Giáo dục tinh thần vượt khĩ, đồn kết, lịng yêu nước

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính

Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung

Bước 1: Tìm hiểu tác giả:

- GV đọc văn bản HS đọc lại văn bản

- GV nhận xét cách đọc của HS Gọi HS

đọc chú thích, hỏi:

- Nêu những hiểu biết về tác

giả Chính Hữu?

Bước 2: Tìm hiểu tác phẩm:

- Bài thơ "Đồng chí" được sáng tác trong

hồn cảnh nào?

- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì?

- Bố cục bài thơ?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Chính Hữu tên thật là Trần

Đình Đắc, (1926 – 2008) quê ở Can Lộc,

Hà Tĩnh Thơ ơng hầu như chỉ viết về người lính và hai cuộc kháng chiến

2 Tác phẩm: Bài thơ Đồng chí được

sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc

Trang 2

Hoạt động 2: HD đọc hiểu văn bản.

Nhiệm vụ 1: HD tìm hiểu nội dung

- HD phân tích theo bố cục

Bước 1: Tìm hiểu 7 câu thơ đầu

* Gọi học sinh đọc lại 7 câu đầu.

- Nêu ý chính?

- Nhà thơ lý giải cơ sở hình

thành tình đồng chí bắt nguồn từ

những điểm nào?

- Họ có những điểm tương đồng

gì?

+ Về hoàn cảnh xuất thân ?

+ Lý tưởng chiến đấu?

- Đẹp nhất ở họ là điều gì?

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

- Em có nhận xét gì về câu thơ

thứ 7? Nó có gì đặc biệt?

- GV chia HS làm 4 nhĩm

- Đại diện nhĩm trả lời

- Nhĩm khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

Bước 2: Tìm hiểu 10 câu thơ tiếp theo.

- Gọi HS đọc 10 câu (tt) Xác định ý

chính?

- Tình đồng chí biểu hiện cụ thể

như thế nào?

- Nhận xét từ "mặc kệ": thái

độ người ra đi như thế nào? Họ hiểu

được điều gì với nhau ?

- HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét,

chốt ý

- Họ cùng chia sẻ những gian lao,

thiếu thốn gì của cuộc đời người

lính?

- HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét,

chốt ý

- Em hiểu như thế nào hình ảnh “Thương

nhau tay nắm lấy bàn tay”?

- HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét,

chốt ý

Bước 3: Tìm hiểu 3 câu thơ cuối:

- Gọi HS đọc 3 câu cuối

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a Cơ sở hình thành tình đồng chí :

- Tương đồng về cảnh ngộ nghèo khĩ.

- Cùng chung lí tưởng

- Chan hịa, san sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui

- Dịng thơ thứ bảy "Đồng chí!" khẳng

định mối tình đồng chí keo sơn, gắn bĩ bền chặt

b Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nĩ :

- Cảm thơng sâu xa những tâm tư, nỗi

lịng của nhau

- Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính

- Cùng trải qua những cơn "sốt run người vừng trán ướt mồ hơi ".

- Họ đã vượt qua những khĩ khăn, thiếu thốn đĩ nhờ sức mạnh của tình đồng

chí "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay "

* Câu thơ sĩng đơi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được sự gắn bĩ, sức mạnh của tình đồng chí

c Biểu tượng của tình đồng chí :

- "Đầu súng trăng treo" là hình ảnh

mang ý nghĩa biểu tượng: hiện thực và lãng mạng, chiến tranh và hịa bình

Trang 3

- Bức tranh giúp ta thấy được cảnh gì?

- Những hình ảnh nào nổi bật trên bức tranh?

- Em hiểu như thế nào về hình ảnh

“đầu súng trăng treo”?

- HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

Bước 4: Cảm nhận về hình ảnh người lính

thời Pháp: Qua bài thơ em cảm nhận được gì về

hình ảnh những người lính trong thời kháng

chiến chống Pháp?

- HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật của bài thơ:

- Em nhận xét gì về ngơn ngữ, hình ảnh, giọng

điệu bài thơ?

- HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của bài thơ:

- Em cĩ nhận xét gì về tình đồng chí đồng đội

của những người lính cách mạng?

- HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

2 Nghệ thuật:

- Ngơn ngữ bình dị, đượm chất dân gian, tình cảm chân thành

- Tả thực + lãng mạn  hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

3 Ý nghĩa:

Ca ngợi tình đồng chí cao đẹp giữa người chiến sĩ trong thời kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Học thuộc lịng bài thơ.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ Đồng

chí (Đêm nay trăng treo)

E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG

- Học thuộc lịng bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: "Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính"

+ Đọc kĩ bài thơ, phân bố cục

+ Hình ảnh những chiếc xe khơng kính và những người lính lái xe

Trang 4

Ngày soạn: 21/ 10/ 2018 Ngày dạy: 24/ 10/ 2018

TUẦN: 10 – TIẾT: 48

Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH

PHẠM TIẾN DUẬT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật

- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực, tràn đầy cảm hứng lãng mạn

- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng,…của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ trong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ

- Cảm nhận được giá trị của ngơn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ

3 Thái độ: GD HS lịng tự hào và tình yêu quê hương đất nước.

Tích hợp: GD QPAN: Nêu những khĩ khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, cơng an

và thanh niên xung phong trong chiến tranh

GD MT: lên án chiến tranh, phá hoại mơi trường.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lịng bài thơ Những biểu hiện của tình đồng chí và

sức mạnh của nĩ

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung.

Bước 1: Tìm hiểu tác giả:

- Nêu những nét hiểu biết về tác giả

- HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

Bước 2: Tìm hiểu tác phẩm:

- Xuất xứ bài thơ? Thể thơ?

Hoạt động 2: HD HS đọc - hiểu văn bản.

- GV hướng dẫn đọc văn bản GV đọc

mẫu - HS đọc GV nhận xét cách đọc của HS

Bước 1: Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề bài thơ.

- Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả : Phạm Tiến Duật (1941 –

2007) quê ở Phú Thọ Ơng là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước Thơ ơng cĩ giọng điệu sơi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc

2 Tác phẩm : Bài thơ được tặng giải

nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ

Trang 5

- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bàn.

- Đại diện nhĩm trả lời GV nhận xét, chốt ý

Bước 2: HD HS tìm hiểu hình ảnh những

chiếc xe không kính:

- Hình ảnh những chiếc xe không kính

được tác giả miêu tả cụ thể trong bài

qua những câu thơ nào? HS trả lời HS

khác nhận xét

- Nguyên nhân vì sao xe khơng cĩ kính?

- Ngồi ra, xe cịn bị gì nữa ?

Tích hợp GDMT:

- Hình ảnh thơ độc đáo có ý

phản ánh hiện thực điều gì ?

- Chiến tranh khốc liệt đã gây ra thiệt hại gì cho

thiên nhiên và con người?

Bước 3: Hướng dẫn phân tích hình ảnh những

chiến sĩ lái xe.

- Hình ảnh những chiếc xe không kính

đã làm nổi bật các chiến sĩ lái xe như thế nào?

- Tư thế người lính lái xe?

- Giọng điệu các câu thơ có gì đáng

chú ý?

- Tinh thần của họ thể hiện ở thái

độ như thế nào? Tâm hồn của các anh ra sao?

- Tình đồng chí đồng đội biểu hiện như thế nào?

- Điều gì làm nên sức mạnh ở họ

để coi thường gian khổ, bất chấp

khó khăn nguy hiểm?

GD QPAN: Nêu những khĩ khăn vất vả và sáng tạo

của bộ đội, cơng an và thanh niên xung phong trong

chiến tranh

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật của bài thơ:

- Em nhận xét gì về ngơn ngữ, hình ảnh, giọng điệu

bài thơ?

Nhiệm vụ 3:Tìm hiểu ý nghĩa của bài thơ:

- Qua bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính”

tác giả muốn ca ngợi điều gì?

(1969) và được đưa vào tập thơ "Vầng trăng quầng lửa"

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a Hình ảnh những chiếc xe khơng kính :

- Bom đạn chiến tranh đã làm cho những chiếc xe biến dạng

- Hình ảnh thực trở thành một hình tượng thơ độc đáo

b Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:

Thiếu phương tiện vật chất lại là hồn cảnh để người lái xe bộc lộ những phẩm chất cao đẹp :

- Tư thế ung dung, hiên ngang

- Bất chấp khĩ khăn, gian khổ, nguy hiểm

- Niềm vui sơi nổi của tuổi trẻ

- Ý chí chiến đấu vì giải phĩng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc

2 Nghệ thuật:

- Lựa chọn chi tiết độc đáo, cĩ tính

phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực

- Ngơn ngữ đời sống, nhịp linh hoạt thể hiện giọng ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch

3 Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi người

chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Học thuộc lịng bài thơ Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp của người lính

cách mạng qua những chi tiết, hình ảnh, ngơn ngữ giản dị, chân thực, cơ đọng, giàu sức biểu cảm

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 6

Câu hỏi: Những cảm xúc, ấn tượng của người lái xe trong chiếc xe không kính trên

đường ra trận đã được tác giả diễn tả rất cụ thể, sinh động Em hãy phân tích kĩ khổ thơ thứ

2 để thấy rõ điều đó (có thể viết thành đoạn văn)

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: "Tổng kết từ vựng" (Sự phát triển của từ vựng trau dồi vốn

từ)

Trang 7

Ngày soạn: 21/ 10/ 2018 Ngày dạy: 25/ 10/ 2018

TUẦN: 10 – TIẾT: 49

Tiếng việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)

(Sự phát triển của từ vựng, Từ mượn, Từ Hán Việt Thuật ngữ và Biệt ngữ xã hội, Trau dồi vốn từ)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Các phát triển của từ vựng TV

- Các khái niệm từ mượn, từ Hán – Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được từ mượn, từ HV, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa? Đặt câu

có sử dụng cặp từ trái nghĩa?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV có cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động 1: ôn tập về sự phát triển của

từ vựng

GV hướng dẫn HS ôn tập về các cách

phát triển của từ vựng Dựa vào kiến thức

đã học để điền vào ô trống trong sơ đồ

GV hướng dẫn HS làm BT 2: HS tìm

VD, GV nhận xét, ghi bảng

GV hướng dẫn HS thảo luận vấn đề:

I SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 1.

2 Dẫn chứng minh họa :

- Phát triển nghĩa của từ : (dưa ) chuột, (con) chuột ( bộ phân của máy vi tính)…

- Phát triển số lượng từ ngữ : + Tạo từ mới : rừng phòng hộ, sách đỏ, thị trương tiền tệ…

Các cách phát triển của từ vựng

Phát triển nghĩa của từ ngữ

Phát triển số lượng của từ ngữ

Tạo từ ngữ mới

Vay mượn

Trang 8

Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát

triển theo cách tăng số lượng hay không?

Vì sao?

Hoạt động 2: ôn lại khái niệm từ mượn

Khái niệm từ mượn ?

GV: Hướng dẫn HS làm BT 2: gọi HS đọc

BT, chọn nhận định nào? Vì sao ?

GV hướng dẫn HS làm BT 3: Gọi HS đọc

BT và trả lời

Hoạt động 3: ôn tập về từ hán việt

Khái niệm từ Hán Việt ?

GV hướng dẫn HS làm BT 2 : chọn nhận

định nào? Vì sao?

Hoạt động 4: ôn tập về thuật ngữ và

biệt ngữ xã hội

Khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ xã hội ?

GV hướng dẫn HS thảo luận về vai trò

của thuật ngữ hiện nay

GV hướng dẫn HS làm BT 3 : HS dựa

vào khái niệm và thực tiễn sử dụng ngôn

ngữ của bản thân để làm BT này

Hoạt động 5: ôn tập về trau dồi vốn từ.

Các hình thức trau dồi vốn từ ?

GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của

các từ đã cho.

GV liên hệ thực tế: các nước thường

dùng cách gì để bảo hộ mậu dịch ?

Đánh thuế cao hàng nhập khẩu

GV: Hướng dẫn HS sửa lỗi dùng từ HS

+ Mượn : in - tơ- nét, cô -ta, SARS…

3 Không thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ

phát triển theo cách tăng số lượng Vì nếu có,

số lượng từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần Điều này là không thể

II TỪ MƯỢN

1 Khái niệm:

2 Chọn nhận định c.

3 Những từ : săm ,lốp, ga, xăng, phanh,…là

từ mượn đã Việt hóa hoàn toàn

Những từ : a - xít, ra - di - ô, vi -ta -min…

là từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn

III TỪ HÁN VIỆT

1 Khái niệm:

2 Chọn cách hiểu b

IV THUẬT NGỮ VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

1 Khái niệm :

2 Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay: Thời đại KHCN phát triển mạnh mẽ

và đang có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người Trình độ dân trí của người VN không ngừng được nâng cao Nhu cầu gt và nhận thức

về KHCN cũng tăng lên Vì thế, thuật ngữ đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn

3 Liệt kê một số biệt ngữ xã hội :

V TRAU DỒI VỐN TỪ

1 Các hình thức trau dồi vốn từ :

2 giải thích nghĩa của từ :

- Bách khoa toàn thư : từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành

- Bảo hộ mậu dịch : ( chính sách ) bảo vệ sx trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường nước mình

- Dự thảo : thảo ra để đưa thông qua (đt ), bản thảo để đưa thông qua ( dt )

-Đại sứ quán : cơ quan đại diện chính thức

và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài,

do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu

- Hậu duệ : con cháu của người đã chết

- Khẩu khí : khí phách của con người toát ra qua lời nói

- Môi sinh : môi trường sống của sinh vật

3 Sửa lỗi dùng từ :

a Béo bổ - Béo bở

b Đạm bạc - Tệ bạc

Trang 9

thảo luận. c Tấp nập - Tới tấp (liên tiếp)

Trang 10

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức bài học.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng Từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt

ngữ xã hội

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài, hoàn chỉnh bài tập

- Chỉ ra các từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ trong một văn bản cụ thể Giải thích vì sao những từ đó lại được sử dụng ( hay không được sử dụng ) trong văn

bản đó

- Chuẩn bị bài mới: "Nghị luận trong văn bản tự sự".

+ Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

+ Chuẩn bị bài tập

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w