1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 9 - Tuan 10,11,12

29 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, gợi cảm, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh ngời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ.. Có gì đặc sắc trong việc sự dụng những hình ảnh

Trang 1

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, gợi cảm, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình

ảnh ngời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ

- Nắm đợc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý biểu tợng

- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong mộttác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực và không thiếu sức lay động

b tổ chức các hoạt động dạy – học học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? Sau khi học xong đoan trích "Lục Vân Tiên gặp nạn”, em hãy cho biết thông

qua đoạn trích đó, nhà thơ muốn gửi gắm điều gì?

hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt

H: Em hãy nêu sự hiểu biết của mình về

tác giả?

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

I/ Vài nét về tác giả, tác phẩm

đầu làm thơ từ 1947 Thơ ông dờng nh chỉ viết

về ngời lính và chiến tranh

- Thơ ông thờng thể hịên cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc Ông

đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật năm 2000

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: - Bài thơ đợc sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng

đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc(Thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về ngời lính thời kỳ chống Pháp

GV đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc

chậm diễn tả tình cảm, cảm xúc đợc

lắng lại, dồn nén: chú ý giọng đọc 3

câu cuối chậm hơn, lên giọng khắc

hoạ rõ hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu

ý nghĩa biểu tợng

? Bài thơ đợc trình bày theo thể thơ

nào? Xác định phơng thức biểu đạt?

? Nêu cấu trúc của bài thơ?

II.tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Cấu trúc văn bản

- Thể thơ: thể tự do

- Phơng thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu

tả và biểu cảm Tuy nhiên phơng thức chủ đạo

là biểu cảm

* Bố cục:

- 6 câu đầu ( Cơ sở hình thành tình đồng chí

của những ngời lính)

Trang 2

- 10 câu tiếp ( Biểu hiện sức mạnh của tình

đồng chí, đồng đội)

- 3 câu cuối( Biểu tợng của tình đồng chí)

III tìm hiểu nội dung văn bản

GV cho HS đọc 6 câu thơ đầu của

? Quan sát câu thơ thứ 7 và nêu cách

hiểu của em về cấu trúc và tác dụng

của nó trong bài thơ?

? Những ngời lính ra đi để lại sau lng

những gì?

? Có gì đặc sắc trong việc sự dụng

những hình ảnh thơ của tác giả trong

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá

- Cùng chung chí hớng, chung nhiệm vụ:

Súng bên súng, đầu sát bên đầu

- Cùng chung bầu tâm sự:

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

- Họ gặp nhau trong hoàn cảnh đất nớc có chiến tranh:

Tôi với anh đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau

Họ đều là những ngời nông dân, phải trải qua những cái đói, cái nghèo cơ cực nhng theo tiếng gọi của Tổ quốc, các anh từ mọi miền của

đất nớc đã lên đờng mặc áo lính tham gia giải phóng dân tộc

- Đồng chí là những ngời cùng chung lí tởng cách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc

*) Câu thơ thứ 7:

- Cấu trúc đặc biệt, chỉ có hai tiếng

- ý nghĩa: Thể hiện tên gọi của một mối quan

hệ có ý nghĩa thời đại, có ý nghã thiêng liêng

Là sự kết tinh của mọi cảm xúc, tình cảm (tình bạn, tình ngời)

Là cao trào của bài thơ, vừa kết lại một đoạn thơ, vừa nh bản lề mở ra một mạch thơ mới

2 Biểu hiện của tình đồng chí, đồng đội

- Những ngời lính ra đi để lại:

Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ giáo lung lay Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

- Hình ảnh thơ gần gũi, thân quen, gắn bó thân thiết với ngời dân

- Từ “ mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách

nhiệm, nhng ở đây tác giả sự dụng nó với một

ý nghĩa hoàn toàn khác: nó chỉ thái độ ra đi một cách dứt khoát, không vớng bận những tình cảm nhỏ bé, cũng là thể hiện một sự hy sinh lớn, một trách nhiệm lớn với non sông đất nớc, đồng thời từ “mặc kệ” còn thể hiện một vẻ

đẹp mang chất lính

- Những câu thơ thể hiện cảm động tình đồng chí, đồng đội

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…

Th

… ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.

- Miêu tả chân thực, mộc mạc, giản dị, câu thơ

nh dừng lại cả một thời kì lịch sử gian khổ khốc liệt nhất của chiến tranh những năm đầu

2

Trang 3

? Cách miêu tả nh vậy đã giúp em

cảm nhận đợc về hoàn cảnh và đời

sống ở giai đoạn này?

H: Khó khăn có làm họ chùn bớc

không? Điều gì giúp họ vợt qua

những gian lao khổ ải đó?

? Cách sự dụng hình ảnh thơ trong

câu: “Thơng nhau tay nắm lấy bàn

tay” của nhà thơ thể hiện điều gì?

? Ba câu thơ cuối cùng của bài thơ đã

gợi ra một thời gian và không gian

nào? Không gian và thời gian đó nói

lên điều gì?

? Tác giả khắc hoạ bức chân dung

của những ngời lính nh thế nào ở 3

- Họ đã vơn lên từ tình yêu thơng gắn bó của

đồng đội

“Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay”

Đồng đội tạo cho họ một tinh thần, sức mạnh của những ngời lính cách mạng Họ vẫn lạc quan, vẫn nở nụ cời buốt giá

- Hình ảnh rất thực, rất đời thờng, mộc mạc giản dị chứa đựng bao điều:

+ Sự chân thành, cảm thông + Hơi ấm đồng đội

+ Lời thề nguyền quyết tâm chiến đấu, chiến thắng

+ Sự chia sẻ, lặng lẽ, sâu lắng

3 Biểu tợng của tính đồng chí, đồng đội.

- Không gian: rừng hoang, sơng muối, rất vắng

lặng

- Thời gian: Giữa đêm khuya

Trong cái vắng lặng của rừng hoang sơng muối, cái tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căng thẳng của trận đánh sắp tới, hình ảnh ngờilính vẫn hiện lên một vẻ đẹp độc đáo

- Chân dung của những ngời lính hiện lên đẹp

- Hình ảnh “đầu súng trăng treo” có giá trị

biểu tợng rất lớn: súng là hình ảnh của chiến tranh; “trăng” là biểu tợng của bình yên, hạnh phúc

Hình ảnh “đầu súng trăng treo” thể hiện xúc cảm cao nhất về vẻ đẹp của tâm hồn ngời lính

Gợi ra nhiều liên tởng phong phú: súng và trăng vừa gần, vừa xa, vừa thực tại, vừa mơ mộng, vừa giàu chất chiến đấu mà vẫn đẫm chất trữ tình

Là biểu trng giàu chất thơ, kết tinh vẻ đẹp chân dung ngời chiến sỹ kháng chiến

III tổng kết

H: Em hãy nêu những nhận xét về

nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 1 Nghệ thuật:- Từ ngữ, hình ảnh chân thực, gợi tả cô đọng

mà giàu sức khái quát, có ý nghĩa sâu sắc

2 Nội dung:

- Ca ngợi tính đồng chí, đồng đội keo sơn gắn

bó của anh bộ đội cụ Hồ trong những năm kháng chiến chống Pháp

* HS: Chuẩn bị bài mới.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

Trang 4

động trên tuyến đờng Trờng Sơn và trở thành một trong những gơng mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ trởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ Thơ ông có một giọng điệu rất riêng: sôi nổi, hồn nhiên trẻ trung, tinh nghịch, hóm hỉnh mà sâu sắc.

Nhân vật trong thơ Phạm Tiến Duật thờng là hình tợng những ngời lính và những cô gái thanhniên xung phong trên tuyến đờng Trờng Sơn

2 Tác phẩm:

-Bài thơ về tiểu đội xe không kính nằm trong chùm thơ Phạm Tiến Duật đợc tặng giải nhất trong cuộc thi thơ báo văn nghệ năm 1969 –

1970, chùm thơ đã khẳng định giọng thơ riêng của ông Sau này bài thơ đợc đa vào “Vầng trăng, quầng lửa” Bài thơ đã sáng tạo một hình

ảnh độc đáo- những chiếc xe không kính qua đó làm nổi bật hình ảnh những ngời lái xe ở tuyến

đờng Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, sôi nổi

II/ Đọc, giải từ khó, tìm hiểu cấu trúc văn bản

GV hớng dẫn HS cách đọc: giọng

đọc vui tơi, sôi nổi, thể hiện tinh thần

lạc quan, t thế ung dung tự tại; thể

hiện cái ngang tàng dũng cảm của

Trang 5

? Em hãy xác định thể thơ, nhân vật

trữ tình và phơng thức biểu đạt của

bài thơ?

? Em hiểu gì về nhân đề của bài thơ

H: Hãy nêu bố cục của bài thơ? Nội

- Nhan đề nói về những chiếc xe không kính để

ca ngợi những ngời chiến sỹ lái xe vận tải Đồngthời thể hiện chất thơ hiện thực chiến tranh và thu hút ngời đọc ở cái vẻ khác lạ, độc đáo của nó

4 Bố cục: 3 phần

- Phần 1: gồm 4 khổ đầu (Cảm giác của nhữngngời lính trên những chiếc xe không kính)

- Phần 2: gồm 2 khổ tiếp (Tình đồng chí, đồng

đội của những chiến sỹ lái xe)

- Phần3: khổ cuối (Quyết tâm chiến đấu của

những ngời lính)

III/ tìm hiểu nội dung của bài thơ

GV cho HS đọc 4 khổ thơ đầu của

? Em hiểu gì về quan hệ của những

ngời lính lái xe trên những chiếc xe

? Trái tim ấy đã góp phần nh thế nào

trong cuộc kháng chiến chống đế

- Lời thơ hồn nhiên, vui đùa Thái độ bình thản, chấp nhận khó khăn

- Tầm nhìn mở rộng bao quát: nhìn gió, nhìn ờng, thấy sao, trông chim,

Đợc tự do giao cảm với thế giới bên ngoài,

đợc chiêm ngỡng những vẻ đẹp tự nhiên

- Trên những chiếc xe đó, ngời chiến sỹ lái xe nhận đợc từ thiên nhiên: bui, ma,

Không có kính ừ thì có bụi Bụi phun tóc trắng nh ngời già

… Không có kính ừ thì ớt áo,

Hoàn cảnh, điều kiện khó khăn

- Yêu đời, vợt lên gian khó

2.Tình đồng chí, đồng đội của những ngời lính lái xe.

- Quan hệ làm nhiệm vụ chiến đấu Cùng chịu

sự gian nguy Đoàn kết yêu thơng gắn bó

- Tâm hồn cởi mở, thân thiện

Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.

- Họ thể hiện là anh em trong một gia đình, sốngvới nhau trong tình đồng đội keo sơn

=> Cởi mở, chân thành, hồn nhiên và có ý thức vợt lên mọi hoàn cảnh

3 Quyết tâm của những chiến sỹ lái xe.

- Cái không có : Không có kính, không có đèn, không có mui xe

- Cái có: Có trái tim

=> Giặc có thể tàn phá nhiều thứ nhng bọn chúng không thể nào tiêu diệt đợc trái tim giàu nhiệt huyết của ngời lính trẻ

- Trái tim thắp lên ngọn lửa soi sáng con đờng vào Miền Nam ruột thịt, giúp họ vợt qua mọi sự tàn phá khốc liệt của kẻ thù

IV/ tổng kết

Trang 6

Em có nhận xét gì về ngôn ngữ,

giọng điệu của bài thơ?

? Ngôn ngữ, giọng điệu ấy đã có ý

nghĩa gì trong việc khắc hoạ chân

dung của những ngời lính?

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

- Nhiều câu thơ có giọng điệu khẩu khí tự nhiên

Không có kính ừ thì cóa bụi Không có kính ừ thì ớt áo

Cha cần rửa phì phèo châm điếu thuốc Cha cần thay lái trăm cây số nữa,

- Tạo nên chất lính trong bài thơ Góp phần khắchoạ chân dung của ngời lính hồn nhiên, khoẻ khoắn, có ý chí nhị lực phi thờng

2 Nội dung:

- Bài thơ đã khắc hoạ nổi bật hình ảnh của những ngời lính lái xe ở Trờng Sơn trong thời kỳkháng chién chống Mỹ cứu nớc, với t thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ và ý chíchiến đấu giải phóng Miền Nam

IV Củng cố dặn dò

- Cho HS đọc lại một lần bài thơ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của nó

- Về nhà soạn bài: Đàon thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận

Bài tập:

So sánh hình ảnh ngời lính ở bài thơ này với bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

I/ Trắc nghiệm: Chon câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau bằng các ghi các chữ cái

đầu dòng vào đáp án ở phần bài làm.

Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng với toàn bộ tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

A Viết bằng chữ Hán

B Nội dung khai thác dã sử, cổ tích, truyền thuyết

C Hầu hết nhân vật, sự việc diễn ra ở nớc ta

D Nhân vật là những phụ nữ đức hạnh nhng đau khổ

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến bi kịch của Vũ Nơng?

A Chiến tranh phong kiến và cuộc hôn nhân không bình đẳng

B Do cách c xử hồ đồ, độc đoán, thói ghen tuông của Trơng Sinh

C Do ngẫu nhiên lời con trẻ

D Cả A,B,C

Câu 3: Đâu là trình tự các việc đợc kể trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ?“ ”

A Bà cung nhân sai chặt cây quý,chúa đi chơi ,chúa su tầm vật lạ,bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng

6

Trang 7

B Chúa đi chơi,chúa su tầm vật lạ, bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng, bà cung nhân saichặt cây quí.

C Chúa su tầm vật lạ, bà cung nhân sai chặt cây quí, chúa đi chơi, bọn hoạn quan nhờgió bẻ măng

D Bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng, bà cung nhân sai chặt cây quí, chúa đi chơi, chúa

su tầm vật lạ

Câu 4: ý nào không đúng khi giới thiệu “Hoàng Lê nhất thống chí” ?

A Cuốn tiểu thuyết kết thúc ở việc Nguyễn Huệ lập nên triều Tây Sơn

B Là tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán

C Viết theo thể chí – có 17 chơng

D Là sáng tác của tập thể tác giả dòng họ Ngô Thì

Câu5: Ngời anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ đợc miêu tả trong hồi thứ 14 là

ng-ời nh thế nào?

A Là vị vua yêu nớc thơng dân B Là vị vua đánh giặc vì quyền lợi gia tộc

C Là vị vua văn võ toàn tài D Cả A,C đều đúng

Câu 6: Những yếu tố nào sau đây đã tạo nên thiên tài văn học Nguyễn Du?

A Năng khiếu văn học bẩm sinh

B Vốn sống phong phú kết hợp với trái tim yêu thơng

C Xuất thân trong một gia đình đại quý tộc có truyền thống về văn học

D Cả A,B,C đều đúng

Câu7: Nhận xét nào sau đây đúng và đủ về giá trị của Truyện Kiều?

A Giá trị nhân đạo sâu sắc B Giá trị hiện thực lớn lao

C Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc D Giá trị hiện thực và yêu thơng con ngời

Câu8: Nguyễn Du đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào để miêu tả chị em Thuý Kiều?

A Bút pháp tả thực B Bút pháp lãng mạn

C Bút pháp ớc lệ D Bút pháp phóng đại

Câu9: Hãy nối mỗi cặp câu thơ sau đây với một tâm trạng nàng Kiều ?

1 Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền

ai thấp thoáng cánh buồm xa xa a.Nghĩ về thân phận lênh đênh vô định của mình

2 Buồn trông ngọn nớc mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu b.Nỗi buồn man mác mông lung

3 Buồn trong nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh c.Tâm trạng cô đơn nỗi buồn tha hơng

4 Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi d.nỗi hãi hùng, lo sợ vì t-ơng lai mờ mịt

Câu 10: Trong sáu câu thơ đầu , Kiều đã nhìn thấy những gì khi ở lầu Ngng Bích (Chọn

dòng thống kê đủ nhất)

A Núi, trăng, cát vàng, bụi hồng, mây

B Núi, trăng, cồn cát, bụi hồng, mây, đèn

C Non xa, trăng gần, cồn cát, mâysớm, đèn khuya

D Núi, trăng, cồn cát vàng, bụi hồng, mây

Câu 11: Điền Đ (đúng ) S (sai) vào ô trống cuôí mỗi nhận xét sau về truyện Lục Vân

Tiên.

A.Truyện Lục Vân Tiên là truyện thơ nôm bác học

B Cuộc đời và những phẩm chấtcủa nhân vật Lục Vân Tiên có những điểm giống với cuộc đời và những phẩm chất của Nguyễn Đình Chiểu

C.Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm tự truyện

D Truyện đợc viết nhằm mục đích trực tiếp là truyền dạy đạo lý làm ngời

Câu12:Khi Lục Vân Tiên gặp nạn ai là ngời cứu giúp chàng ?

A Giao long B Kiều Nguyệt Nga

C Gia đình Ng ông D Những ngời khách trên thuyền

II Phần tự luận:(7.0 điểm)

Câu1: Bằng kiến thức đã học hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu tác giả

Nguyễn Đình Chiểu

Trang 8

Câu 2: Viết một văn bản ngắn nêu cảm nhận của em về hình ảnh ngời phụ nữ qua

Đảm bảo yêu cầu một đoạn văn

Nội dung: Giới thiệu tiểu sử

Con ngời - Sự nghiệp

-Thuý Kiều chỉ vì nỗi oan của gia đình mà phải trở thành món hàng …(mỗi nội dung có dẫn chứng).trải qua 15 năm lu lạc…(mỗi nội dung có dẫn chứng) (mỗi nội dung HS đa ra đợc dẫn chứng)

KB: Khẳng định lại hình ảnh ngời phụ nữ trong văn học trung đại…(mỗi nội dung có dẫn chứng) (1.0 điểm)

- Nắm vững hơn và biết vận dụng kiến thức về từ vựng đã học từ chơng trình Ngữ Văn 6

đến chơng trình Ngữ Văn 9 (Sự phát triển của từ vựng; Từ Hán Vịêt ; Thuật ngữ ; Biệt ngữ XH ; Các hình thức trau dồi vốn từ)

Trang 9

*) Sơ đồ về các cách phát triển từ vựng

Cách phát triển từ vựng

Phát triển nghĩacủa từ Phát triển số l-ợng của từ

Từ ngữ mới Mợn tiếng nớcngoài

*) Dẫn chứng:

a) Phát triển nghĩa của từ ngữ:

VD: Đá mòn (1) nhng dạ chẳng mòn(2) / Đã mòn(3) con mắt phơng trời đăm đăm

=> Từ mòn (1) dùng ở nghĩa gốc Từ mòn ( 2, 3 )dùng ở nghĩa chuyển ẩn dụ

- Tạo từ mới:

VD: Trong thời gian gần đây, có những từ mới

đ-ợc cấu tạo trên cơ sở những từ đã có sẵn nh: hợp tác kinh tế; sở hữu trí tuệ; kinh tế thị trờng

b) Mợn từ của tiếng nớc ngoài

VD : Mợn những từ có nguồn gốc tiếng Hán nh : hội nhập, nhu cầu,

Ii Ôn tập kiến thức về từ mợn

- Từ mợn là những từ chúng ta vay mợn nớc ngoài để biểu thị hững sự vật, hiện tợng, đặc

điểm, mà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị

- Mợn là một cách làm giàu cho hệ thống từ ngữ chúng ta Tuy vậy để đảm bảo sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không mợn từ nớc ngoài một cách tuỳ tiện, từ mợn đôi khi phải đợc Việt hoá

và phải dùng thích hợp với hệ thống ngữ pháp tiếng Việt Sử dụng từ mợn phải đúng lúc, đúng chỗ, đúng mục đích

- Từ thuần Viẹt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra Còn từ mợn là những từ chúng ta phải vay mợn của tiếng nớc ngoài nh: Tiếng Anh; Pháp; Nga; Trung , trong đó một số bộ phận từ mợn phong phú nhất trong tiếng Việt là mợn tiếng Hán

- Các từ săm, lốp, xăng, phanh là những từ đã

d-ợc Việt hoá Còn các từ : Ra- đi - ô , cha đd-ợc Việt hoá ta phải dùng dấu gạch nối để nối các tiếng lại với nhau

III Ôn tập kiến thức từ hán việt

- Từ Hán Việt là những từ tiếng Việt đợc cấu tạo bằng các yếu tố Hán Việt

- Cũng giống nh từ thuần Việt: Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là tiếng Tiếng dùng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt

Trang 10

? Em hãy cho biết tại sao lại có

- Trong các yếu tố Hán Việt dùng để cấu tạo từ,

có những yếu tố đợc dùng độc lập nh: Hoa trong

“hoa quả”, bút trong “bút đàm”, học trong “học tập”, tập trong “tập luyện”, Nhiều yếu tố Hán Việt không đợc dùng độc lập mà chỉ là yếu tố có nghĩa dùng để cấu tạo từ ghép VD: “đế” trong

“Nam đế”, “c” trong “dân c”,

- Sở dĩ có hai hiện tợng nh trên là vì có một số từ

đơn tiếng Hán khi du nhập vào tiếng Việt do tiếng Việt không có từ đồng nghĩa nên nó đợc dùng độc lập, còn từ nào có từ đồng nghĩa trong tiếng Việt thì không đợc dùng độc lập

Trong từ ghép Hán Việt có những yếu tố đồng

âm nhng nghĩa khác nhau Vì vậy hiểu yếu tố Hán Việt thì mới hiểu đợc chính xác nghĩa của từHán Việt

VD: Đại (lớn) trong đại Nam, đại dân đồng âm với đại (thay) đại diện

Thiên (trời) trong thiên th đồng âm với thiên (ngìn) trong thiên lí

- Cũng nh từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt

có hai loại : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ VD: sơn hà, huynh đệ (từ ghép đẳng lập) /

đột biến, thạch mã (từ ghép chính phụ)

- Trong từ ghép đẳng lập, kết hợp giữa các yếu tốHán Việt là kết hợp ngang cho ta nghĩa tập hợp khái quát nh: giang sơn (sông núi), quốc gia(nớc nhà), sinh tử (sống chết),

Trong từ ghép chính phụ, nếu tiếng chính là danh từ thì tiếng chính đứng sau, yếu tố phụ

đứng trớc VD: kim âu (chậu vàng) , thạch mã (ngựa trắng), Nam quốc (nớc Nam)

IV ôn tập kiến thức thuật ngữ.

- Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thông thờng đợc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

- Đặc điểm của thuật ngữ:

Do yêu cầu biểu thị chính xác các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ, nên về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất

định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị mội khái niệm,

và ngợc lại, mỗi khái niệm chỉ biểu thị bằng một thuật ngữ

V biệt ngữ XH

- Biệt ngữ XH là là những từ ngữ khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ XH chỉ dùng trong một tầng lớp XH, hoặc trong một nghề nghiệp nhất định

- Cần sử dụng biệt ngữ XH: Biệt ngữ XH là một tầng lớp từ ngữ không phổ biến trong cộng đồng ngôn ngữ dân tộc, không thuộc lớp từ ngữ toàn dân Vì thế nếu sử dụng không đúng lúc, đúng nơi sẽ gây khó hiểu

- Muốn tránh lạm dụng những từ ngữ này, ngời

sử dụng cần tìm những từ ngữ toàn dân có nghĩa tơng ứng để sử dụng khi cần thiết, và chú ý nhiều

đến hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

VI ôn tập kiến thức trau dồi vốn từ

1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

10

Trang 11

GV cho HS đọc ý kiến của cố Thủ

t-ớng Phạm Văn Đồng, sau đó trình

bày sự hiểu biết của mình

? Qua ý kiến đó, em hiểu ý tác giả

muốn nói gì?

H: Em hãy lấy VD để chứng minh

trong Tiếng Việt của ta một từ có thể

dùng để diễn đạt rất nhiều ý, hoặc

ngợc lại một ý nhng lại có bao nhiêu

chữ để diễn đạt?

HS đọc yêu cầu bài tập 2 trong SGK,

xác định lỗi sau đó trình bày

? Vậy muốn vận dụng tốt vốn từ của

- Muốn phát huy tốt khả năng của Tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi từ của mình, biết vận dụng vốn từ một cách nhuần nhuyễn

* VD một từ có thể có nhiều nghĩa, một ý

nh-ng lại có nhiều nhiều chữ để diễn đạt.

“Từ ăn” trong ăn cơm ăn phanh, ăn hoa hồng,

ăn đòn, ăn cớp, ăn ảnh, ăn khách,…(mỗi nội dung có dẫn chứng)

Một khái niệm biểu hiện bằng hiều từ nh: “Chovào cơ thể sức nuôi sống”, có thể diễn đạt bằng các từ: ăn, nhậu, xơi, đớp,…(mỗi nội dung có dẫn chứng)

Bầi tập 2 ( SGK, tr 100)

- Lỗi trong câu:

a) Thừa từ “đẹp” vì, “ thắng cảnh” đã có nghĩa là

đẹpb) Từ “dự đoán” là không đúng vì, nghĩa của nó

là đoán trớc tình hình, (thờng nói đến sự việc trong tơng lai) Trong trờng hợp này thì nên dung

từ “phỏng đoán”

c) Không dùng “đẩy mạnh quy mô” mà dùng

“mở rộng quy mô” vì quy mô nó chỉ độ rộng lớn

về mặt tổ chức hoặc cơ sở vật chất Muốn vân dụng tốt vốn từ của mình, trớc hếtphải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ

* Ghi nhớ 1: Muốn sự dụng vố từ tiếng Việt,

tr-ớc hết cần trau dồi vốn từ Rèn luyện để nắm đợc

đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ

2 rèn luyện để tăng thêm vốn từ

? Em hiểu nh thế nào về ý kiến của

nhà văn Tô Hoài?

Qua bài tập trên, em rút ra đợc điều

gì về mục đích của việc trau dồi vốn

từ?

GV hệ thống hoá kiến thức ở mục

ghi nhớ

? Từ đó em hãy xác định tại sao lại

phải trau dồi vốn từ?

ơng tiện thông tin đại chúng Đọc sách báo, nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà

văn nổi tiếng Ghi chép những từ mới nghe đợc,

đọc đợc, gặp từ khó phải hỏi hoặc tra cứu tài liệu Tập sự dụng những từ mới trong hoàn cảnh thích hợp

=> Cần trau dồi vốn từ là vì: Từ là chất liệu để tạo nên câu nói Muốn diễn tả chính xác và sinh

động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, ngời nói phải biết rõ những từ mà mình

đang dùng và có vốn từ phong phú Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kỹ

Trang 12

năng diễn đạtGV: Củng cố nội dung bài học.

HS: Soạn bài mới

Hoạt động của gv và hs nội dùng cần đạt

? Nhắc lại khái niệm vế văn

nghị luận?

GV hớng dẫn HS tìm hiểu các

VD trong SGK

Cho HS đọc đoạn văn (a)

I Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.

- Nếu nh văn tự sự, miêu tả hay biểu cảm nhằm kích thích trí tợng tợng, xây dựng óc quan sát tinh tế, với những tình cảm chân thực thì văn nghị luận lại giúp con ngời hình thành và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, trình bày những lí lẽ và dẫn chứng một cách

rõ ràng, diễn tả những suy nghĩ và nêu những ý kiến riêng của mình về một vấn đề nào đó liên quan đến cuộc sống XH hoặc văn học nghệ thuật

*) Tìm hiểu các VD trong SGK.

Đoạn văn a)

? Lời kể chuyện trong đoạn

trích Lão Hạc là lời của ai?

Ng-ời ấy đang thuyết phục ai điều

? Để đi đến kết luận ấy, ông

giáo đã đa ra những lí lẽ nào?

- Lời của ông giáo đang thuyết phục chính mình rằng

vợ mình không ác- chỉ buồn chứ không nỡ giận ( cuộc

đối thoại ngầm )

- Nêu vấn đề: “ Nếu ta không cố tìm mà hiểu những

ngời xung quanh thì ta luôn có cớ để tàn nhẫn và độc

ác với họ.”

- Tác giả phát triển một vấn đề : vợ tôi không phải

là ngời ác, sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn nhẫn là vì thị quá khổ

- Đa ra hai lí lẽ:

+ Khi một ngời đau chân, có lúc nào quên đợc cái chân đau của mình dể nghĩ về một cái gì khác đâu + Khi ngời ta quá khổ thì ngời ta chẳng nghĩ đến ai khác Cái bản tính tốt của ngời ta bị những nỗi lo lắng,buồn đau, ích kỉ che lấp mất

=> Dùng nhiều từ ngữ và câu khẳng định ngắn gọn, khúc chiết, nhiều mệnh đề lô gíc , chặt chẽ, thể hiện líluận và lập luận thuyết phục: nếu thì , vì cho nên, khi thì,

Đoạn văn b)

- Xa nay đàn bà có mấy ngời ghê gớm, cay nghiệt nh

mụ, càng oan nghiệt thì càng chuốc lấy sự oan trái

12

Trang 13

? Trong máy câu đầu câu đoạn

thứ hai, sau câu chào mỉa mai

Kiều đã nói với Hoạn Th nh thế

nào?

? Hoạn Th đã nói nh thế nào

mà Kiều phải khen rằng:

? Sau những lí lẽ của Hoạn Th,

Kiều đã xử sự nh thế nào?

? Từ việc tìm hiểu hai đoạn

trích, hãy thảo luận và rút ra

dấu hiệu và đặc điểm của nghị

luận trong văn tự sự

? Trong đoạn văn nghị luận,

ngời ta thờng dùng nhiều loại

câu nào? Từ nào?

GV cho HS đọc phần ghi nhớ

SGK

+ Kiều bỏ trốn đã không đuổi theo

+ Tôi và cô cùng cảnh ngộ chung,ai nhờng ai

+ Dù sao tôi cũng đã trót gây đau khổ cho cô, nên chỉchờ vào sự bao dung độ lợng của cô

- Với cách lập luận đó, Kiều phải công nhận sự khôn ngoan của Hoạn Th: tha( may đời) ; không tha( ngời nhỏ nhen)

- Khi đối thoại với chính mình hoặc với ngời khác cầnnêu rõ những lí lẽ, dẫn chứng thuyêt phục ngời nghe

về một vấn đề nào đó để lập luận chặt chẽ và hợp lí

- Trong đọan văn nghị luận ngời ta thờng dùng câu khẳng định, phủ định, câu có mệnh dề hô ứng: Nếu thì ; Không những mà còn ; Vì thế cho nên ; một mặt mặt khác

Trong văn nghị luận ngời ta thờng dùng những từ nghị luận nh: Tại sao, thật vậy, đúng thế, trớc hết, sau cùng, nói chung, nói tóm lại, tuy nhiên

*) Ghi nhớ SGK

II luyện tập

Bài 1:

Đoạn trích Lão Hạc là lời ông giáo Ông giáo đang thuyêt phục ngời đọc về việc hiểu

ng-ời, đặc biệt là ngời nghèo khổ Phải thông cảm với họ, hiểu đợc nỗi khổ của họ để sẽ chia Ông giáo đang thực hiện một cuộc đối thoại ngầm, thuyêt phục chính mình, rằng

vợ mình không hế ác để “ chỉ buồn chứ không nỡ giận”

III Củng cố, dăn dò:

GV: khái quát nội dung bài học

HS: Học bài và chuẩn bị bài mới

- Thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về lao

động của tác giả tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ, âm

điệu) vừa cổ kính, vừa mới mẽ và lãng mạn

b tổ chức các hoạt động dạy – học học

Trang 14

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

- Nhiều câu thơ có giọng điệu khẩu khí tự nhiên

Không có kính ừ thì có bụi Không có kính ừ thì ớt áo Cha cần rửa phì phèo châm điếu thuốc Cha cần thay lái trăm cây số nữa,

- Tạo nên chất lính trong bài thơ Góp phần khắc hoạ chân dung của ngời lính hồn nhiên, khoẻ khoắn, có ý chí nhị lực phi thờng

Nội dung:

- Bài thơ đã khắc hoạ nổi bật hình ảnh của những ngời lính lái xe ở Trờng Sơn trong thời

kỳ kháng chién chống Mỹ cứu nớc, với t thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, bất chấp

khó khăn nguy hiểm, niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ và ý chí chiến đấu giải phóng Miền

Nam

3 Bài mới:

Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt

H: Em hãy nêu vài nét sơ lợc về tác giả

Huy Cận?

H: Nêu những hiểu biết của em về tác

phẩm?

Gv đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc, giọng

đọc sôi nổi, hào hứng, vui tơi thể hiện

niềm vui của ngời lao động mới trong

những ngày đầu XD đất nớc ở mìên Bắc

HS: Xác định bố cục

I Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm

1 Tác giả

- Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng với phong

trào thơ mới (1932 – 1945) Ông tham giacách mạng từ trớc năm 1945 và sau cách mạng tháng 8, từng giữ nhiều chức vụ trongchính quyền cách mạng, đồng thời là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ

ca hiện đại Việt Nam Ông đợc Nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996

ca khoẻ khoắn, hào hùng ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ,kì vĩ và thân thuộc của thiện nhiên

và con ngờilao động Bài thơ đợc in trong tập “ Trời mỗi ngày mỗi sáng” ( 1958)

II Đọc – học hiểu văn bản

1 Đọc

2 Giải từ khó.

3 Bố cục : Bài thơ có thể chia làm 3 phần

+ Phần 1 gồm hai khổ thơ đầu (Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng náo nức của ngời

đi biển) + Phần 2: gồm khổ 3 đến khổ 6 (Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển)

+ Phần 3: (Cảnh đoàn thuyền trở về)

4 Phân tích

14

Ngày đăng: 30/04/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w