NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ I.MỤC TIÊU 1.. Kĩ năng : Sau khi ôn tập yêu cầu học sinh biết cách tính và tính một cách thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến
Trang 1Tuần : 10 Ngày soạn: 17/10/2010 Tiết : 19 (Đại số ). Ngày dạy:……….
Chương II – HÀM SỐ BẬC NHẤT
§1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức : HS được ôn lại và nắm vững các kiến thức sau :
- Các khái niệm về “hàm số”, “biến số “ ; hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng công thức
- Khi y là hàm số của x thì có thể viết y = f (x); y = g(x);…Giá trị của hàm số y = f(x) tại
x0 , x1, … được kí hiệu là f(x0) ; f(x1) ; …
- Đồ thị của hàm số là tập hợp tất cã các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng ( x, f(x)) trên mặt phẳng tọa độ
2 Kĩ năng :
Sau khi ôn tập yêu cầu học sinh biết cách tính và tính một cách thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số ; biết biểu diễn các cặp số (x , y) trên mặt phẳng tọa độ ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax
3 Thái độ :
Tích cực , tự giác và nghiêm túc trong khi ôn lại
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV : Bảng phụ , thước kẻ , phấn màu.
- HS : Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7 , máy tính bỏ túi.
III PHƯƠNG PHÁP: Phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Khái niệm hàm số (12 phút)
- GV cho HS ôn lại các khái niệm về hàm số bằng
cách đưa ra các câu hỏi :
+ Khi nào thì đại lượng y được gọi là hàm số của
đại lượng thay đổi x ?
+ Em hiểu như thế nào về các kí hiệu y = f(x), y =
g(x) ?
+ điều gì ?
- GV chốt lại vấn đề như những điều nêu trong
SGK đặc biệt về khái niệm hàm số, GV cần nêu
rõ :
+ Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay
đổi x sao cho với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định
được một và chỉ một giá trị tương ứng của y thì y
được gọi là hàm số của x và được gọi là biến số
+ Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng công
thức
- HS đứng tại chỗ trả lời
+ Khi đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x
+ Các kí hiệu y = f(x), y = g(x) có nghĩa là
y là hàm số của x + Các kí hiệu f(0), f(1), f(2) , f(a) nói lên giá trị của hàm số tại các giá trị 0, 1, 2, , a của biến
- HS theo dõi kết hợp SGK
- Nhận hàm số và biến số
- Nhận ra hàm số được cho bằng hai cách
Trang 2- GV cho HS làm bài tập ?1 – SGK
?1/ Cho hàm số y = f(x) = 12x + 5 Tính:
f(0) = ?; f(1) =?;
f(2) = ?; f(3) = ?;
f(-2) = ?; f(-10) = ?
?1/ Cho hàm số y = f(x) = 12x + 5 f(0) = 12.0 + 5 = 5
f(1) = 512 ; f(2) = 6 ; f(3) = 612 ; f(-2) = 4 ; f(-10) = 0
Hoạt động 2 : Đồ thị hàm số(12 phút)
- GV cho hai HS lên bảng, mỗi em làm từng câu
a), b) của ?2, rồi hỏi HS : Em hiểu về đồ thị của
hàm số như thế nào ?
- Cuối cùng GV chốt lại vấn đề như – SGK đã nêu
ở mục này
- HS lên bảng thực hiện ?2 a/
Thực hiện các bước vẽ hình tuần tự Các điểm được nối là các đường đứt khúc
b/ Đồ thị hàm số y= 2x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;2)
Hoạt động 3 : Hàm số đồng biến, nghịch biến(12 phút)
- GV đưa hai hàm số y = 2x + 1 và y = – 2x + 1 rồi
yêu cầu :
+ Tính giá trị tương ứng của hàm số và điền vào
bảng theo mẫu bảng ở ?3
+ Nhận xét về tính tăng, giảm của dãy giá trị của
biến số và dãy giá trị tương ứng của hàm số
- GV chốt lại vấn đề bằng cách :
+ Đưa ra bảng có ghi đầy đủ các giá trị của biến số
và hàm số đã được chuẩn bị sẵn để bảo đảm tính
chính xác và mĩ quan
+ Nhận xét tính tăng, giảm của các giá trị của x và
các giá trị tương ứng của y trong bảng
?3/
x -2,5 -2 -1,5 -1 -0,5 0 0,5
y = 2x +1 -4 -3 -2 -1 0 1 2
y = - 2x + 1 6 5 4 3 2 1 0
Trang 3+ Đưa ra khái niệm hàm số đồng biến, hàm số
nghịch biến
Tổng quát : Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị của x thuộc R
a/ Nếu giá trị của biến x tăng mà giá trị tương ứng f(x) cũng tăng lên thì hàm số y = f(x)
được gọi là hàm số đồng biến trên R (gọi tắt là hàm số đồng biến)
b/ Nếu giá trị của biến x tăng mà giá trị tương ứng f(x) lại giảm đi thì hàm số y = f(x)
được gọi là hàm số nghịch biến trên R (gọi tắt là hàm số nghịch biến).
Nói cách khác, với x 1 , x 2 bất kì thuộc R :
Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) < f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R
Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) > f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R
Hoạt động 4 : Củng cố (7 phút)
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm đã học
- Bài tập 1 – SGK
V Hướng dẫn học ở nhà:(2 phút)
- Học kĩ các khái niệm
- BTVN các bài tập còn lại
-Tuần : 10.
Tiết : 20.
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
+ Bước đầu nắm và vận dụng được khái niệm hàm số đồng biến trên Ρ, nghịch biến trên Ρ
- Về kĩ năng, yêu cầu HS tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số ; biết biểu diễn các cặp số (x ; y) trên mặt phẳng tọa độ ; biết vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax
II CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, đồ dùng dạy học
- HS : SGK, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp – Luyện tập thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm tra (6 phút)
- GV cho HS nhắc lại khái
niệm hàm số, hàm số đồng
biến, nghịch biến ?
- HS lên bảng trả lời
Hoạt động 2 : Luyện tập (31 phút)
- GV gọi HS lên bảng thực
hiện, những em còn lại làm
vào phiếu học tập, sau đó GV
thu lại và nhận xét
1/ Bài tập 2 – SGK
Cho hàm số y = –12x + 3 a/
x -2,5 -2 -1,5 -1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5
Trang 4- GV hướng dẫn rồ gọi HS lên
bảng thực hiện
- GV chia lớp thành nhóm
cùng thảo luận trong ít phút
sau đó của đại diện lên bảng
trình bày
Cho học sinh nhận xét
Khẳng định kết quả và chốt
lại
Khi vẽ đồ thị cần chia đều các
khoản trên từng trục
Nhận xét và khẳng định kết
quả
b/ Hàm số đã cho là hàm số nghịch biến vì khi x nhận lần lượt nhận các giá trị tăng lên thì giá trị tương ứng của hàm số lại giảm đi
2/ Bài tập 3 – SGK
a/ - Vẽ đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0 ; 0) và điểm A(1 ; 2), ta được đồ thị của hàm số y = 2x
- Vẽ đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0 ; 0) và điểm B(1 ; -2), ta được đồ thị của hàm số y = - 2x
b/ Khi giá trị của biến x tăng lên thì giá trị tương ứng của hàm số y = 2x cũng tăng lên, do đó hàm số y = 2x đồng
biến trên R
Khi giá trị của biến x tăng lên thì giá trị tương ứng của hàm số y = - 2x lại giảm đi, do đó hàm số y = - 2x nghịch
biến trên R
3/ Bài tập 4 – SGK
- Vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 1 đơn vị, một đỉnh là O, ta được đường chéo OB có độ dài bằng 2
- Vẽ hình chữ nhật có một đỉnh là O cạnh CD = 1 và cạnh
OC = OB = 2 , ta được đường chéo OD có độ dài bằng 3
- Vẽ hình chữ nhật có đỉnh là O một cạnh bằng 1 đơn vị và một cạnh có độ dài bằng 3 , ta được điểm A(1 ; 3 )
- Vẽ đường thẳng qua gốc tọa độ và điểm A,
ta được đồ thị của hàm số y = 3 x
4/ Bài tập 5 – SGK
a/ HS lên bảng vẽ b/ - Tìm tọa độ điểm A : Trong phương trình y
= 2x, cho y = 4 tìm được x = 2, ta có điểm A(2 ; 4)
- Tìm điểm tọa độ điểm B : Trong phương trình y = x, cho y = 4, tìm được x = 4, ta có điểm B(4 ; 4)
- Tính chu vi tam giác OAB
Ta có AB = 4 – 2 = 2 (cm) Aùp dụng định lí Pi-ta-go, tính được
Trang 5OA = 22+42 = 20(cm)
OB = 42+42 = 32 (cm)
Gọi chu vi tam giác OAB, ta có :
P = 2 + 20 + 32 ≈ 12,13 (cm)
- Tính diện tích tam giác OAB Gọi S là diện tích của tam giác OAB, ta có :
S = 12.2.4 = 4(cm2)
Hoạt động 3 : Củng cố (5 phút)
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm đã học
- Cách biểu diễn tọa độ của một điểm trên hệ trục tọa độ, cách vẽ đồ thị hàm số dạng
y = ax
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)
- Học kĩ các khái niệm
- BTVN các bài tập còn lại
Thới Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2010
Ký duyệt
Lê Công Trần