Ví dụ: Có bạn đã nhận dụng cụ lao động, các bạn người nọ lo cho người kia sợ bạn mình không mang đủ thì sẽ bị khiển trách; hoặc A quyết định đem nộp chiếc ví cùng số tiền trong đó cho cá[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/9/2009 Ngày giảng: 01/10/2009
Tiết 1 Tập làm văn:
- ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
- TẠO LẬP VĂN BẢN VÀ LIÊN KẾT VĂN BẢN
1 Mục tiêu: Giúp HS:
a) Về kiến thức:
- Ôn lại toàn bộ kiến thức cơ bản về thể loại văn tự sự (đặc điểm, những yêu cầu cơ bản khi làm văn tự sự); các yếu tố liên kết văn bản và các bước tạo lập văn bản
b) Về kĩ năng:
- Khái quát, tổng hợp kiến thức.
- Luyện tập tạo lập văn bản đảm bảo các bước theo đúng yêu cầu (Phân tích
đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra…)
c) Về thái độ:
Giáo dục HS ý thức tự giác học tập
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV (lớp 6, 7) - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Ôn lại kiến thức văn tự sự ở lớp 6 và kiến thức về tạo
lập văn bản (lớp 7) theo yêu cầu của GV
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: ( 1′)
Kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: … /18
a) Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong tiết học
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu: (1 phút)
Trong chương trình Ngữ văn 6, các em đã được học về văn tự sự, miêu tả; Liên kết, mạch lạc và các bước tạo lập văn bản ở lớp 7 Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn lại để củng cố những kiến thức cơ bản trên
I Nội dung.
1 Văn tự sự.
Trang 2GV
Trình bày (có nhận xét, bổ sung):
- Tự là kể, sự là việc
- Như vậy tự sự là một phương thức biểu đạt
bằng cách kể ra các sự việc theo mối quan hệ
nào đấy, như quan hệ nhân quả, quan hệ liên
tưởng
- Khái niệm tự sự ở đây bao gồm các nội
dung trần thuật, tường thuật, kể chuyện
- Về mục đích giao tiếp, tự sự là phương thức
chủ yếu để nhận thức sự vật (việc được kể ở
đây bao hàm cả sự giải thích, tìm hiểu, nêu
vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê)
- Tự sự là một phương thức biểu đạt bằng cách kể ra các sự việc theo mối quan hệ nào đấy
b) Yếu tố cơ bản của văn tự sự:
? * Văn bản tự sự được tạo nên từ những yếu
tố cơ bản nào? Những yếu tố đó có ý nghĩa
như thế nào trong văn tự sự?
HS - Yếu tố tạo nên văn bản tự sự:
+ Sự việc
+ Nhân vật
- Đây là 2 yếu tố quan trọng không thể thiếu
được trong văn tự sự
GV bổ sung và chốt nội dung:
- Tự sự là "Kể chuyện" do đó yếu tố quan
trọng là sự việc Nếu không có sự việc thì
không có tự sự Do vậy muốn có tự sự, người
ta phải chọn sự việc, rồi liên kết sự việc
thành một chuỗi để thể hiện điều muốn nói
(tức chủ đề truyện) làm cho truyện có ý
nghĩa
- Sự việc.
+ Sự việc tạo nên ý nghĩa trong văn bản tự sự
+ Sự việc phải được sắp xếp thành một chuỗi thống nhất để thể hiện chủ đề của truyện
? * Hãy nhớ lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,
hãy liệt kê các sự việc trong câu chuyện?
HS - Các sự việc:
1 Vua Hùng kén rể
Trang 32 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
4 Sơn Tinh đến trước được vợ
5 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nước
đánh Sơn Tinh
6 Hai bên giao chiến, Thuỷ Tinh thua rút
quân về
7 Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh
Sơn Tinh
GV - Trong văn bản tự sự, ta thấy các sự việc
được liên kết với nhau tạo thành một chuỗi từ
sự việc mang tính khởi đầu đến sự việc mang
tính phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết
thúc
? Hãy sắp xếp các sự việc trong truyện Sơn
Tinh Thuỷ Tinh theo bốn nội dung trên (sự
việc khởi đầu, sự việc mang tính phát triển,
sự việc cao trào, sự việc kết thúc)
HS - Sự việc mang tính khởi đầu: Vua Hùng kén
rể.
- Sự việc phát triển: Vua Hùng ra điều kiện
chọn rể.
- Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh đến sau, tức
giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.
- Sự việc kết thúc: Hai bên giao chiến, Thuỷ
Tinh thua rút quân về.
GV - Như vậy các sự việc trên kết hợp với nhau
theo trình tự có ý nghĩa: Sự việc trước giải
thích lí do cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc
khẳng định sự chiến thắng của Sơn Tinh
- Nhân vật:
? * Nhân vật trong văn tự sự giữ vai trò gì?
HS - Trình bày có nhận xét, bổ sung:
- Trong văn tự sự, nhân vật là người làm ra
sự việc đồng thời là người được thể hiện,
được nói tới
Là người làm ra sự việc đồng thời là người được thể hiện, được nói tới trong văn tự sự
Trang 4? * Nhân vật tự sự thường được kể, tả qua
yếu tố nào?
HS - Nhân vật tự sự thường được kể, tả qua yếu
tố: hiện thực, tưởng tượng, hoang đường kì
ảo
GV - Ngôi kể trong văn tự sự cũng giữ một vai
trò quan trọng trong việc thể hiện nội dung,
tư tưởng, tình cảm của người kể (Thường kể
theo ngôi thứ nhất: Người kể hiện diện và
xưng tôi; ngôi thứ ba: Người kể dấu mình)
c) Bố cục trong văn tự sự.
? Bố cục của một bài văn tự sự thường có
mấy phần? Nêu nội dung và những lưu ý
trong cách thể hiện từng phần?
HS - Trình bày có nhận xét, bổ sung, chốt nội
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật, tình huống,
sự việc
- Thân bài: Diễn biến tình tiết sự việc
- Kết bài: Kết quả sự việc, suy nghĩ
GV - Như vậy, các em đã nắm được những kiến
thức cơ bản về văn tự sự Muốn viết được
một bài văn tự, cũng như các thể loại khác,
chúng ta cũng cần phải tuân thủ đầy đủ các
bước tạo lập văn bản
? * Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn
bản?
2 Quá trình tạo lập văn bản:
HS - Trình bày (có nhận xét, bổ sung và chốt nội dung):
1 Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì
và như thế nào?
2 Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lý, thể hiện
Trang 5đúng định hướng.
3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt được các yêu cầu đã nên ở trên chưa và có cần sữa chữa gì không
GV - Bước hoàn chỉnh văn bản (diễn đạt các ý
thành một bài văn hoàn chỉnh, có nội dung, ý
nghĩa trọn vẹn) Đây là một khâu rất quan
trọng bằng các thao tác liên kết văn bản
? * Vậy, liên kết trong văn bản là gì? Vì sao
văn bản cần phải có tính liên kết?
3 Liên kết trong văn bản:
HS - Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Liên kết trong văn bản là sự thống nhất về nội dung và hình thức nhằm mục đích thể hiện một chủ đề nhất định
- Liên kết là một trong những tính chất trong quan nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu
? KH * Để văn bản có tính liên kết cần đảm bảo
những điều kiện gì?
* Phương tiện liên kết trong văn bản:
- Hình thức: Các câu, các đoạn cần có tính chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp, có sự kết nối liền mạch bằng các phương tiện ngôn
từ thích hợp
- Nội dung: Nội dung các câu các đoạn phải gắn bó chặt chẽ với nhau, tập trung thể hiện một một chủ đề cụ thể
GV - Chuyển: Từ những kiến thức cơ bản trên,
chúng ta sẽ cùng luyện tập
Trang 6II Luyện tập (32
phút)
1 Bài tập 1:
(BT1- SBT,T.8)
?BT2 * Hãy vận dung kiến thức đã học để điền các từ ngữ “tựu trường,
hơn nữa, một nền giáo dục, từ giờ phút này giở đi” vào chỗ trống
thích hợp trong đoạn văn sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân
chủ Công hoà Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày ở khắp nơi Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy, gặp bạn Nhưng sung sướng , các em bắt đầu được nhận hoàn toàn Việt Nam”.
1 HS - Lên bảng lựa trọn từ thích hợp điền vào chỗ trống theo yêu cầu
GV - Cùng HS theo dõi, chữa bổ sung: Phải điền theo thứ tự như sau:
Tựu trường vào chỗ trống thứ nhất, hơn nữa vào chỗ trống thứ hai từ giờ phút này giở đi vào chỗ trống thưa ba một nền giáo dục vào chỗ
trống cuối cùng Văn bản sẽ là:
“Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Công hoà Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp
tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp nơi Các em hết thảy đều vui
vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy, gặp bạn Nhưng sung sướng
hơn nữa, từ giờ phút này giở đi các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam”.
2 Bài tập 2: (SBT,T.8)
HS - Đọc:
Chuyện kể rằng: Nhà thơ Nguyễn Công Trứ có lần nói với một
đám học trò đi thi: “Lão có nghe lỏm được một đoạn văn của một danh
nho, xin đọc cho các thầy nghe rồi nhờ các thầy giảng giải giùm cho lão nhé!” Nói rồi Nguyễn Công Trứ bèn tủm tỉm cười, ngồi trên lưng
bò mà thủng thẳng đọc rằng: “Sông Nhĩ Hà sâu ba mươi sáu thước
nước, chim ăn chim béo, cá không ăn cá bay về núi Hồng Sơn Nhớ xưa: vua Thần nông giá sắt, vua Đế Thuấn canh vân Cùng quăng, cùng quẳng, cùng quằng, tổng bất ngoại bò vàng chi liếm lá!” Đám
học trò nghe xong ai nấy đều tấm tắc khen lấy khen để, nhưng không
ai hiểu nổi đoạn văn ấy có nghĩa gì, lại càng không một ai biết đoạn
Trang 7? HS văn ấy có nghĩa hay không?
* Em hãy cho biết đoạn văn trên có nghĩa hay không? Trong các lí
do dưới đây, lí do nào xác nhận đoạn văn ấy có nghĩa (hay không
có nghĩa?
a) Không một từ nào có nghĩa
b) Không một cụm từ nào có nghĩa
c) Không một câu nào có nghĩa
d) Có những từ, cụm từ, câu vô nghĩa
e) Các cụm từ, các câu không liên kết với nhau
HS - Thảo luận nhóm (2 nhóm) (trong 4 phút) sau đó đại diện nhóm trình
bày kết quả
GV Cùng HS theo dõi, nhận xét, chữa bổ sung:
- Đoạn văn trên không có nghĩa
- Vì các cụm từ, các câu không liên kết với nhau (e)
3 Bài tập 3:
?BT3 * Chắc em biết câu chuyện cổ tích kể về một anh trai cày đã đẵn
đủ trăm đốt tre nhưng không nhờ đến phép màu của Bụt thì không sao có được cây tre trăm đốt Câu chuyện ấy giúp em hiểu được điều gì cụ thể hơn về vai trò của liên kết trong văn bản không?
HS
GV
- Suy nghĩ cá nhân trình bày ý kiến
- Cùng HS nhận xét, bổ sung:
Câu chuyện “Cây tre trăm đốt” giúp ta hiểu rõ hơn về mối liên
kết trong văn bản Bởi vì nếu chỉ có trăm đốt thì các đốt tre phải được nối liền với nhau Như vậy, một văn bản muốn được hiểu rõ nghĩa thì không thể nào không có liên kết
4 Bài tập 4:
? BT4 * Thực hiện các bước tạo lập
văn bản (Phân tích đề, tìm ý,
lập dàn ý) cho đề bài sau:
Kể cho bố mẹ nghe một câu
chuyện lý thú (hoặc cảm
động, hoặc buồn cười, ) mà
em gặp ở trường.
HS - Thực hiện các bước tạo lập
Trang 8văn bản theo yêu cầu (suy
nghĩ cá nhân (7') sau đó trình
bày kết quả)
GV - Cùng HS nhận xét, chữa bổ
sung
1 Phân tích đề:
a) Nội dung trọng tâm:
- Một chuyện lí thú (hoặc cảm động, hoặc buồn cười,…) mà em gặp ở trường
- Bài học rút ra từ câu chuyện đã gặp
b) Xác định các yếu tố chính:
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
- Trình tự: Kể cho bố mẹ nghe khi sự việc đã sảy ra (hình dung lại sự việc)
- Các chi tiết chính:
+ Thời gian, địa điểm sảy ra câu chuyện
+ Diễn biến của câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện và những suy nghĩ của em
c) Phạm vi tư liệu:
Thực tế cuộc sống
2 Dàn bài:
a) Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh kể chuyện: Khi em vừa đi học về; trong bữa cơm gia đình; khi gia đình quây quần trò chuyện,…
- Đó là câu chuyện gì (về ai hoặc về cái gì) Tính chất của câu chuyện? (Câu chuyện cảm động về người thầy giáo của em; câu chuyện lí thú
về một người bạn; câu chuyện hài hước về một người bạn cùng lớp; câu chuyện cảm động xen lẫn sự hài hước về những người bạn của em,…)
b) Thân bài:
- Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện (trong lớp; ngoài sân trường; ở vườn trường; trên đường đi học; trên đường về nhà… vào thứ hai; ngày cuối tuần,…)
- Mối quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện: Trình bày những nhân vật của câu chuyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó Ví dụ: Lớp em rất đoàn kết; A có hoàn cảnh gia đình khó khăn, B thì khá giả
Trang 9hơn, hai bạn chơi khá thân với nhau,…
- Hoàn cảnh để các sự việc diễn ra, sự việc bắt đầu từ đâu? Ví dụ: Lớp
em lao động, mỗi người được phân công một việc,…
- Diễn biến của câu chuyện, những sự việc đưa đến tình huống truyện: Tình huống nảy sinh đưa đến yêu cầu về cách giải quyết của những người tham gia vào tình huống: Ví dụ: Lớp lao động xong thì phát hiện thừa ra một số dụng cụ lao động, không ai nhận; hoặc bạn A nhặt được cái ví bên đường, trong ví có rất nhiều tiền,…
- Mâu thuẫn truyện lên đến cao trào như thế nào? Ví dụ: Cả lớp ngạc nhiên, lớp trưởng cũng không biết giải quyết những dụng cụ lao động thừa ra như thế nào; Hoặc có bạn bảo A mang tiền về đưa cho mẹ, A cũng xuôi xuôi,…
- Mâu thuẫn được giải quyết ra sao? Thái độ của các nhân vật trong truyện? Ví dụ: Có bạn đã nhận dụng cụ lao động, các bạn người nọ lo cho người kia sợ bạn mình không mang đủ thì sẽ bị khiển trách; hoặc
A quyết định đem nộp chiếc ví cùng số tiền trong đó cho các chú công an,…
c) Kết bài:
- Suy nghĩ của em về sự việc đã sảy ra, bài học em rút ra được từ sự việc đó (nếu có - có thể dùng lời khuyên của cha mẹ để nói lên suy nghĩ và bài học mà bản thân rút ra được)
c) Củng cố, luyện tập: ( 1′)
- Nhắc lại đặc điểm của văn tự sự và những yêu cầu chính khi tạo lập văn bản
d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1′)
- Ôn kĩ lí thuyết văn tự sự, nắm chắc các bước tạo lập văn bản
- Kể lại chuyện cuộc chia tay của những con búp bê bằng lời văn của em (từ 5 đến 7 câu) có sự liên kết chặt chẽ Chỉ ra mối liên kết đó
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về từ tiếng việt: Từ ghép, từ láy, đại từ
============================
Trang 10Ngày soạn:13/10/2009 Ngày giảng: 15/10/2009
Tiết 2 Tiếng Việt:
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY, TỪ GHÉP, ĐẠI TỪ
1 Mục tiêu: Giúp HS:
a) Về kiến thức:
- Nắm chắc hơn đặc điểm cấu tạo của từ ghép, từ láy
b) Về kĩ năng:
- Nhận diện cụ thể và phân biệt rạch ròi hai loại từ trên
c) Về thái độ:
HS có ý thức sử dụng từ Tiếng Việt
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Tài liệu liên quan; Soạn giáo
án
b) Chuẩn bị của HS: Ôn lại kiến thức cơ bản đã học trên lớp, chuẩn bị bài
theo yêu cầu của GV
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: ( 1′)
Kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: … /18
a) Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong tiết học
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu: (1 phút)
Các em đã nắm được thế nào là từ ghép, thế nào là từ láy Trong tiết học này chúng ta sẽ cùng phân biệt sự khác nhau của hai loại từ này
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
I Phân biệt từ láy và từ ghép
(10 phút)
? KH
HS
GV
* Căn cứ vào lý thuyết đã học
hãy phân biệt từ láy và từ ghép?
- Trình bày
- Chia bảng thành 2 phần để HS
phân biệt rõ hơn:
1 Từ láy:
- Là những từ phức có sự hòa
phối âm thanh (có giá trị biểu
trưng hóa)
*Ví dụ: Nhấp nhô, đo đỏ.
2 Từ ghép:
- Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa
* Ví dụ: Hoa hồng, xe