1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tu chon HOA 8loandoc

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TiÕp tôc cñng cè c¸c kiÕn thøc vÒ dung dÞch, ®é tan cña mét chÊt trong níc... Coi nh thÓ tÝch dung dÞch kh«ng thay ®æi.[r]

Trang 1

Chủ đề 1

I/ Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh phân biệt: Chất – Vật thể – Vật liệu, Tính chất của chất tách chất ra khỏi hỗn hợp

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, phát triển t duy

- Giáo dục tính cẩn thận, kiên trì, hứng thú học tập

- Học sinh: ôn lại kiến thức đã học về chất, tính chất của chất

- Giáo viên: Hệ thống kiến thức, các dạng bài tập

- Cái bình làm bằng thuỷ tinh.

* GV: Nêu những tính chất của Than?

Đâu là tính chất Vật lý? tính chất Hoá

học?

*GV: Chất có những tính chất nào?

*GV: Làm thế nào để biết đợc tính

chất của chất? cho VD?

* Cho Hs làm BT 2.3-SBT Hoá (Trang

3)

- GV: Biết đợc tính chất có lợi gì? cho

1 VD cụ thể?

* Yêu cầu Hs làm BT 2.4-SBT Hoá

(Trang 3); BT 2.5-SBT Hoá (Trang 4)

- GV: Chất tinh khiết và hỗn hợp có gì

khác nhau?

* Yêu cầu Hs làm BT 2.7-SBT Hoá

(Trang 4); BT 2.6–SBT Hoá (trang 4)

- GV: Muốn tách một chất ra khỏi hỗn

hợp phải dựa vào đâu? và dùng phơng

pháp nào? cho VD cụ thể?

* Yêu cầu Hs làm BT 2.8-SBT Hoá

- VDụ: Cây mía,

n-ớc biển, không khí,

- do con ngời tạo ra

- đợc làm bằng vậtliệu

- VD: cái thìa, cái bàn, quyển vở,

- Vật liệu: dùng để làm ra vật thể nhân tạo có thể là chất hay hỗn hợp chất

Các vật thể TN đều gồm một số chất khác nhau,

VTNT đợc làm ra từ vật liệu Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất nên ta nói:

Đâu có vật thể là có chất

2/ Tính chất của chất (Tinh khiết):

- Mỗi chất đều có những tính chất nhất định gồm: + Tính chất Vật lý: Màu, mùi, vị, tính tan, tos; tonớc, khối lợng riêng, d/điện, d/nhiệt

+ Tính chất Hoá học: Sự phân huỷ, cháy đợc, (có khả năng biến đổi thành chất khác)

- Muốn biết tính chất của chất:

+ Quan sát: Thể, màu,

+ Dùng dụng cụ do: tonớc, tos, D

+ Làm thí nghiệm: Tính tan, d/điện, d/nhiệt, sự phân huỷ, sự cháy

- Biết đợc tính chất của chất:

+ Nhận biết chất + Sử dụng chất + ứng dụng chất trong đời sống và sản xuất

3/ Chất tinh khiết và hỗn hợp:

Chất tinh khiết Hỗn hợp

- Chỉ có 1 chất

- VD: nớc cất

- Gồm 2, nhiều chất trộn lẫn

- VD: nớc tự nhiên

- Muốn tách chất ra khỏi hỗn hợp phải dựa vào tính chất vật lý khác nhau, dùng phơng pháp vật lý VD: tách nớc với dầu hoả

B- Bài tập:

1

Trang 2

b, Hạt gạo, củ khoai, quả chuối, quả

chanh, khí quyển, quặng sắt, đại dơng,

đợc gọi là những

Còn tinh bột, Glucôzơ, nớc, đờng đợc

gọi là

-GV: Yêu cầu 1 Hs đọc đề bài, nêu yêu

cầu và cách trình bày bài giảng?

- Yêu cầu Hs nêu cách làm?

- GV: Yêu cầu cả lớp đọc thầm đề bài

thảo luận nhóm bàn, nêu cách giải

? - Dựa vào đâu để tách?

- Trình bày bài giải của nhóm

- Các nhóm đổi chéo chấm bài

GV: ghi đầu bài lên bảng

? Bạn An ghi: sữa đậu nành, sắt nhôm,

Bài tập 1: Em hãy chọn những từ hay cụm từ thích

hợp và điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

a, VTTN; VTNT

b, VTTN; Chất

Bài tập 2: (BT 4-SGK - Trang 11)

Tính chấtChất

Tính tan trong nớc

Tính cháy

- Dùng 2 cốc thuỷ tinh đựng nớc vôi trong

- Lấy ống nhúng 1 đầu vào cốc 2 và thổi hơi thở vào (1 phút) => quan sát, so sánh với cốc 1 => nhận xét

- Kết luận: nớc vôi trong ở cốc 2 vẩn đục => chứng

tỏ trong hơi ta thở ra có khí Cácbonđiôxít

Bài tập 4 : (BT 8-SGK trang 11)

+ Dựa vào tosôi của ôxi và Nitơ và to hoá lỏng

+ Phơng pháp: Hoá lỏng không khí sau đó tăng dần

to đến -196oC thu Nitơ trớc; đến -183oC thu ôxi

Bài tập 5: (BT8THKT Hoá 8Trang 25)

Khi phân tách hỗn hợp A ngời ta sử dụng phơng pháp B Hãy nêu sự tơng ứng A-B nếu:

A Hỗn hợp B Ph ơng pháp tách

1 Cát và đất

2 Rợu và nớc

3 Bột sắt và bột than

4 Nớc và Xăng5.Bột gạo và nớc

Sữa đậu nành, nớc biển, không khí, n-

ớc muối, nớc khoáng

- Cho ví dụ? Phân biệt chất-vật thể-vật liệu?

- Thế nào là chất tinh khiết? Hỗn hợp?

2

Trang 3

- Chất tinh khiết có những tính chất nào?

- Dựa vào đâu để tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Làm bài tập còn lại trong SGK, SBT

- Tự tìm hiểu các đồ dùng trong gia đình em và xác định chất, VTTN, VTNT, vật liệu

- Nghiên cứu trớc bài Nguyên tử

IV/ Rút kinh nghiệm:

Cần quan tâm đến việc rèn kỹ năng phân tích, so sánh kích thích khả năng t duy Logic của học sinh

// Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục đích yêu cầu:

- Hs: Ôn lại kiến thức đã học về nguyên tử, làm các bài tập trong SGK, SBT

Gv: Lựa chọn các bài tập bổ trợ kiểm tra lý thuyết; Bài tập nâng cao, bảng HTTH

III/ Các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

- Hs: Nêu những hiểu biết của em về tính chất của chất?

Biết đợc tính chất của chất có lợi gì?

3 Bài học:

- GV cho Hs hoạt động nhóm bàn và trả

lời các câu hỏi sau (7’) cử đại diện trả lời

? Nguyên tử là gì? Có bao nhiêu loại

nguyên tử?

- Tại sao nói nguyên tử trung hoà về điện?

- Nguyên tử đợc tạo thành từ những loại

hạt nào? Viết kí hiệu và điện tích?

+ Vì sao khối lợng của hạt nhân đợc coi

là khối lợng của nguyên tử?

+ Vì sao nguyên tử có khả năng liên kết

với nhau?

A- Lý thuyết:

1 Nguyên tử: tạo ra mọi chất

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện

- Hơn 100 loại nguyên tử tạo ra hàng chục triệu chất khác nhau

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng(+) và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều

Electron mang điện tích (-)

* Trong nguyên tử số p = số e

- Nguyên tử tạo thành từ 3 laọi hạt:

Vỏ: electron: (e,-)Nguyên tử:

Hạt nhân: Proton: (p,+) Nơtron (no)

Đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử

+10

Gv: lu ý cho Hs? * Trong nguyên tử các Electron luôn luôn chuyển

động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số e nhất định Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau

* Những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân

3

Trang 4

- Gv ghi tóm tắt đề bài lên bảng sau khi Hs

nêu yêu cầu bài cho và cần tìm

- Gợi ý: Trong nguyên tử có những loại hạt

nào?

Dựa vào mối quan hệ giữa các loại hạt

trong nguyên tử để tìm

- Gv yêu cầu 1 Hs đọc đề bài

- Cho Hs cả lớp nghiên cứu sơ đồ:

a, => sự giống nhau? khác nhau về thành

phần hạt nhân?

b, => yêu cầu giải thích vì sao 2 nguyên tử

đó thuộc cùng 1 NTHH

=> yêu cầu viết tên và KHHH

- Gv: em hãy khoanh tròn vào một đáp án

Hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton và Nơtron Trong

mỗi nguyên tử số Proton bằng số electron, các

electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

Số TT(Z)

Tên nguyên tố KHH H NTK p n e lớp e e lớp ngoài

=> Tổng số hạt p + n + e = 11 + 12 + 11 = 34 hạt

- Nguyên tử Fe: biết số p = số e = 26

số n = NTK – số p = 56-26 = 30

13+

Trang 5

- Gv: khoanh tròn vào một đáp án mà em

cho là đúng?

Gv: hớng dẫn Hs giải

+ Đổi 1,77 Carat x 200 = 354mg

+ 1 nguyên tử C có khối lợng là:

12 x 1,66.10-24 = 19,92.10-24g

+ Số nguyên tử C trong 1,77 Carat kim

c-ơng:

- Gv: Hớng dẫn Hs quan sát -> xác nhận

NTK = p + n

Biết 235 => NTK (U) = 235 đvc

=> vậy 235 = p + n

và ĐK (p = e)

b, Do cùng số p = 2 => 2 nguyên tử đó thuộc cùng 1 NTHH Đó là nguyên tố Heli -> KHHH là He

6 Bài tập 6:

Hai nguyên tử khác nhau, nếu có cùng ký hiệu nguyên tố phải có tính chất chung nào sau đây?

A Cùng số điện tử trong hạt nhân

B Có cùng số Nơtron

C Có cùng số khối

D Có cùng số Proton trong hạt nhân.

7 Bài tập 7:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng một nguyên

tử?

B Z là tổng số Proton trong hạt nhân

C Số khối (A) là tổng số Proton và Notron

D Số Nơtron trong hạt nhân bằng A-Z

8 Bài tập 8:

Biết kim cơng là Cácbon tinh khiết, hỏi có bao nhiêu nguyên tử Cácbon trong 1,77 Cẩt kim cơng

(1 carat = 200mg)

A 4,38.1017nguyên tử

B 1,77.1022 nguyên tử

C 5,71.1021 nguyên tử

D 2,11.1023 nguyên tử

9 Bài tập 9:

Hàng nào biểu thị cho nguyên tử 235U?

Số p Số e Số n

A 46 46 143

B 92 92 49

C 92 92 143

D 92 90 41

4 Củng cố:

- Kiến thức đã học: Nguyên tử là gì? Có gì khác với NTHH?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Yêu cầu làm bài tập sau:

- Nguyên tử Al có điện tích hạt nhân là 13+ Trong nguyên tử Al số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Xác định NTK của Nhôm

III/ Rút kinh nghiệm:

- Các bài tập trắc nghiệm Gv ghi ra phiếu học tập cho Hs chép vào vở bài tập trong giờ truy bài - đến giờ học không phải mất nhiều thời gian./

5

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần: 4 - Tiết: 7 + 8 Nguyên tố hoá học

I/ Mục đích yêu cầu:

- Củng cố khái niệm Nguyên tố – Nguyên tử – Nguyên tử khối

- Rèn kĩ năng sử dụng KHHH để biểu diễn nguyên tố hoá học – tính NTK

Giải

- Hạt mang điện p = e = 13

- Hạt không mang điện

n = (p+e)-12 = (13+13)-12 = 14

- Có bao nhiêu nguyên tố?

- Có bao nhiêu loại nguyên tử?

- Trên 110 nguyên tố

- Ca: nguyên tố Canxi

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi một hay nhiều e và

vỏ tạo bởi một hay nhiều e mang điện tích âm

- Trên 110 loại nguyên tử

- Ca – 1 nguyên tử của nguyên tố Canxi

- Ca = 40 (NTK Ca = 40đvc)1đvc = 0,16605.10-23

- Khối lợng thực 1 nguyên tử

Ca = 40 đvc = 40*0,16605.10-23g = 6,642.10-23g

- Kí hiệu hoá học: Biểu diễn ngắn gọn 1 NTHH

Trang 7

- Gv yêu cầu mỗi Hs lấy giấy nháp

(nhóm bàn) sau đó đổi chéo nhóm

chấm bài cho nhau

Gv hớng dẫn Hs phân tích đề bài

-> cách tính?

- Gv yêu cầu 4 Hs lên bảng (đại

diện 4 dãy bàn)

Mỗi dãy tính 1 nguyên tử

D1 – Khối lợng 1 nguyên tử Na?

- Ba nguyên tử Natri: 3Na = 3 x 23 = 69

- Hai nguyên tử Clo liên kết: Cl2 = 35,5 x 2 = 71

- Ba nguyên tử ôxi liên kết: O3 = 16 x 3 = 48

=

3

96

= 32 (đvc) => X là nguyên tố lu huỳnh – kí hiệu: S

Bài tập 4:

Biết khối lợng 1 nguyên tử Cácbon = 1,9926.10-23g Tính khối lợng bằng gam của 1 nguyên tử Natri; 1 nguyên tử ôxi; 1 nguyên tử đồng; 1 nguyên tử Hiđro; 1 nguyên tử Magiê?

Bài tập 5:

Em hãy tính xem trong 14 gam Nitơ có bao nhiêu nguyên

tử Nitơ? Trong 16gam ôxi có bao nhiêu nguyên tử ôxi? So sánh số nguyên tử có trong 2 lợng trên?

g x

nt gx

24

10 66 , 1 14

1 14

 =

g

24

10 66 , 1

nt gx

24

10 66 , 1 16

1 16

 =

g

24

10 66 , 1

1

 = 6,02.10-23

7

Trang 8

* Số nguyên tử N = O = 6,02.10

4 Củng cố:

- Học thuộc kí hiệu – tên nguyên tố – nguyên tử khối

- Biết NTK tính khối lợng thực của nguyên tử và ngợc lại

- Biết NTK tính số lợng nguyên tử có trong 1 khối lợng cụ thể

- Biết NTK so sánh sự nặng, nhẹ khác nhau (tơng đối) giữa các nguyên tử

5 Hớng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 5

- Làm các bài tập trong SGK, SBT Hoá 8

III/ Rút kinh nghiệm:

8

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 5 Tiết 9+10 Đơn chất hợp chất phân tử

I/ Mục đích yêu cầu:

- Củng cố kiến thức đã học về đơn chất, hợp chất; Phân biệt sự khác nhau giữa đơn chất Kim loại với đơn chất Phi kim

- Cách tính NTK, PTK; Biết các chất đều do nguyên tử hoặc phân tử tạo nên

- Biết trạng thái tồn tại của một chất ở thể rắn, lỏng, khí

- Thế nào là hợp chất? Cho ví dụ?

+ Đơn chất kim loại và phi kim có gì

giống và khác nhau?

+ Đơn chất khác hợp chấtnh thế nào? VD?

+ Có mấy loại hợp chất? VD?

từng nguyên tố trong từng chất – nguyên

tử cùng loại, nguyên tử khác loại?

+ Yêu cầu Hs về nhà lấy VD khác và làm

tơng tự

- Gv ghi sẵn đề bài ra bảng phụ

+ Treo bảng phụ và yêu cầu 2 dãy bàn

cùng thực hiện (dãy 1 làm ý a; Dãy 2 làm

(do 1 NTHH tạo nên) (từ 2 NTHH trở lên tạo nên)

Kim Loại Phi kim HC vô cơ HC hữu cơ Na,Mg,Fe P, N, Cl 2 CO, CaCO 3 Glucozơ d.nhiệt không d.điện HCl axit Axêtíc d.điện không d nhiệt H 2 SO 4 Tinh bột …

(trừ than chì)

2 Phân tử là gì?

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên

tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

+ Phân tử đơn chất – gồm các phân tử cùng loại.+ Phân tử hợp chất – gồm các nguyên tử khác loại

tạo nên

Đávôi CaCO3 x -Do 3 nguyên tố: Ca, C, O

tạo nên.Sắt Fe x -Do nguyên tố Fe tạo nên.

9

Trang 10

- Khí ôxi do phân tử nớc tạo nên, mỗi phân

tử do 2 nguyên tử O liên kết với nhau

- Gv: để tạo thành phân tử của 1 hợp chất

tối thiểu cần có 2 loại nguyên tử Vì sao?

(do từ 2 NTHH trở lên cấu tạo nên hợp

N tạo nên.Axít

Clohiđrí

-Do nguyên tố

H và Cl tạo nên

Axít Sunfuarí

-Do nguyên tố

H, S và O tạo nên

Ôxít nhôm Al2O3 x -Do nguyên tố Al vàO tạo

nên

Muối Natriclo

-Do nguyên tố

Na và Cl tạo nên

b) Phân tử nớc (H2O) gồm có 2 nguyên tử của nguyên

tố Hiđrô và một nguyên tử của nguyên tố Ôxi liên

kết với nhau

c) Phân tử Oxít nhôm (Al2O3) gồm: 2 nguyên tử của

nguyên tố nhôm và 3 nguyên tử của nguyên tố O liên kết với nhau.

Bài tập 3:

Tính phân tử khối của các chất sau:

a) Các bonđiôxit CO2 = 44 (đvc)b) Axit Nitơrích: HNO3 = 63 (đvc)c) Nhôm Sunfat: Al2(SO4)3 =342 (đvc)d) Canxi Hiđrôxít Ca(OH)2 = 74 (đvc)e) Muối Nátriclorua NaCl = 58,5 (đvc)

Bài tập 4:

So sánh sự nặng, nhẹ giữa các phân tử

a)

) (

) (

khioxi PTK

khiHidro PTK

) (

) (

nnat canxicacbo davoi

PTK

a Natricloru PTK

100

5 , 58

= 0,585 lần

- Phân tử Natriclorua nhẹ hơn 0,585 lần phân tử đá vôi

c)

) (

hom) (

natri PTK

n PTK

Trong một phân tử Sắt ôxít có chứa 2 loại nguyên tử

là Sắt và Ôxi Phân tử khối của oxít này là 160

đvc (biết NTK của Fe = 56; O =16) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất ôxi này là:

A: 1 và 3 C: 3 và 4 B: 2 và 3 D: 2 và 4Giải:

- Hợp chất Sắt oxít: FeOy = 160 đvc

- Điều kiện: x,y phải nguyên, dơng, tối giản

10

Trang 11

chất => phân tử hợp chất tối thiểu phải có

2 loại nguyên tử) 56x + 16y = 160 Giả sử: x = 1 => y = 6,5 (loại)

- Các chất đều do phân tử tạo nên

- Phân tử gồm nguyên tử cùng loại là đơn chất

* Phân tử gồm những nguyên tử khác loại là hợp chất => Phân tử của hợp chất bắt buộc phải gồm

từ 2 nguyên tử khác loại liên kết với nhau tạo nên

Bài tập 7:

Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử? Cho VD?Giải:

Để tạo thành phân tử của 1hợp chất thì tối thiểu phải có 2 loại nguyên tử

VD: phân tử muối ăn NaCl gồm 1 nguyên tử Na liênkết 1 nguyên tử Cl

4 Củng cố:

- Phân biệt phân tử – nguyên tử; Đơn chất – hợp chất; Nguyên tố – nguyên tử bằng cáchlấy VD cụ thể

5 Hớng dẫn về nhà:

- Tự lấy 10 VD để phân biệt các khái niệm đã học

IV/ Rút kinh nghiệm:

- Bài tập 6,7 sử dụng để củng cố bài

// Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 6 + 7 Tiết 11 + 12 + 13

Công thức hoá học của

I/ Mục đích yêu cầu:

- Củng cố cho học sinh cách lập CTHH của đơn chất, hợp chất Biết đợc ý nghĩa quan trọng của CTHH – hoá trị của NTHH (Bài ca hoá trị)

- Vận dụng quy tắc về hoá trị để lập đúng CTHH của hợp chất

- Rèn kỹ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố, hợp chất có nhóm nguyên tử

II/ Chuẩn bị:

- Học sinh: Ôn lại ký hiệu hoá học các nguyên tố; Hoá trị

- Giáo viên: Lựa chọn bài tập sát với nội dung trọng tâm và đối tợng học sinh

III/ Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Qui tắc về hoá trị? biểu thức?

3 Nội dung bài:

- Gv: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi?

Trang 12

? Nhìn vào 1 CTHH em biết đợc điều gì?

- Gv yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc về

hoá trị (Hợp chất 2 nguyên tố)

? Viết CTHH hợp chất 2 nguyên tố dạng

chung

? Dựa vào quy tắc đặt biểu thức

- GV treo bảng phụ nội dung bài tập lên

bảng

- GV yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm bàn (3’) và lựa chọn từ hay cụm từ

thích hợp để điền và cử 1 đại diện nhóm

báo cáo kết quả: các nhóm khác bổ sung

- Gv ghi ý a lên bảng và hớng dẫn Hs cách

làm

+ CTHH của Can xi các bon nát

- Biết 1 phân tử do một nguyên tử Can xi,

1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết

- Sự liên kết của các nguyên tử từng

nguyên tố đểtạo nên 1 phân tử chất

* Sau khi hoàn thành yêu cầu Hs kiểm tra

CTHH đúng dựa vào quy tắc hóa trị

- Gv ghi bài lên bảng Yêu cầu Hs làm bài

- Mỗi CTHH chỉ có 1 phân tử của chất

- CTHH cho biết: + Chất gì?

+ do những NTHH nào tạo nên

+ Số nguyên tử của mỗi NTHH có trong 1 phân tử của chất

Hãy tìm những từ hay cụm từ thích hợp

điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Mỗi CTHH chỉ 1phân tử của chất và cho biết nguyên tố HH tạo ra chất, số

nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối CTHH của đơn chất chỉ gồm 1 NTHH còn của hợp chất gồm từ 2 NTHH

trở lên

b) CTHH của 1 chất cho ta biết tên chất;

Nguyên tố hoá học nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất; PTK của chất.

Bài tập 2:

Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:a) Can xi cácbonnát: CaCO3

PTK của CaCO3 = 40+12+16*3 = 100 (đvc)

b) Nhôm ôxít: Al2O3

PTK của Al2O3 = 27*2+16*3 = 102(đvc)c) Canxi phốt phát: Ca3(PO4)2

PTK của Ca3(PO4)2 = 40*3+2(31+16*4) = 310(đvc)d) Nátri Hiđrôxít: NaOH

PTK của NaOH =

23 + 16 + 1 = 40(đvc)e) Canxi Hiđrô cácbonnát: Ca(HCO3)2

PTK của Ca(HCO3)2 =

40 + 2(1+12+16*3) = 162 (đvc)g) Axít sunfuaríc: H2SO4

PTK của H2SO4 = 1*2+32+16*4 = 98 (đvc)h) Canxi Hiđrôxít: Ca(OH)2

PTK của Ca(OH)2 = 40+(16+1)*2 = 74 (đvc)

Bài tập3:

Các cách viêtsau cho biết điều gì?

a) 3H2: - 3 phân tử Hiđrô, mỗi phân tử do 2nguyên tử H liên kết, tổng PTK =?

b) 2CuSO4: - 2 phân tử Đồng sunfát, mỗi phân tử do…., Tổng PTK = ?

12

Trang 13

+ Yêu cầu Hs làm bài độc lập Sau đó đổi

chéo chấm (2 ý đúng 1 điểm, mỗi ý sai

sửa lại cho đúng 2 điểm)

+ yêu cầu các em thảo luận theo nhóm bàn

để ghi CTHH đúng (dựa vào quy tắc)

+ Gv cho Hs nhận xét kết quả và chốt lại:

Khi a ≠ b -> x =?, y =?

a = b -> x= ?, y = ?

- Gv ghi bài lên bảng

+ Yêu cầu Hs chọn đáp án đúng và khoanh

tròn giải thích tại sao chọn đáp án đó?

b) HO e) HSO4

c) P2O g) K2O

Bài tập 5:

Lập CTHH của các chất sau:

a) Canxi Hiđrôxít Biết Ca (II); nhóm OH (I)

b) Biết nguyên tố H có hoá trị (I) Hãy lập

CTHH của H với các nguyên tố,nhóm NTHH sau: ClI; SII; NO3I; SO4II; PO4III;

CO3II; SO3II; I I; BrI; FI.HCl HNO3

13

Trang 14

H- O O

S O = S = OH- O O

Chủ đề 1: - Chất - Nguyên tử – Phân tử? Mối quan hệ?

- Cấu tạo nguyên tử, vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử, xác định số hạt

- Tính NTK – PTK

- Lập CTHH của đơn chất – Hợp chất – Hoá trị, quy tắc về hoá trị

5 Hớng dẫn về nhà:

Ôn lại chủ đề I – Giờ sau tiếp bài tập + Kiểm tra 15’

IV/ Rút kinh nghiệm:

Hs cha nắm chắc KHHH, Hoá trị nên vận dụng chậm – Gv cần yêu cầu học thuộc KHHH

và Hoá trị

14

Trang 15

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 7 – Tiết 14

Luyện tập kiểm tra chủ đề 1 (15 )

I/ Mục đích yêu cầu:

- Củng cố cho Hs cách lập CTHH của một hợp chất dựa vào hoá trị và thành phần khối lợng

- Rèn kĩ năngviết dùng kí hiệu và CTHH; kỹ năng tính toán

- Giáo dục Hs ý thức tự giác, tích cực học tập

b) NaxCly => x.I = y.I => x = 1; y = 1 =>

NaClc) ZnxOy => x.II = y.II => x = 1; y = 1 => ZnO

d) Nax(OH)y => x.I = y.I => x = 1; y = 1

c) Fex(SO4)y => x.III = y.II => y x =

III II

Bài tập 4: (Biết tỉ lệ về khối lợng các

nguyên tố trong 1 hợp chất)

Hãy tìm CTHH của hợp chất khi phân tíchchất đó thu đợc 1 phần khối lợng H và 8 phần khối lợng O?

* 1

=> x = 2

y = 1

15

Trang 16

- Hớng dẫn phân tích đề bài nêu cách giải?

+ Bài cho? ( MSxOy = 80

x = 2 Thay vào x; y = 1,5.2 = 3Vậy CTHH của oxít sắt là Fe2O3

Bài tập 6: (Biết thành phần % về khối

1/ Lập CTHH của các chất sau:

a) Cax(OH)y => x.II = y.I => x = 1; y = 2 => CTHH: Ca(OH)2

b) PxOy => x.V = y.II => x = 2; y = 5 => CTHH: P2O5

c) Kx(SO4)y => x.I = y.II => x = 2; y = 1 => CTHH: K2SO4

d) SxOy => x.IV = y.II => x = 1; y = 2 => CTHH: SO2

e) Hx(PO4)y => x.I = y.III => x = 3; (PO4)1 = 1 => CTHH: H3PO4

2/Tìm CTHH của hợp chất Magiê ôxít Biết phân tử khối của Magiê ôxítlà 40 và thành phần % về

khối lợng của Magiê là 60%

Đáp án biểu điểm:

Câu 1:

Mỗi ý đúng (1 điểm) -> tổng số 5 điểm

Câu 2:

- Giả sửMagiê ôxít có CTHH dạng chung là MgxOy

- Biết MMgxOy = 40; Mg chiếm 60% khối lợng

Trang 17

Làm tiếp các bài tập trong SGK và sách BT.

III/ Rút kinh nghiệm:

- Hs cha nắm vững hoá trị => Lập CTHH không đúng và chậm, cần luyện tập nhiều khi dạychủ đề II về CTHH và PTHH

// Tuần 8 – Tiết 15 chủ Đề II

Phản ứng hoá học

Sự biến đổi chất Hiện tợng vật lý- hiện tợng hoá học

I/Mục dích yêu cầu:

- Củng cố kiến thức đã học về hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học; giúp học sinh phân biệt dợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học qua thục tê cuộc sống

? HS: Dờu hiệu nào là chính để phân biệt 2

hiện tợng đó? (có chất mới sinh ra hay

không?)

+ Không có chất mới > hiện tợng vật lí

+ Có chất mới > hiện tợng hoá học

GVYC: Hãy chọn từ hay cụm từ điền vào

chỗ trống trong câu sau:

GVYC: Phân biệt hiện tợng vật lí và hiện

tợng hoá học trong các hiện tợng sau?

HDHS lựa chọn hiện tợng vật lí? Còn lại là

hiện tợng hoá học

-GVYC: Trong số những quá trình sau, em

hãy giải thích đâu là hiện tợng vật lí, đâu

là hiện tợng hoá học?

-GVHDHS: Qua hiện tợng phải xác định

xem chất có biến đổi thành chất khác

A/Lý THUYếT:

*Hiện tợng vật lí:

+ Là hiện tợng khi chất biến dổi về trạng thái hay hình dạng ma vẫn giữ nguyên chấtban dầu

VD: Hoà tan muối vào nớc -> dung dịch

n-ớc muối, khi cô cạn dung dich này ta lại thu đợc muối (không có chất mới sinh ra)

*Hiện tợng hoá học:

+ Là hiện tợng có sự biến đổi chất này thành chất khác ( có sinh ra chất mới)VD: Con dao bằng sắt để lâu ngày trong không khí ẩm bị gỉ thành sắt ôxít

B/Bài tập:

BT1:

Khi chất biến đổi về trạng thái hay hình

dạng, ta nói đó là hiện tợng vật lí Khi có

biến đổi từ chất này thành chất khác, ta

nói đó là hiện tợng hoá học

BT2:

1-Sự bay hơi của nớc -VL2-Sự cháy của không khí -HH3-Sự gỉ của sắt -HH4-Sự hoà tan của đờng vào nớc -VL5-Sự hoá chua của sữa -HH6-Sự thối rữa của xác xúc vật -HH7-Sự bay hơi của amôniắc -VL8-Sự cháy của than (cácbon) -HHBT3:

a/ Thanh đồng đợc kéo thành các sợi nhỏ

để làm dây điện > Là hiện tợng vật lí vì

thanh đồng chỉ biến đổi hình dang không

có chất mới sinh ra

b/ Thanh đồng đợc nung nóng trong khôngkhí, bề mặt bị biến thành mau đen > Là hiện tợng hoá học vì có chất mới tạo ra

Đồng đã biến đổi thành 1 chất mới màu

đen

17

Trang 18

không hay chỉ biến đổi về trạng thái, hình

dạng?

?HS: Em rút ra kết luận gì sau các hiện

t-ợng a,b,c,d?

GV nêu yêu cầu của BT cho học sinh: khi

chiên mỡ, 1 phần mỡ bị chảy lỏng, nếu

tiếp tục đun có mùi khét Giai đoạn nào có

sự biến đổi? Tại sao?

GV hỏi HS: Trong phh nguyên tử hay

đổi thành 1 chất có màu đen (không tan trong nớc)

d/ Rợu loãng để trong không khí bị chua dần > Là hiện tợng hoá học vì rợu >

giấm chua

BT4:

+ Khi chiên mỡ, mỡ bị chảy lỏng > Là hiện tợng vật lí vì không có chất mới sinh ra

+ Khi đun quá lửa có mùi khét > Hiện ợng hoá học vì có chất mới tạo ra đó là than và các khí khác

t-BT5:

Trong phh nguyên tử đợc bảo toàn và không bị chia nhỏ Còn phân tử không đợc bảo toàn, vì liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử bị phá vỡ để hình thành các liên kết mới và tạo ra phân tử chất mới

4/ Củng cố: Phân biệt hiện tợng vật lí khác hiện tợng hoá học qua các ví dụ thực tế

5/ Hớng dẫn về nhà:

-Làm tiếp bài tập 12.1;12.2;12.3;12.4 trong SBTH8 trang 15

- Lờy các ví dụ trong thực tế cuộc sống

III/Rút kinh nghiệm:

HS nhận biết và phân biệt các hiện tợng chính xác

// Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 8+9 – Tiết 16+17

Phản ứng hoá học.

Dấu hiệu, điều kiện xảy ra.

I/ Mục đích yêu cầu:

-Củng cố kiến thức đã học về phh, khắc sâu dấu hiệu thể hiện bản chất của phh; các điều kiện

GV hỏi HS: phh là gì? Chất nào gọi là

chất tham gia? Chất nào gọi là chất sản

thích cho p xảy ra nhanh nhng nó không

bị biến đổi sau khi p kết thúc

YCBT: Hãy chọn những từ hay cụm từ

thích hợp điền vào chỗ trống trong câu

-Nhận biết phh xảy ra dựa vào dấu hiệu có chấtmới tạo thành (hoặc dựa vào sự toả nhiệt, sự phátsáng)

-phh xảy ra khi: +các chất tham gia tiếp xúc với nhau

+ có trờng hợp cần đun nóng +có trờng hợp cần chất xúc tác

B/ bài tập:

Bt1:

18

Trang 19

Trong phòng thí nghiệm có một bạn HS

làm 2 thí nghiệm:

+Đốt 1 băng magiê

+Đun đờng trong 1 ống nghiệm.Thấy đờng

nóng chảy > ngả màu > có hơi nớc

-GVYCHS: viết PT bằng chữ và lu ý

điều kiện để có phản úng xảy ra

*BT3: Rợu trong chai để lâu trong không

khí thờng bị chua và có hơi nớc ở thành

chai Dấu hiẹu nào cho thấy có phh xảy

ra? Viết PT chữ (nếu có)

*BT4: Khi nung nóng bột sắt với lu huỳnh,

ta thu đợc một chất rắn màu xám Hãy chỉ

ra dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra

Viết PT chữ (nếu có)

*BT5: Một lá đồng màu đỏ, khi bị nung

nóng, trên bề mặt có phủ một lớp màu đen

Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết có phản ứng

xảy ra Ghi PT chữ của phản ứng?

*BT6: Khi quan sát 1 hiện tợng, dựa vào

đâu em có thể dự đoán đợc đó là hiện tợng

hoá học, trong đó có phh xảy ra?

*BT7:Ghi lại các PT bằng chữ theo các

hiện tợng sau:

a/Cho viên kẽm vào ống nghiệm đựng

dung dịch axít clohidríc thấy sủi bọt sinh

ra khí hidrô và muối kẽm clorua

b/Nhỏ dung dịch bari clorua vào axit

sunfuaríc thấy có kết tủa trắng là muối

barisunfát và axít clohidríc tạo thành

c/Hoà tan vôi sống (canxiôxít) vào nớc ta

thấy sủi bọt và toả nhiệt tạo ra vôi chín

(canxihiđrôxit)

*BT9: Hãy giải thích vì sao

a/khi nung nóng canxicácbonát (đá vôi)thì

thấy khối lợng (đá vôi) giảm đi?

b/Khi nung nóng 1 miếng đồng thì thấy

khối lợng miếng đồng lại tăng lên?

*BT10: Câu khẳng địng sau gồm 2 ý

“Trong phh chỉ diễn ra sự thay đổi liên

kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử

biến đổi, con số nguyên tử của mỗi nguyên

tố giữ nguyên trớc và sau phản ứng.”

Quá trình biến đổi từ chất này thành chất

khác gọi là phản ứng hoá học Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia

hay chất phản ứng; chất mới sinh ra là sản

phẩm hay chất tạo thành.

BT2:

a/ Dấu hiệu:

-Magiê cháy có ngọn lửa sáng

- Đờng biến thành than màu đen

b/ PT chữ

Magiê + ôxi 0t Magiê ôxit

Đờng  p/huỷ,t0 Nớc + ThanBT3:

-Dấu hiệu: Rợu bị chua thành giấm có phản ứng

-Dấu hiệu: 1 lớp màu đencó phh-PT chữ:

Đồng + ôxi 0t Đồng ôxít(màu đen)BT6:

Dựa vào sự xuất hiện chất mới sinh ra+Sự biến đổi màu sắc

+Xuất hiện những chất có trạng thái vật lí khác với chất ban đầu nh kết tủa hoặc bay hơi…BT7:

a/Kẽm+axítclohidrícKẽmclorua+hidrô

b/Bariclorua+axítsunfuarícBarisunfát +axítclohidríc(màu trắng)

BT8:

a/cacbon +ôxi 0t Cácbondiôxít

C + O2  0t CO2 b/canxicacbonat 0t canxiôxit+cácbonhiđrôxít CaCO3  0t CaO + CO2

c/canxiôxít+nớc  canxihiđrôxít CaO + H2O  Ca(OH)2

BT9:

a/Khi nung nóng canxicácbonát, khối lợng giảm

đi vì nó bị phân huỷ sinh ra canxiôxít và khí cácboníc bay đi

canxicácbonát 0t canxiôxít+khí cácboníc CaCO3  0t CaO + CO2 b/Khi nung miếng đồng thì khối lơng miếng

đồng lại tăng lên vì đồng đã phản ứng với ôxi của không khí tạo thành đồng ôxít bám vào bề mặt của miếng đồng

đồng + ôxi  0t đồng ôxít

Cu + O2  0t CuOBT10:

Khoanh tròn vào phơng án trả lời đúng

19

Trang 20

-Trong 1 phh, các chất phản ứng và sản

phẩm phải chứa cùng:

A: ý 1 đúng, ý 2 saiB: ý 1 sai, ý 2 đúngC: cả 2 ý đều saiD: cả 2 ý đều đúng BT11: Khoanh tròn vào khẳng định em cho là

đúngA: Số nguyên tử trong mỗi chấtB: Số nguyên tố tạo ra chấtC: Số nguyên tử của mỗi nguyên tốD: Số phân tử của mỗi chất

4/Củng cố:

-Phân biệt các hiện tợng hoá học trong thực tế bằng những dấu hiệu nào?

-Lờy 3 VD cụ thể và ghi PT chữ; ghi số p bằng CTHH?

5/Hớng dẫn về nhà:

Làm tiếp các BT trong SGK và SBTHH lớp 8

III/ Rút kinh nghiệm:

1 số học sinh còn yếu về kĩ năng lập CTHH do cha thuộc hoá trị, nên khi chuyển từ PT chữ sang sơ đồ phản ứng bằng CTHH các em còn ghi sai CTHH của chất

// Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 9+10 – Tiết 18+19+20

Các bớc lập phơng trình hoá học

ý nghĩa phơng trình hoá học

I/ Mục đích yêu cầu:

-Củng cố cho HS kiến thức về PTHH, phân biệt sự khác nhau giữa sơ đồ phh với PTHH Hiểu ý nghĩa của PTHH

Bội số chung nhỏ nhất

( từ nguyên tố có số nguyên tử nhiều mà ở

A/Lý thuyết:

-PTHH dùng để biểu diễn ngắn gọn 1 phh gồm CTHH của chất tham gia (chất phản ứng) và CTHH của chất tạo thành (chất sảnphẩm)

-Ba bớc lập PTHH +Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH chất phản ứng và chất sản phẩm

+Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên

tố (dùng hệ số) +Viết PTHH-PTHH cho biết +Chất tham gia, chất tạo thành

+Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng nh từng cặp chất trong phản ứng

*Lu ý: PTHH đúng khi viết CTHH đúng vàlựa chọn đợc hệ số đúng khi cân bằng PT

Giảia/ 4Al + 3O2  0t 2Al2O3 4ng/tử : 3p/tử : 2p/tử

20

Trang 21

2 vế không bằng nhau)

GV lu ý: Khi cân bằng uyệt đối không đợc

chữa hoặc thêm chỉ số ở công thức hoá học

bội số chung nhỏ nhất là 12

-GV ghi đề bài lên bảng và gọi 3 HS lên

ở ý d, phải xác định hoá trị của Fe trong

Fe(OH)3 rồi mới viết ôxít tạo thành

Cho sơ đồ phản ứng, hãy viết phơng trình hoá học và xác định tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng Giải

a/2KMnO4  0t K2MnO4 + MnO2 +O2

2p/tử : 1p/tử : 1p/tử : 1p/tửb/Fe2O3 + CO  0t 2Fe + 2CO2

1p/tử : 1p/tử : 2 ng/tử : 2p/tửc/3Fe3O4 + 8Al  0t 9Fe + 4Al2O3

3p/tử : 8ng/tử : 9ng/tử : 4p/tửBT3:

Yêu cầu nh BT2 Giảia/CaCO3+2HCl ->CaCl2 + CO2 + H2O 1p/tử : 2p/tử : 1p/tử : 1p/tử : 1p/tử b/BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl 1p/tử : 1p/tử : 1p/tử : 2p/tửc/2C4H10 + 13O2 -> 8CO2 + 10H2O 2p/tử : 13p/tử : 8p/tử : 10p/tử BT4:

Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào chỗ dấu ? trong các PTHH sau

Giảia/ 2Ca + O2  0t 2CaOb/ Fe + 2HCl FeCl2 + H2

c/ 2Al + 3Cl2  2AlCl3

d/ Na2CO3 + MgCl2  MgCO3 + 2NaCle/ 2Fe(OH)3  0t Fe2O3 + 3H2O

BT5:

Cho sơ đồ phản ứng, Hãy điền chỉ số x, y, thích hợp và lập PTHH; xác định tỉ lệ số phân tử các chất trong phản ứng:

Al(OH)y + H2SO4  Alx(SO4)y + H2O Giải

2Al(OH)3 +3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O 2p/tử : 3p/tử : 1p/tử : 3p/tửBT6:

Cho sơ đồ phản ứng hãy lập PTHH

FexOy + HCl  FeCl2y/x + H2O Giải

FexOy + 2yHCl  xFeCl2y/x + yH2OBT7:

Lập PTHH biết các PT chữ saua/Canxiclorua+BạcnitơrátBạcclorua + Canxinitrát

CaCl2 + 2AgNO3 2AgCl + Ca(NO3)2

b/Sắt(II)hiđrôxít 0t Sắt(III)ôxít+nớc2Fe(OH)3  0t Fe2O3 + 3H2Oc/Nátrihiđrôxít+Nhômsunfát

Nhômhiđrôxít+Nátrisunfát6NaOH+Al2(SO4)32Al(OH)3+3Na2SO4

d/Sắt+đồngsunfátSắt(II)sunfát+đồng

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu4/Củng cố:

Các dạng BT về PTHH lu ý từ PT chữ  sơ đồ phản ứng (CTHH đúng)PTHH

5/Hớng dẫn về nhà:

Làm BT sau:

21

Trang 22

Biết rằng khí butan (khí ga) C4H10 cháy sinh ra khí cácbonđiôxít và nớc.

a, Lập PTHH của phản ứng?

b, Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng?

III/Rút kinh nghiệm:

GV nên đa thêm BT từ PT chữ  Sơ đồ phản ứng  PTHH để học sinh đợc rèn kĩ năng lập PTHH

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 10 – Tiết 21+22+23

định luật bảo toàn khối lợng

I/Mục đích yêu cầu

HS khắc sâu thêm ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lợng; dựa vào định luật để giải BT hoá họcII/Tiến trình giờ học

1/ổn định lớp:

2/Kiểm tra:

1 HS lên bảng giải BT về nhà của bài trớc

3/Bài học

GV?HS: Em hãy phát biểu định luật bảo

toàn khối lợng? Giải thích vì sao trong 1 phh

tổng khối lợng các chất đợc bảo toàn?

GV nêu yêu cầu BT1:

a, Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào

chỗ trống trong câu sau

b, Giải thích vì sao khi 1 phh xảy ra khối

l-ợng đợc bảo toàn?

GV nêu yêu cầu của BT2

a, Viết công thức về m cho phản ứng giữa

mA + mB = mC + mD

B/bài tập:

BT1:

a, Trong 1 PHH, tổng khối lợng của các sản phẩm

bằng tổng khối lợng của các chất phản ứng Trong 1 phản ứng có n chất, nếu biết khối lợng của (n-1)

chất thì tính đợc khối lợng của chất còn lại

b, Giải thích

Vi số nguyên tử đợc bảo toàn, có bao nhiêu nguyên

tử trớc phản ứngthì cũng còn bấy nhiêu nguyên tử sau phản ứng (không mất đi trong phản ứng) =>khốilợng không thay đổi

Để điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm, một em HS

đã nhiệt phân 24,5g kaliclorát(KclO3) thu đợc 9,6g khí ôxi và muối kaliclorua(KCl)

a, Viết PTHH của phản ứng

b, Viết công thức về khối lợng của p

c, Tính khối lợng muối kaliclorua tạo thành Giải

a, kaliclorát  0t kaliclorua + ôxi 2KCLO3  0t 2KCl + 3O2

b, mKClO3 = mKCL + mO 2

c, mKCl = mKClO3 - mO 2

=> mKCl = 24,5 - 9,6 = 14,9gBT4:

a, Sắt+axítsunfuaríc  sắtsunfát+hiđrô

22

Trang 23

GV nêu yêu cầu BT4  hớng dẫn học sinh

a, Viết công thức khối lợng của phản ứng:

sắt + axítsunfuaríc(loãng)  sắtsunf + hiđrô

b, Biết mFe = 5,6g

mH 2 SO4 = 9,8g

mFeSO 4 = 15,2g

Tính mH 2 = ?

GV nêu yêu cầu BT5  hớng dẫn học sinh:

Khi nung 100kg đá vôi (CaCO3) thu đợc

canxiôxít (CaO) và 44kg khí cácbôníc (CO2)

a, Viết PTHH của phản ứng

b, Viết công thức khối lợng của phản ứng

c, Tính mCaO = ?

GV nêu yêu cầu BT6 và hớng dẫn

Giải thích vì sao khi nung nóng miếng

đồng, khối lợng tăng đúng bằng khối lợng

phần ôxi đã tác dụng với đồng?

GV nêu yêu cầu BT7 HDHS giải

+Để có vôi sống (CaO) làm vật liệu trong

xây dựng ngời ta nung đá vôi có thành phần

chủ yếu là CaCO3

+Khi nung 220kg đá vôi ngời ta thu đợc

112kg CaO và 88kg cácbonđiôxít Vởy đá

vôi đem nung có nguyên chất không?

GV nêu yêu cầu BT8  HDHS

a, Cho bột Mg vào 1 bình cầu

GV nêu yêu cầu BT9 HDHS giải

* Cho 3,6g kim loại Mg tác dụng hết với

210g dung dịch axítclohiđríc và thoát ra

0,3g khí hiđrô khối lợng dung dịch

magiêclorua sinh ra là: ( A,B,C,D chọn đáp

án đúng)

GV nêu yêu cầu BT10

Nung nóng 15,6g Al(OH)3 , một thời gian

a, CaCO3  0t CaO + CO2

b, mCaCO3 = mCaO + mCO 2

c, => mCaO = mCaCO3 - mCO 2

= 100kg - 44kg = 56kg

BT6:

GiảiTheo định luật bảo toàn khối lợng:

đồng + ôxi  đồngôxít

mCu + mO 2 = mCuO

Vì vậy => mCuO - mCu = mO 2 BT7:

-PT: CaCO3  0t CaO + CO2

-ĐLBTKL: mCaCO3 = mCaO = mCO 2

-Vậy khi nung mCaCO3= 112kg + 88kg = 200kg

-Thực tế đem nung 220kg CaCO3

=> Vởy đá vôi đem nung làkhông nguyên chất và khối lợng tạp chất là 220kg – 200kg = 20kgBT8:

a, Khối lợng của bình cầu không có sự thay đổi trớc khi nung và sau khi nung vì bình cầu đóng nắp nên khi nung Mg chỉ tác dụng với ôxi ở trong bình

=>Tổng khối lợng MgO không thay đổi

b, khối lợng có thay đổi vì khi nung, không khí bên ngoài tràn vào bình bù vào thể tích khí ôxi đã tham gia phản ứng với Mg nên khối lợng của bình cầu sẽ lớn hơn so với không mở lắp

BT9:

A: 213g HD giải B: 213,3g Mg +2HCl  MgCl2 + H2

C: 214g mMg + mHCl = ? + mH 2

D: 300g 3,6 + 210 = ? + 0,3 => Theo ĐLBTKL

mMgCl 2=mMg + mHCl – mH 2

=3,6 + 210 – 0,3 = 213,3g

Trang 24

GV nêu yêu cầu BT11:

Câu khẳng định sau gồm 2 phần:

Trong phh chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết

giữa các nguyên tử (I), nên tổng khối lợng

các chất phản ứng đợc bảo toàn (II)

157,,86  100% = 50%

BT11:

A: (I) đúng (II) saiB: (I) sai (II) đúngC: (I,II) đều đúng, ý (I) giải thích ý (II)D: (I,II) đều đúng nhng ý (I) không giải thích ý (II)

BT12:

Các nhận định sau đây, nhận định nào đúng?

1/ Trong phh khi chất biến đổi làm các nguyên tử biến đổi

2/ PTHH gồm CTHH của các chất trong phh với hệ

số thích hợp sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên

- HS phải tự ôn tập lại kiến thức trong bài ĐLBTKL, PTHH

- Tự đặt đề bài có liên quan và giải (1 HS làm tại lớp)

5/ HDVN:

- Giải tiếp các BT trong SGK, SBT ở nhà

- Những vớng mắc cán bộ lớp tập hợp để GV giải quyết

- Tiết 5 thứ 5 (buổi sáng) kiểm tra 1 tiết

III/ Rút kinh nghiệm:

I/ Mục đích yêu cầu:

- Đánh giá kết quả nhận thức của HS qua nội dung chủ đề II Với kiến thức cơ bản trọng tâm về PTHH và ĐLBTKL

- Qua kiểm tra GV nắm bắt đợc chất lợng HS từ đó có giải pháp tích cực trong giảng dạy – bổ sung những điểm yếu cho HS, nâng cao chất lợng dạy và học

Trang 25

a, BaCl2 + 2AgNO3  2AgCl + Ba(NO3)2 (1 điểm)

b, 2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu (1 điểm)

c, 2Fe + 3Br2  2FeBr3 (1 điểm)

32 3 27

= 48(g)(1đ’): - Theo PTHH đảm bảo đúng với ĐLBTKL thì 27g nhôm chỉ phản ứng hết với 48g S để đợc 75g sản phẩm nhôm sunfua (Al2S3)

IV/ Rút kinh nghiệm:

*H/S: - Yếu về kĩ năng lập CTHH của hợp chất do cha thuộc hoá trị và vận dụng quy tắc về hoá trị; viết KHHH cha đẹp

- Không đọc kĩ đề bài trớc khi làm

- Khi làm bài còn tuỳ tiện sử dụng bút chì

- Trình bày bài làm không khoa học

*GV:Ra đề với những hợp chất cần cho hoá trị của nhóm vì HS cha học đến (muối)

Trang 26

I/ Mục đích yêu cầu:

- Củng cố cho HS kiến thức về mol, khối lợng mol, thể tích mol, các yếu tố ảnh hởng đến thể tích mol của chất rắn, lỏng, khí

- HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa số mol chất – khối lợng – thể tích (đktc)

- Vận dụng giải các BTHH tính theo CTHH

II/ Tiến trình giờ học:

1atm thì V mol của các chất khí bằng?

-Cho VD thể tích mol của các chất khí ở

GV cho HS tự lấy VD và giải?

b, Biết n => m và ngợc lại, vì biết M theo

1/ Khái niệm mol:

Mol là lợng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

2/ Khối lợng mol (ký hiệu M) Khối lợng mol của 1 chất là khối lợng tính bằnggam của nguyên tử hoặc phân tử chất đó Có số hoá trị đúng bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối

3/ Thể tích mol của chất khí

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N(6.1023) phân tử của chất khí đó

- 1 mol của bất kỳ chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau

- ở đktc: nhiệt độ 0oC và áp suất 1atm (hoặc 760 mmHg)thì 1 mol của bất kỳ chất khí nào cũng chiếm thể tích là 22,4 l (dm3)

- VD: ở đktc (0oC & 1atm)

VO 2 = VH 2=VCO 2 = VSO 2 =VCl 2 = 22,4 l4/ Thể tích mol của chất rắn hay chất lỏng

Trong đó: D: Khối lợng riêng D(g/m3) có m(g), V(cm3) (ml) D(kg/dm3) có m(kg), V(dm3) (l) 5/Sự liên quan giữa số mol – số hạt vi mô - khối lợng mol – Thể tích của chất khí (n - N – M – V)

a, Biến đổi giữa số mol(n)và số hạt vi mô (N)

c, Biến đổi giữa số mol và thể tích chất khí

Trang 27

cã trong mçi lîng chÊt sau:

a, 0,75 mol nguyªn tö Fe?

b, 0,25 mol ph©n tö CaCO3?

c, 0,05 mol ph©n tö O2? Gi¶i

n =

N

sohatvimo

=> sè h¹t vi m« = n  Na,Sè ng/tö Fe = 0,7561023 = 4,51023 b,Sè p/tö CaCO3=0,2561023=1,51023

a, nAl = 23

23

10 6

10 3

10 9

= 1,5(mol)BT3: TÝnh khèi lîng cña nh÷ng lîng chÊt sau:

a, 4 mol nguyªn tö O vµ 1,5 mol ph©n tö O2

b, 0,1 mol nguyªn tö Fe vµ 4 mol ph©n tö Fe2O3

b, 1 mol ph©n tö O3; 1,5 mol ph©n tö CO; 0,125 mol ph©n tö CH4

c, 1,25 mol CO2; 2,5 mol H2; 3,25 mol SO2

Gi¶i

n = 22V,4 => V®ktc = n  22,4a,VNO 2(®ktc) = 0,25(mol)22,4(l) = 5,6(l)

VO 2 (®ktc) = 0,5(mol)22,4(l) = 11,2(l)

VCl 2 (®ktc) = 0,75(mol)22,4(l) = 16,8(l)

b, c,=> HS vÒ nhµ tù gi¶i tiÕp

27

Trang 28

-GVHDHS tóm tắt đầu bài sau đó yêu cầu

n =

M m

nCl 2= 771,1g g = 0,1mol

nCO = 528,6g g = 0,2 mol

nNO 2= 446,6g g = 0,1mol

=>nCl 2 + CO + NO2 = 0,1+0,2+0,1=0,4(mol)V=n22,4Vđktc (Cl2 +CO +NO2)=0,422,4

= 8,96(l) 4/Củng cố:

- Yêu cầu HS nắm vững các công thức biến đổi để vận dụng giải toán hoá học

- Làm tiếp SGK,SBTH8

5/ Hớng dẫn về nhà:

- Tự đặt đề bài cho các dạng toán và tự giải

- Làm BT8 trang 48

III/ Rút kinh nghiệm

HS vẫn yếu khâu phân tích đầu bài => tóm tắt ĐK cho, ĐK cần tìm

// Tiết 29+30+31+32

Bài tập tính theo công thức hoá họcI/ Mục đích yêu cầu:

- Rèn cho học sinh cách xác định thành phần phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố hoá họctạo nên hợp chất

- HS biết cách xác định CTHH của hợp chất

II/ Nội dung bài học:

Trang 29

29

Trang 30

Chủ đề V: Hiđrô - nớc

Tiết 47 + 48

tính chất - ứng dụng của Hiđrô - bài tập

I/ Mục tiêu:

- Khắc sâu tính chất vật lý và hoá học của khí Hiđrô; ứng dụng của Hiđrô

- Rèn kỹ năng quan sát, dự đoán hiện tợng thí nghiệm,viết PTHH và tính theo PTHH

- Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

- Hs ôn tập lại kiến thức đã học

- Gv lựa chọn bài tập, hớng dẫn Hs phơng pháp giải BT

III/ Tiến trình giờ học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

So sánh tính chất của Hiđrô với ôxi?

3 Bài học:

* Hoạt động 1:

- Gv: ? nêu tính chất vật lý của H2

- Nếu đ/c khí H2 ta thu bằng cách nào? Tại

sao?

- So sánh tính chất vật lý của H2 với O2?

Để phân biệt 2 khí này ta làm thế nào?

- dO2/kk =? ; dH2/kk = ?

* Gv làm thí nghiệm -> yêu cầu Hs quan

sát và nhận xét hiện tợng? Khi đốt có tiếng

nổ nhẹ -> yêu cầu Hs giải thích?

* Gv yêu cầu Hs mô tả lại thí nghiệm đã

học? Giải thích hiện tợng xảy ra? Viết

- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm bàn để

hoàn thành 5 PTHH và yêu cầu 1 Hs lên

sẽ nổ mạnh

Nếu H2 tinh khiết khi đốt có hiện tợng gì?

b/ Hiđrô tác dụng với đồng ôxít

H2 + CuO -> H2O + Cu chất khử

- Khí H2 chiếm nguyên tố Oxi trong hợp chất CuO (Hiđrô có tính khử)

*Kết luận: SGK trang 107

3/ ứng dụng của Hiđrô

+ Khí H2 nhẹ hơn không khí => Bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không; Bóng bay trong lễ hội

+ Khí H2 cháy sinh nhiệt lớn => Nhiên liệucho động cơ: tên lửa, ô tô; dùng trong đèn xì ôxi – Hiđrô để hàn, cắt Kim loại.+ Dùng làm chất khử đểkhử1số ôxít Kim loại và thu đợc Kim loại từ ôxi đó

+ Dùng làm nguyên liệu sản xuất NH3, Axít và nhiều hợp chất Hữu cơ

B/ Bài tập:

1 Bài tập 1:

Cho các chất sau: O2 ; Fe2O3; PbO ;

Fe3O4 ; HgO Viết PTHH biểu diễn phản ứng hoá học của H2 với các chất đó

Giải:

2H2 + O2 -> 2H2O3H2 + Fe2O3 -> 3H2O + 2Fe

H2 + PbO -> H2O + Pb4H2 + Fe3O4 -> 4H2O + 3Fe

H2 + HgO -> H2O + Hg

2 Bài tập 2:

30

Trang 31

- Gv hớng dẫn Hs dựa vào tính chất vật lý

và tính chất hoá học của H2 để lựa chọn

* Yêu cầu Hs nêu cách giải?

- Gv cho Hs nhận xét, bổ sung và chốt lại

(trong quá trình Hs giải Gv lu ý đơn vị tính

Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có

tính khử vì chiếm oxi của chất khác; CuO

có tính oxi hoá vì nhờng oxi cho chất khác.

3 Bài tập 3:

mCuO = 48ga) mCu = ?b) VH2 (đktc) = ?Giải:

H2 + CuO -> Cu + H2O1mol 1mol 1mol 1mol 22,4l 80g 64g

4 Bài tập 4: (BT 6 SGK Trang 109)

VH2 = 8,4lít

VO2 = 2,8 lít

mH2O = ?Giải:

Phơng trình:

2H2 + O2 -> 2H2O 2mol 1mol 2mol 2.2,8l 2,8l 2.18g 5,6 2,8 mH2O =?

- Tính chất hoá học của Hiđrô? Viết PTPƯ?

- Những ứng dụng của Hiđrô?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Hs tự làm BTập 5 – SGK

- Nghiên cứu trớc bài: “Phản ứng Oxi hoá - khử”

III/ Rút kinh nghiệm:

31

Trang 32

Tiết 49- 50: Phản ứng oxi hoá - khử

I Mục tiêu:

1 Mục tiêu:

- Củng cố và khắc sâu khái niệm phản ứng oxi hoá - khử

- Rèn kĩ năng viết các PTHH, giải các bài tập định tính và định lợng liên quan đến phản ứng oxihoá - khử

chất khử và chất oxi hoá trong phản ứng

? Nhắc lại khái niệm sự khử, sự oxi hoá?

? Lên bảng viết PTHH và phân tích sự khử, sự

oxi hoá các chất trên PTHH?

? Nhắc lại khái niệm phản ứng oxi hoá - khử

và vai trò của nó

1 Chất khử và chất oxi hoá:

- Chất khử là chất chiếm oxi của chất kháchoặc hoá hợp với đơn chất oxi

- Chất oxi hoá là chất nhờng oxi cho chấtkhác

VD: CuO + H2  to Cu + H2O  

Chất oxi hoá Chất khử

2 Sự khử và sự oxi hoá:

- Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất

- Sự oxi hoá là sự hoá hợp của một chất vớioxi

Sự khử CuO thành CuCuO + H2  to Cu + H2O

Sự oxi hoá H2 thành H2O

3 Phản ứng oxi hoá - khử:

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá họctrong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sựkhử

* Tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá - khử:Làm cơ sở cong nghiệp luyện kim và côngnghệ hoá học

Hãy cân bằng các PTPƯ, ghi chất khử, chất

oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá ngay trên PTHH

Bài tập 1:

1 Sự khử Oxi2O2 + 3Fe  to Fe3O4

Ngày đăng: 27/04/2021, 19:36

w