GD BVMT: Bieát giöõ gìn veä sinh thaân theå, aên uoáng hôïp veä sinh, ñieàu ñoä vaø naêng taäp theå duïc ñeå coù söùc khoeû toát.. HS: SGK, baûng.[r]
Trang 1NGÀY MÔN TÊN BÀI DẠY THỜI GIAN THỨ HAI
25/1/2010
SHTT Sinh hoạt dưới cờ
TNXH GV chuyên dạy NGLL GV chuyên dạy
THỨ BA
26/1/2010
MT GV chuyên dạy
THỨ TƯ
ÂN Oân tập bài hát : Tập tầm vông 35’
THỨ NĂM
281/2010
THỨ SÁU
Trang 2NGÀY DẠY : THỨ HAI NGÀY 25 THÁNG 1 NĂM 2010
HỌC VẦN
ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU :
- Đọc được các vần , từ ngữ , câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần , các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép
- GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ những con vật trong thiên nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh, bảng phụ
HS: SGK, bảng, tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định
2/ KTBC
- Đọc, viết: rau diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp
- Đọc từ ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét
3/ Dạy học bài mới
TIẾT 1
HĐ1: Giới thiệu bài.
- GV đính tranh – Tranh vẽ gì? – Trong tiếng tháp có
vần gì em đã học?
- Kể các vần đã học có âm cuối p?
- GV ghi góc bảng
- GV treo bảng ôn
HĐ2:Ôn tập
- GV gọi HS đọc các âm ở cột dọc, dòng ngang
- Ghép các âm ở cột dọc với các âm ở dòng ngang –
đánh vần – đọc trơn
* Thư giãn
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng
GV ghi: đầy ắp đón tiếp ấp trứng
GV giảng từ ngữ
HĐ4: Viết
GV hướng dẫn HS viết bảng: đón tiếp, ấp trứng
- 2 dãy viết bảng
- 2 HS
- 2 HS
- HS quan sát – nhận xét
- HS kể
- HS đối chiếu
- HS thực hiện
- HS đọc
- HS viết bảng
Trang 3GV nhận xét, củng cố T1.
TIẾT 2
HĐ1: Luyện đọc
- Đọc bài trên bảng
- Đọc câu ứng dụng: GV đính tranh – Tranh vẽ gì?
- Đọc SGK
* Thư giãn
HĐ2: Luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết vở: đón tiếp, ấp trứng
- GV quan sát – nhắc nhở
- GV chấm – nhận xét
HĐ3: Kể chuyện
- Đọc tên truyện: Ngỗng và tép
- GV giới thiệu câu chuyện
- GV kể lần 1, lần 2 kết hợp tranh
- GV chia nhóm – cho HS thảo luận nhóm kể theo
đoạn (tranh) mỗi nhóm 1 tranh
- Kể nối tiếp cả câu chuyện
GV nêu ý nghĩa: Truyện ca ngợi tình cảm của vợ chồng
ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau
GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ những con
vật trong thiên nhiên
4/ Củng cố, dặn dò
- Tìm tiếng có vần vừa ôn
- Đọc lại bài
- HS đọc
- HS nhận xét – tìm tiếng có vần vừa ôn – phân tích – đọc trơn – đọc cả câu
- HS đọc
- HS viết vở
- 2 HS
- HS quan sát
- HS thảo luận – kể theo nhóm
- HS kể
- 2 đội thi đua
Trang 4NGÀY DẠY : THỨ BA NGÀY 26 THÁNG 1 NĂM 2010
HỌC VẦN
OA – OE I/ MỤC TIÊU :
- HS đọc được : oa , oe , họa sĩ , múa xòe ; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oa , oe , họa sĩ , múa xòe ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất.
- GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cảnh đẹp trong thiên nhiên Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn uống hợp vệ sinh, điều độ và năng tập thể dục để có sức khoẻ tốt
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh minh họa
HS: SGK, bảng, tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định
2/ KTBC
- Đọc, viết: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
- Đọc từ ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
GV nhận xét
3/ Dạy học bài mới
TIẾT 1
HĐ1: Nhận diện vần mới
1.oa
- Nêu cấu tạo vần oa
- Ghép vần: oa – đánh vần , đọc trơn
- Ghép tiếng: hoạ – đánh vần , đọc trơn
- Đọc từ : hoạ sĩ ( tranh)
- Đọc bảng : oa – hoạ – hoạ sĩ
2 oe (thực hiện tương tự vần oa)
chú ý : so sánh oe và oa
Đọc bảng : oe – xoè – múa xoè
* Thư giãn
HĐ2:Viết
GV hướng dẫn HS viết bảng: oa, hoạ sĩ, oe, múa xoè
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng
GV ghi: sách giáo khoa chích choè
- HS viết bảng
- 2 HS
- 2 HS
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS viết bảng
- HS đọc
Trang 5hoà bình mạnh khoẻ
GV nhận xét, củng cố T1
TIẾT 2
HĐ1: Luyện đọc
- Đọc bài trên bảng
- Đọc câu ứng dụng (tranh)
GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cảnh đẹp
trong thiên nhiên
- Đọc SGK
* Thư giãn
HĐ2: Luyện viết
- GV viết mẫu - hướng dẫn HSviết vở: oa, oe, hoạ sĩ,
múa xoè
- GV quan sát, nhắc nhở
- GV chấm – nhận xét
HĐ3: Luyện nói
Chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
GV gợi ý:
- Tranh vẽ gì?
- Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì?
- Theo em, ngưòi khoẻ mạnh và người ốm yếu, ai
hạnh phúc hơn? Vì sao?
- Để có được sức khoẻ tốt chúng ta phải làm như thế
nào?
GD BVMT: Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn uống hợp
vệ sinh, điều độ và năng tập thể dục để có sức khoẻ tốt
4/ Củng cố, dặn dò
- Tìm tiếng có vần vừa học
- Đọc lại bài
- HS đọc
- HS quan sát – nhận xét – tìm tiếng có vần vừa học – phân tích – đọc trơn – đọc cả đoạn thơ
- HS đọc
- HS viết vở
- 2 HS đọc
- HS quan sát – trả lời – luyện nói tròn câu
- 2 đội thi đua
TOÁN
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I/ MỤC TIÊU
Hiểu đề toán : cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm : câu lời giải , phép tính , đáp số
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh, bảng phụ
HS: SGK, bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6GV HS
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS nêu bài toán
3/ Dạy học bài mới
HĐ1.Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải.
* Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- GV treo tranh – bảng phụ
- GV gọi HS đọc bài toán
- GV hỏi – ghi tóm tắt
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả : … con gà?
* Hướng dẫn giải bài toán
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm
như thế nào?
* Hướng dẫn viết bài giải toán
GV nêu và ghi bảng
Bài giải
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Đáp số: 9 con gà
HĐ2 Luyện tập, thực hành.
GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK
BT1: GV gọi HS đọc bài toán
GV hỏi – ghi tóm tắt – bài giải
* Thư giãn
BT2: GV gọi HS đọc bài toán – tóm tắt
GV cho HS thảo luận nhóm đôi – trình bày
BT3: GV gọi HS đọc bài toán – tóm tắt
GV cho HS làm SGK – GV chấm – nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- Tiết vừa rồi em học bài gì?
- Dặn dò: Xem lại bài
- 2 HS
- HS quan sát – nhận xét
- 2 HS
- HS trả lời
- 2 HS đọc lại tóm tắt
- HS trả lời
- HS quan sát – 2 HS đọc lại
- HS làm miệng
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS làm SGK
- HS trả lời
Trang 7NGÀY DẠY : THỨ TƯ NGÀY 27 THÁNG 1 NĂM 2010
HỌC VẦN
OAI - OAY I/ MỤC TIÊU :
- HS đọc được : oai , oay , điện thoại , gió xoáy ; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oai , oay , điện thoại , gió xoáy ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- GD BVMT: Cần đề phòng lốc, gió xoáy
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh họa
HS: SGK, bảng, tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định
2/ KTBC
- Đọc, viết: giáo khoa, hòa bình, chích chòe, mạnh
khỏe
- Đọc câu ứng dụng SGK
GV nhận xét
3/ Dạy học bài mới
TIẾT 1
HĐ1: Nhận diện vần mới
1 oai
- Nêu cấu tạo vần oai
- Ghép vần: oai – đánh vần , đọc trơn
- Ghép tiếng: thoại – đánh vần , đọc trơn
- Đọc từ : điện thoại ( cái điện thoại)
- Đọc bảng : oai – thoại – điện thoại
2 oay (thực hiện tương tự vần oai)
chú ý : so sánh oay và oai
Đọc bảng : oay – xoáy – gió xoáy
GD BVMT: Cần đề phòng lốc, gió xoáy
* Thư giãn
- 2 dãy HS viết bảng
- 2 HS
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS viết bảng
Trang 8GV hướng dẫn HS viết bảng: oai, thoại, oay, xoáy
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng
GV ghi: quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
GV nhận xét, củng cố T1
TIẾT 2
HĐ1: Luyện đọc
- Đọc bài trên bảng
- Đọc câu ứng dụng ( tranh)
- Đọc SGK
* Thư giãn
HĐ2: Luyện viết
- GV viết mẫu - hướng dẫn HS viết vở: oai, oay, điện
thoại, gió xoáy
- GV chấm – nhận xét
HĐ3: Luyện nói
Chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
GV gợi ý:
- Tranh vẽ gì?
- Hãy chỉ đâu là ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa?
- Hãy tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa
các loại ghế?
- Khi ngồi trên ghế cần chú ý điều gì?
- GV gọi HS lên giới thiệu về các loại ghế
4/ Củng cố, dặn dò
- Tìm tiếng có vần vừa học
- Đọc lại bài
- HS đọc
- HS đọc
- HS viết vở
- 2 HS đọc
- HS quan sát – trả lời – luyện nói tròn câu
- HS thi đua
TOÁN
XĂNG TI MÉT – ĐO DỘ DÀI I/ MỤC TIÊU:
Biết xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài , biết xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng
thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Thước kẻ có vạch chia xăng ti mét
HS: Thước kẻ, SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 91/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
Giải bài toán:
An gấp : 5 cái ví
Minh gấp : 3 cái ví
Cả hai bạn gấp : … cái ví
GV nhận xét
3/ Dạy học bài mới
HĐ1 Giới thiệu đơn vị đo dộ dài (cm) và dụng cụ
đo độ dài (thước thẳng).
- GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu về cái
thước
- Xăng ti mét viết tắt là: cm
- GV giới thiệu thao tác đo độ dài theo 3 bước:
+ Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn
thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
+ Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu kia
của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị đo ( xăng ti
mét)
+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng ( vào chỗ thích hợp)
HĐ2 Luyện tập, thực hành.
GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK
BT1: GV gọi HS nêu yêu cầu – viết SGK
* Thư giãn
BT2: GV gọi HS nêu yêu cầu – làm SGK – kiểm tra
chéo
BT3: GV gọi HS nêu yêu cầu – thảo luận cặp - trình
bày
BT4: GV nêu yêu cầu cho HS lấy thước đo và ghi kết
quả vào SGK – đọc kết quả – nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- Đọc: 9 cm 5 cm
- Dặn dò: Xem lại bài
- HS làm bảng
- HS quan sát
- HS viết bảng - đọc
- HS quan sát
- HS làm SGK
- HS nêu miệng
- HS làm nhóm đôi
- HS làm SGK
- 2 HS
ÂM NHẠC
- Ôn tập bài hát: TẬP TẦM VÔNG
-Phân biệt các chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang
I.MỤC TIÊU:
Trang 10_Biết hát theo giai điệu vàđúng lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II.GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
_Nhạc cụ quen dùng, thanh phách, song loan, trống nhỏ
_Một số ví dụ để giải thích về chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn lại bài hát “Tập
tầm vông”
_Ôn lại bài hát
_Hát kết hợp trò chơi
_Cho HS hát kết hợp với vỗ tay
theo phách (hoặc gõ thanh phách,
song loan, trống nhỏ), sau đó đệm
theo nhịp 2
Hoạt động 2: Nghe hát, nghe
nhạc để nhận ra chuỗi âm thanh đi
lên, đi xuống, đi ngang
_GV hát hoặc đánh đàn cho HS
nghe
+Mẹ mua cho áo mới nhé
Mùa xuân nay em đã lớn
(Sắp đến Tết rồi) +Biết đi thăm ông bà
(Sắp đến Tết rồi) +Nào ai ngoan ai xinh ai tươi
Rồi tung tăng ta đi bên nhau
(Tìm bạn thân)
*Củng cố:
_ GV hát mẫu cả bài kết hợïp gõ
phách theo hình tiết tấu
*Dặn dò:
_Tập hát và gõ đệm theo tiết tấu
“Tập tầm vông”
_Chuẩn bị: Ôn hai bài hát:
-Bầu trời xanh
_Thực hiện theo nhóm, tổ
_Đệm theo phách Tập tầm vông tay không tay có
x x xx x x xx _Đệm theo nhịp hai:
Tập tầm vông tay không tay có
x x x x
_Nghe và nhận ra:
+Âm thanh đi lên
+Âm thanh đi xuống +Âm thanh đi ngang
_Cho từng nhóm, cá nhân
_HS hát lại bài tập tầm vông, vừa hát vừa gõ đệm thật nhịp nhàng
Trang 11-Tập tầm vông
NGÀY DẠY : THỨ NĂM NGÀY 28 THÁNG 1 NĂM 2010
HỌC VẦN
OAN – OĂN I/ MỤC TIÊU :
- HS đọc được : oan ,oăn, giàn khoan, tóc xoăn; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oan ,oăn, giàn khoan, tóc xoăn ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề:Con ngoan, trò giỏi
GD BVMT: Muốn trở thành con ngoan, trò giỏi thì phải học tốt và biết giúp đỡ cha mẹ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh họa
HS: SGK, bảng, tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định
2/ KTB
- Đọc - viết : quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay
- Đọc từ, câu ứng dụng
GV nhận xét
3/ Dạy học bài mới
TIẾT 1
HĐ1: Nhận diện vần mới
1.oan
- Nêu cấu tạo vần oan
- Ghép vần: oan – đánh vần ,đọc trơn
- Ghép tiếng: khoan – đánh vần, đọc trơn
- Đọc từ : giàn khoan ( tranh)
- Đọc bảng : oan – khoan – giàn khoan
2 oăn (thực hiện tương tự vần oan)
chú ý : so sánh oăn và oan
Đọc bảng : oăn – xoăn – tóc xoăn
- HS viết bảng
- 4 HS
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Trang 12* Thư giãn
HĐ2:Viết
GV hướng dẫn HS viết bảng: oan, khoan, oăn, xoăn
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi bảng: phiếu bé ngoan khoẻ khoắn
học toán xoắn thừng
- GV nhận xét, củng cố T1
TIẾT 2
HĐ1: Luyện đọc
- Đọc bài trên bảng
- Đọc câu ứng dụng
- Đọc SGK
* Thư giãn
HĐ2: Luyện viết
- GV viết mẫu từng dòng – hướng dẫn HS viết vở: oan,
oăn, giàn khoan, tóc xoăn
- GV quan sát - nhắc nhở
- GV chấm – nhận xét
HĐ3: Luyện nói
Chủ đề: Con ngoan, trò giỏi
GV gợi ý:
- Tranh vẽ gì?
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Điều đó cho em biết gì về các bạn?
- Thảo luận cho biết: thế nào là con ngoan, trò giỏi Em
đã làm gì để trở thành con ngoan, trò giỏi?
GD BVMT: Muốn trở thành con ngoan, trò giỏi thì phải học
tốt và biết giúp đỡ cha mẹ
4/ Củng cố, dặn dò:
- Tìm tiếng có vần vừa học
- Dặn dò: Đọc lại bài
- HS viết bảng
- HS đọc
- HS đọc
- HS viết vở
- 2 HS đọc
- HS quan sát – trả lời
- HS ghép
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Biết giải toán có lời văn và trình bày bài giải
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng, SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 13GV HS
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
GV vẽ các đoạn thẳng gọi HS lên đo:
( 8 cm, 10 cm, 7 cm, 9 cm )
GV nhận xét
3/ Dạy học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
GV: Luyện tập
HĐ2 Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK
BT1: GV gọi HS đọc bài toán – quan sát SGK
GV gọi HS đọc tóm tắt – GV ghi bảng
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong vườn có tất cả bao nhiêu
cây chuối ta làm sao?
GV gọi HS nêu lời giải, phép tính, đáp số
GV trình bày bài giải
* Thư giãn
BT2: GV chia nhóm – nêu yêu cầu – phát phiếu
cho HS thảo luận – trình bày
BT3: GV nêu yêu cầu
GV gọi HS nêu tóm tắt – đặt bài toán – nêu
cách giải – làm vào vở
GV chấm – nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- Tiết toán vừa rồi em học bài gì?
- Dặn dò:Xem lại bài
- 2 HS
- HS nêu miệng
- HS thảo luận nhóm
- HS làm vở
- HS trả lời
ĐẠO ĐỨC
EM VÀ CÁC BẠN (T2) I/ MỤC TIÊU( NHƯ TIẾT 1)
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
GV : Tranh minh họa
HS : vở bài tập, tranh vẽ “ bạn em”
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
Trang 142/ Kiểm tra bài cũ:
- Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ như thế nào?
- Để cư xử tốt với bạn em cần làm gì?
GV nhận xét
3/ Dạy học bài mới:
* Khởi động
Cho HS hát bài “Lớp chúng ta kết đoàn”
HĐ1: Đóng vai BT3
- GV chia nhóm – yêu cầu mỗi nhóm HS chuẩn
bị đóng vai một tình huống cùng học, cùng
chơi với bạn (BT3)
- GV gọi các nhóm trình bày – nhận xét
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào khi:
+ Em được bạn cư xử tốt?
+ Em cư xử tốt với bạn?
- GV kết luận
HĐ2: Vẽ tranh
- GV nêu chủ đề: Tranh vẽ “bạn em”
- GV cho HS lấy tranh vẽ đã chuẩn bị –
trưng bày– HS tự giới thiệu tranh của
mình cho HS nghe – nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV kết luận chung
- Dặn dò: Phải cư xử tốt với các bạn khi học
cũng như khi chơi
- 2HS
- HS hát
- HS thảo luận – đóng vai
- HS trả lời
- HS trưng bày
NGÀY DẠY : THỨ SÁU NGÀY 29 THÁNG 1 NĂM 2010
HỌC VẦN
OANG - OĂNG I/ MỤC TIÊU :
- HS đọc được : oang ,oăng, vỡ hoang, con hoẵng; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oang ,oăng, vỡ hoang, con hoẵng ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề:Aùo choàng, áo len, áo sơ mi
- GD BVMT: Vở hoang ở những nơi đất bỏ hoang để lấy đất trồng trọt nhưng không được chặt phá rừng để làm nương rẫy
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh họa