1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an 1 tuan 22

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GD BVMT: Bieát giöõ gìn veä sinh thaân theå, aên uoáng hôïp veä sinh, ñieàu ñoä vaø naêng taäp theå duïc ñeå coù söùc khoeû toát.. HS: SGK, baûng.[r]

Trang 1

NGÀY MÔN TÊN BÀI DẠY THỜI GIAN THỨ HAI

25/1/2010

SHTT Sinh hoạt dưới cờ

TNXH GV chuyên dạy NGLL GV chuyên dạy

THỨ BA

26/1/2010

MT GV chuyên dạy

THỨ TƯ

ÂN Oân tập bài hát : Tập tầm vông 35’

THỨ NĂM

281/2010

THỨ SÁU

Trang 2

NGÀY DẠY : THỨ HAI NGÀY 25 THÁNG 1 NĂM 2010

HỌC VẦN

ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU :

- Đọc được các vần , từ ngữ , câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Viết được các vần , các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép

- GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ những con vật trong thiên nhiên

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh, bảng phụ

HS: SGK, bảng, tập viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định

2/ KTBC

- Đọc, viết: rau diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp

- Đọc từ ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét

3/ Dạy học bài mới

TIẾT 1

HĐ1: Giới thiệu bài.

- GV đính tranh – Tranh vẽ gì? – Trong tiếng tháp có

vần gì em đã học?

- Kể các vần đã học có âm cuối p?

- GV ghi góc bảng

- GV treo bảng ôn

HĐ2:Ôn tập

- GV gọi HS đọc các âm ở cột dọc, dòng ngang

- Ghép các âm ở cột dọc với các âm ở dòng ngang –

đánh vần – đọc trơn

* Thư giãn

HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng

GV ghi: đầy ắp đón tiếp ấp trứng

GV giảng từ ngữ

HĐ4: Viết

GV hướng dẫn HS viết bảng: đón tiếp, ấp trứng

- 2 dãy viết bảng

- 2 HS

- 2 HS

- HS quan sát – nhận xét

- HS kể

- HS đối chiếu

- HS thực hiện

- HS đọc

- HS viết bảng

Trang 3

GV nhận xét, củng cố T1.

TIẾT 2

HĐ1: Luyện đọc

- Đọc bài trên bảng

- Đọc câu ứng dụng: GV đính tranh – Tranh vẽ gì?

- Đọc SGK

* Thư giãn

HĐ2: Luyện viết

- GV hướng dẫn HS viết vở: đón tiếp, ấp trứng

- GV quan sát – nhắc nhở

- GV chấm – nhận xét

HĐ3: Kể chuyện

- Đọc tên truyện: Ngỗng và tép

- GV giới thiệu câu chuyện

- GV kể lần 1, lần 2 kết hợp tranh

- GV chia nhóm – cho HS thảo luận nhóm kể theo

đoạn (tranh) mỗi nhóm 1 tranh

- Kể nối tiếp cả câu chuyện

GV nêu ý nghĩa: Truyện ca ngợi tình cảm của vợ chồng

ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau

GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ những con

vật trong thiên nhiên

4/ Củng cố, dặn dò

- Tìm tiếng có vần vừa ôn

- Đọc lại bài

- HS đọc

- HS nhận xét – tìm tiếng có vần vừa ôn – phân tích – đọc trơn – đọc cả câu

- HS đọc

- HS viết vở

- 2 HS

- HS quan sát

- HS thảo luận – kể theo nhóm

- HS kể

- 2 đội thi đua

Trang 4

NGÀY DẠY : THỨ BA NGÀY 26 THÁNG 1 NĂM 2010

HỌC VẦN

OA – OE I/ MỤC TIÊU :

- HS đọc được : oa , oe , họa sĩ , múa xòe ; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : oa , oe , họa sĩ , múa xòe ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất.

- GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cảnh đẹp trong thiên nhiên Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn uống hợp vệ sinh, điều độ và năng tập thể dục để có sức khoẻ tốt

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Tranh minh họa

HS: SGK, bảng, tập viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định

2/ KTBC

- Đọc, viết: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng

- Đọc từ ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

GV nhận xét

3/ Dạy học bài mới

TIẾT 1

HĐ1: Nhận diện vần mới

1.oa

- Nêu cấu tạo vần oa

- Ghép vần: oa – đánh vần , đọc trơn

- Ghép tiếng: hoạ – đánh vần , đọc trơn

- Đọc từ : hoạ sĩ ( tranh)

- Đọc bảng : oa – hoạ – hoạ sĩ

2 oe (thực hiện tương tự vần oa)

chú ý : so sánh oe và oa

Đọc bảng : oe – xoè – múa xoè

* Thư giãn

HĐ2:Viết

GV hướng dẫn HS viết bảng: oa, hoạ sĩ, oe, múa xoè

HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng

GV ghi: sách giáo khoa chích choè

- HS viết bảng

- 2 HS

- 2 HS

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS viết bảng

- HS đọc

Trang 5

hoà bình mạnh khoẻ

GV nhận xét, củng cố T1

TIẾT 2

HĐ1: Luyện đọc

- Đọc bài trên bảng

- Đọc câu ứng dụng (tranh)

GD BVMT: Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cảnh đẹp

trong thiên nhiên

- Đọc SGK

* Thư giãn

HĐ2: Luyện viết

- GV viết mẫu - hướng dẫn HSviết vở: oa, oe, hoạ sĩ,

múa xoè

- GV quan sát, nhắc nhở

- GV chấm – nhận xét

HĐ3: Luyện nói

Chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

GV gợi ý:

- Tranh vẽ gì?

- Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì?

- Theo em, ngưòi khoẻ mạnh và người ốm yếu, ai

hạnh phúc hơn? Vì sao?

- Để có được sức khoẻ tốt chúng ta phải làm như thế

nào?

GD BVMT: Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn uống hợp

vệ sinh, điều độ và năng tập thể dục để có sức khoẻ tốt

4/ Củng cố, dặn dò

- Tìm tiếng có vần vừa học

- Đọc lại bài

- HS đọc

- HS quan sát – nhận xét – tìm tiếng có vần vừa học – phân tích – đọc trơn – đọc cả đoạn thơ

- HS đọc

- HS viết vở

- 2 HS đọc

- HS quan sát – trả lời – luyện nói tròn câu

- 2 đội thi đua

TOÁN

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I/ MỤC TIÊU

Hiểu đề toán : cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm : câu lời giải , phép tính , đáp số

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh, bảng phụ

HS: SGK, bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

GV HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS nêu bài toán

3/ Dạy học bài mới

HĐ1.Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải.

* Hướng dẫn tìm hiểu bài toán

- GV treo tranh – bảng phụ

- GV gọi HS đọc bài toán

- GV hỏi – ghi tóm tắt

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

Có : 5 con gà

Thêm : 4 con gà

Có tất cả : … con gà?

* Hướng dẫn giải bài toán

- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm

như thế nào?

* Hướng dẫn viết bài giải toán

GV nêu và ghi bảng

Bài giải

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà)

Đáp số: 9 con gà

HĐ2 Luyện tập, thực hành.

GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK

BT1: GV gọi HS đọc bài toán

GV hỏi – ghi tóm tắt – bài giải

* Thư giãn

BT2: GV gọi HS đọc bài toán – tóm tắt

GV cho HS thảo luận nhóm đôi – trình bày

BT3: GV gọi HS đọc bài toán – tóm tắt

GV cho HS làm SGK – GV chấm – nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

- Tiết vừa rồi em học bài gì?

- Dặn dò: Xem lại bài

- 2 HS

- HS quan sát – nhận xét

- 2 HS

- HS trả lời

- 2 HS đọc lại tóm tắt

- HS trả lời

- HS quan sát – 2 HS đọc lại

- HS làm miệng

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS làm SGK

- HS trả lời

Trang 7

NGÀY DẠY : THỨ TƯ NGÀY 27 THÁNG 1 NĂM 2010

HỌC VẦN

OAI - OAY I/ MỤC TIÊU :

- HS đọc được : oai , oay , điện thoại , gió xoáy ; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : oai , oay , điện thoại , gió xoáy ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

- GD BVMT: Cần đề phòng lốc, gió xoáy

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh minh họa

HS: SGK, bảng, tập viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định

2/ KTBC

- Đọc, viết: giáo khoa, hòa bình, chích chòe, mạnh

khỏe

- Đọc câu ứng dụng SGK

GV nhận xét

3/ Dạy học bài mới

TIẾT 1

HĐ1: Nhận diện vần mới

1 oai

- Nêu cấu tạo vần oai

- Ghép vần: oai – đánh vần , đọc trơn

- Ghép tiếng: thoại – đánh vần , đọc trơn

- Đọc từ : điện thoại ( cái điện thoại)

- Đọc bảng : oai – thoại – điện thoại

2 oay (thực hiện tương tự vần oai)

chú ý : so sánh oay và oai

Đọc bảng : oay – xoáy – gió xoáy

GD BVMT: Cần đề phòng lốc, gió xoáy

* Thư giãn

- 2 dãy HS viết bảng

- 2 HS

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS viết bảng

Trang 8

GV hướng dẫn HS viết bảng: oai, thoại, oay, xoáy

HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng

GV ghi: quả xoài hí hoáy

khoai lang loay hoay

GV nhận xét, củng cố T1

TIẾT 2

HĐ1: Luyện đọc

- Đọc bài trên bảng

- Đọc câu ứng dụng ( tranh)

- Đọc SGK

* Thư giãn

HĐ2: Luyện viết

- GV viết mẫu - hướng dẫn HS viết vở: oai, oay, điện

thoại, gió xoáy

- GV chấm – nhận xét

HĐ3: Luyện nói

Chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

GV gợi ý:

- Tranh vẽ gì?

- Hãy chỉ đâu là ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa?

- Hãy tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa

các loại ghế?

- Khi ngồi trên ghế cần chú ý điều gì?

- GV gọi HS lên giới thiệu về các loại ghế

4/ Củng cố, dặn dò

- Tìm tiếng có vần vừa học

- Đọc lại bài

- HS đọc

- HS đọc

- HS viết vở

- 2 HS đọc

- HS quan sát – trả lời – luyện nói tròn câu

- HS thi đua

TOÁN

XĂNG TI MÉT – ĐO DỘ DÀI I/ MỤC TIÊU:

Biết xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài , biết xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng

thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Thước kẻ có vạch chia xăng ti mét

HS: Thước kẻ, SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

Giải bài toán:

An gấp : 5 cái ví

Minh gấp : 3 cái ví

Cả hai bạn gấp : … cái ví

GV nhận xét

3/ Dạy học bài mới

HĐ1 Giới thiệu đơn vị đo dộ dài (cm) và dụng cụ

đo độ dài (thước thẳng).

- GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu về cái

thước

- Xăng ti mét viết tắt là: cm

- GV giới thiệu thao tác đo độ dài theo 3 bước:

+ Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn

thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

+ Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu kia

của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị đo ( xăng ti

mét)

+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng ( vào chỗ thích hợp)

HĐ2 Luyện tập, thực hành.

GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK

BT1: GV gọi HS nêu yêu cầu – viết SGK

* Thư giãn

BT2: GV gọi HS nêu yêu cầu – làm SGK – kiểm tra

chéo

BT3: GV gọi HS nêu yêu cầu – thảo luận cặp - trình

bày

BT4: GV nêu yêu cầu cho HS lấy thước đo và ghi kết

quả vào SGK – đọc kết quả – nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

- Đọc: 9 cm 5 cm

- Dặn dò: Xem lại bài

- HS làm bảng

- HS quan sát

- HS viết bảng - đọc

- HS quan sát

- HS làm SGK

- HS nêu miệng

- HS làm nhóm đôi

- HS làm SGK

- 2 HS

ÂM NHẠC

- Ôn tập bài hát: TẬP TẦM VÔNG

-Phân biệt các chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang

I.MỤC TIÊU:

Trang 10

_Biết hát theo giai điệu vàđúng lời ca

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

II.GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:

_Nhạc cụ quen dùng, thanh phách, song loan, trống nhỏ

_Một số ví dụ để giải thích về chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn lại bài hát “Tập

tầm vông”

_Ôn lại bài hát

_Hát kết hợp trò chơi

_Cho HS hát kết hợp với vỗ tay

theo phách (hoặc gõ thanh phách,

song loan, trống nhỏ), sau đó đệm

theo nhịp 2

Hoạt động 2: Nghe hát, nghe

nhạc để nhận ra chuỗi âm thanh đi

lên, đi xuống, đi ngang

_GV hát hoặc đánh đàn cho HS

nghe

+Mẹ mua cho áo mới nhé

Mùa xuân nay em đã lớn

(Sắp đến Tết rồi) +Biết đi thăm ông bà

(Sắp đến Tết rồi) +Nào ai ngoan ai xinh ai tươi

Rồi tung tăng ta đi bên nhau

(Tìm bạn thân)

*Củng cố:

_ GV hát mẫu cả bài kết hợïp gõ

phách theo hình tiết tấu

*Dặn dò:

_Tập hát và gõ đệm theo tiết tấu

“Tập tầm vông”

_Chuẩn bị: Ôn hai bài hát:

-Bầu trời xanh

_Thực hiện theo nhóm, tổ

_Đệm theo phách Tập tầm vông tay không tay có

x x xx x x xx _Đệm theo nhịp hai:

Tập tầm vông tay không tay có

x x x x

_Nghe và nhận ra:

+Âm thanh đi lên

+Âm thanh đi xuống +Âm thanh đi ngang

_Cho từng nhóm, cá nhân

_HS hát lại bài tập tầm vông, vừa hát vừa gõ đệm thật nhịp nhàng

Trang 11

-Tập tầm vông

NGÀY DẠY : THỨ NĂM NGÀY 28 THÁNG 1 NĂM 2010

HỌC VẦN

OAN – OĂN I/ MỤC TIÊU :

- HS đọc được : oan ,oăn, giàn khoan, tóc xoăn; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : oan ,oăn, giàn khoan, tóc xoăn ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề:Con ngoan, trò giỏi

GD BVMT: Muốn trở thành con ngoan, trò giỏi thì phải học tốt và biết giúp đỡ cha mẹ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh minh họa

HS: SGK, bảng, tập viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định

2/ KTB

- Đọc - viết : quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay

- Đọc từ, câu ứng dụng

GV nhận xét

3/ Dạy học bài mới

TIẾT 1

HĐ1: Nhận diện vần mới

1.oan

- Nêu cấu tạo vần oan

- Ghép vần: oan – đánh vần ,đọc trơn

- Ghép tiếng: khoan – đánh vần, đọc trơn

- Đọc từ : giàn khoan ( tranh)

- Đọc bảng : oan – khoan – giàn khoan

2 oăn (thực hiện tương tự vần oan)

chú ý : so sánh oăn và oan

Đọc bảng : oăn – xoăn – tóc xoăn

- HS viết bảng

- 4 HS

- HS thực hiện

- HS thực hiện

Trang 12

* Thư giãn

HĐ2:Viết

GV hướng dẫn HS viết bảng: oan, khoan, oăn, xoăn

HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng

- GV ghi bảng: phiếu bé ngoan khoẻ khoắn

học toán xoắn thừng

- GV nhận xét, củng cố T1

TIẾT 2

HĐ1: Luyện đọc

- Đọc bài trên bảng

- Đọc câu ứng dụng

- Đọc SGK

* Thư giãn

HĐ2: Luyện viết

- GV viết mẫu từng dòng – hướng dẫn HS viết vở: oan,

oăn, giàn khoan, tóc xoăn

- GV quan sát - nhắc nhở

- GV chấm – nhận xét

HĐ3: Luyện nói

Chủ đề: Con ngoan, trò giỏi

GV gợi ý:

- Tranh vẽ gì?

- Các bạn trong tranh đang làm gì?

- Điều đó cho em biết gì về các bạn?

- Thảo luận cho biết: thế nào là con ngoan, trò giỏi Em

đã làm gì để trở thành con ngoan, trò giỏi?

GD BVMT: Muốn trở thành con ngoan, trò giỏi thì phải học

tốt và biết giúp đỡ cha mẹ

4/ Củng cố, dặn dò:

- Tìm tiếng có vần vừa học

- Dặn dò: Đọc lại bài

- HS viết bảng

- HS đọc

- HS đọc

- HS viết vở

- 2 HS đọc

- HS quan sát – trả lời

- HS ghép

TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

Biết giải toán có lời văn và trình bày bài giải

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ

HS: Bảng, SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 13

GV HS

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

GV vẽ các đoạn thẳng gọi HS lên đo:

( 8 cm, 10 cm, 7 cm, 9 cm )

GV nhận xét

3/ Dạy học bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

GV: Luyện tập

HĐ2 Luyện tập

GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK

BT1: GV gọi HS đọc bài toán – quan sát SGK

GV gọi HS đọc tóm tắt – GV ghi bảng

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết trong vườn có tất cả bao nhiêu

cây chuối ta làm sao?

GV gọi HS nêu lời giải, phép tính, đáp số

GV trình bày bài giải

* Thư giãn

BT2: GV chia nhóm – nêu yêu cầu – phát phiếu

cho HS thảo luận – trình bày

BT3: GV nêu yêu cầu

GV gọi HS nêu tóm tắt – đặt bài toán – nêu

cách giải – làm vào vở

GV chấm – nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

- Tiết toán vừa rồi em học bài gì?

- Dặn dò:Xem lại bài

- 2 HS

- HS nêu miệng

- HS thảo luận nhóm

- HS làm vở

- HS trả lời

ĐẠO ĐỨC

EM VÀ CÁC BẠN (T2) I/ MỤC TIÊU( NHƯ TIẾT 1)

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

GV : Tranh minh họa

HS : vở bài tập, tranh vẽ “ bạn em”

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định

Trang 14

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ như thế nào?

- Để cư xử tốt với bạn em cần làm gì?

GV nhận xét

3/ Dạy học bài mới:

* Khởi động

Cho HS hát bài “Lớp chúng ta kết đoàn”

HĐ1: Đóng vai BT3

- GV chia nhóm – yêu cầu mỗi nhóm HS chuẩn

bị đóng vai một tình huống cùng học, cùng

chơi với bạn (BT3)

- GV gọi các nhóm trình bày – nhận xét

- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào khi:

+ Em được bạn cư xử tốt?

+ Em cư xử tốt với bạn?

- GV kết luận

HĐ2: Vẽ tranh

- GV nêu chủ đề: Tranh vẽ “bạn em”

- GV cho HS lấy tranh vẽ đã chuẩn bị –

trưng bày– HS tự giới thiệu tranh của

mình cho HS nghe – nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV kết luận chung

- Dặn dò: Phải cư xử tốt với các bạn khi học

cũng như khi chơi

- 2HS

- HS hát

- HS thảo luận – đóng vai

- HS trả lời

- HS trưng bày

NGÀY DẠY : THỨ SÁU NGÀY 29 THÁNG 1 NĂM 2010

HỌC VẦN

OANG - OĂNG I/ MỤC TIÊU :

- HS đọc được : oang ,oăng, vỡ hoang, con hoẵng; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : oang ,oăng, vỡ hoang, con hoẵng ( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một )

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề:Aùo choàng, áo len, áo sơ mi

- GD BVMT: Vở hoang ở những nơi đất bỏ hoang để lấy đất trồng trọt nhưng không được chặt phá rừng để làm nương rẫy

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh minh họa

Ngày đăng: 23/04/2021, 12:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w