1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TOAN TUAN 22 - LOP 1

6 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết câu lời giải: - Hướng dẫn hs nêu câu trả lời: + Muốn biết câu trả lời ta dựa vào đâu?. - Hướng dẫn viết phép tính sao cho chữ số đầu tiên của phép tính thẳng cột với con chữ thứ hai

Trang 1

Môn Toán tuần 22

Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I Mục tiêu :

- Hiểu đề toán : cho gì? hỏi gì?

- Biết bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số

II Đồ dùng :

1 GV: Tranh vẽ SGK/117 phóng to, hộp toán.

2 HS : SGK,vở bài tập, bảng con, phấn.

III Hoạt động của giáo viên:

1’

4’

1’

13’

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Bài toán thường gồm có mấy phần ?

- Nhận xét về kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài (1′).

b) Giới thiệu cách giải BT và trình bày bài

giải:

Tìm hiểu bài toán:

- Cho hs xem tranh và đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

Hướng dẫn hs giải:

- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm

thế nào?

Trình bày bài giải :

- Hướng dẫn hs ghi từ : bài giải

Viết câu lời giải:

- Hướng dẫn hs nêu câu trả lời:

+ Muốn biết câu trả lời ta dựa vào đâu?

+ Cho hs nêu câu trả lời

- Gv viết câu lời giải dưới từ “bài giải”

- Cho hs đọc câu lời giải

Viết phép tính:

- Cho hs nêu phép tính

- Hướng dẫn viết phép tính sao cho chữ số đầu

tiên của phép tính thẳng cột với con chữ thứ hai

của câu trả lời Đơn vị “con gà” sẽ viết trong

ngoặc đơn

Viết đáp số:

- Hướng dẫn hs viết chữ “ Đáp” thẳng cột với

- 2, 4 hs

- Vài hs đọc

- 2, 3 hs trả lời

- 1 số HS nêu

- Trả lời

- 1 số HS nêu

- Cá nhân, đồng thanh

- Vài hs

- HS chú ý theo dõi

- Theo dõi

Trang 2

4’

4’

2’

2’

chữ “Bài” của “ Bài giải”, chữ “con gà ” ở đáp

số không cần để trong ngoặc đơn

Bài giải

Số con gà nhà An có tất cả là :

5 + 4 = 9 (con gà)

Đáp số : 9 con gà

- Cho hs đọc lại bài giải vài lần

- Gv chỉ từng phần của bài giải nêu lại để nhấn

mạnh

- Cho các nhóm dựa vào mô hình, tranh vẽ để tự

lập đề toán

c)Luyện tập thực hành

Bài tập 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích

hợp:

- Cho hs đọc đề bài toán:

- Cho hs điền số thích hợp vào phần tóm tắt

- Cho hs dựa vào tóm tắt để trả lời các câu hỏi

sau:

+ BT cho biết gì ?

+ BT hỏi gì ?

+ Muốn biết có tất cả mấy con lợn em làm tính

gì ?

- Cho hs nhắc lại cách trình bày bài giải

- Hướng dẫn hs ghi phép tính, đáp số, gọi hs đọc

bài giải

- Hỏi hs ai nêu câu lời giải khác?

- Chấm chữa bài

Bài tập 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi

giải bài toán:

- Hướng dẫn tương tự bài tập 1

Bài tập 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi

giải bài toán:

- Tiến hành tượng tự bài tập 1 và 2.

* Bài tập 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Cho hs đọc đề bài toán

- GV gợi ý cho HS khá - giỏi giải

4 Củng cố,dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về học bài và chuẩn bị bài : Xăng -

ti-mét Đo độ dài.

- Vài hs

- Theo dõi

- Thực hiện

- Vài hs đọc

- HS điền

- HS trả lời

- 1 hs lên bảng giải, lớp làm vở, vài hs đọc

- HS làm vào vở

- HS làm vào vở

- Vài hs đọc

- HS khá - giỏi giải

Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011

Trang 3

XĂNG-TI-MÉT - ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu :

- Biết xăng-ti-met là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-met viết tắt là cm

- Biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-met để đo độ dài đoạn thẳng

II Đồ dùng :

1 GV: tranh vẽ SGK/119 phóng to, hộp toán.

2 HS : SGK,vở bài tập, bảng con, phấn , vở.

III Hoạt động dạy học:

1’

3’

1’

14’

3’

3’

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Cho hs giải B2/118

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn bài mới:

Giới thiệu đơn vị đo độ dài và dụng cụ đo độ

dài:

- Để đo độ dài người ta dùng đơn vị đo là xăng -

ti- met

- Hướng dẫn hs quan sát cái thước và giới thiệu:

+ Thước dùng để đo độ dài các đoạn thẳng

+ Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên chỉ cho học

sinh nhìn vào vạch số 0 này)

+ Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ dài từ

vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm, làm tương tự

như thế cho đến độ dài vạch 20 cm

- Xăng-ti-met viết tắt là: cm.

- Gv ghi lên bảng, cho hs đọc

Giới thiệu thao tác đo độ dài :

- Bước 1 : Đặt vạch 0 vào 1 đầu đoạn thẳng,

mép thước trùng với đoạn thẳng

- Bước 2 : Đọc số ghi ở vạch thước trùng với

đầu kia của đoạn thẳng

- Bước 3 : Viết số đo độ dài đoạn thẳng

c)Luyện tập thực hành

Bài 1: Viết:

- Hướng dẫn hs viết cm

- Quan sát nhận xét

Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số

đo:

- Cho hs làm và đọc kết quả

- 2 hs lên bảng, lớp nhận xét

- Vài hs đọc

- Theo dõi

- Cá nhân, đồng thanh

- Theo dõi

- 1hs nêu yêu cầu

- Hs viết chú ý liền nét

- 1hs nêu yêu cầu

- Hs nhìn số đo và ghi kq, đọc : 1cm, 6cm,…

Trang 4

3’

3’

2’

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3 : Đặt thước đúng ghi Đ, sai ghi S:

+ Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước như thế

nào?

- Cho hs làm

- Cho hs nêu kết quả và hỏi:

+ Trường hợp thứ nhất vì sao em lại viết chữ s?

+ Trường hợp thứ hai vì sao em lại viết chữ s?

+ Trường hợp thứ ba vì sao em lại viết chữ đ?

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các

số đo.

- Cho hs nêu các bước đo độ dài đoạn thẳng

- Cho hs làm

- Cho hs trình bày

- Nhận xét , chữa bài

* Bài 5 : Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các

số đo.

- GV hướng dẫn lại cách đo

- Chấm vở 1 số HS

4 Củng cố,dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về xem lại bài và chuẩn bị bài : Luyện

tập

- 1hs nêu yêu cầu

- HS trả lời

- 1hs nêu yêu cầu

- HS nêu

- Thực hiện

- Vài hs

- Tham gia chữa bài

- HS khá - giỏi làm

- Lắng nghe

Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011

Trang 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Biết giải toán có lời văn và trình bày bài giải

II Đồ dùng :

- GV: SGK, bảng phụ ghi bài tập, bảng con.

- HS: SGK, bảng con, vở BT.

III Các hoạt động dạy học :

4’

1’

7’

7’

7’

5’

4’

1 KTBC: Hỏi tên bài học.

- KT bài tập 3

- Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: ghi tựa.

b Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1:

- Cho hs đọc đề bài toán:

- Cho hs điền số thích hợp vào phần tóm

tắt

- Cho hs dựa vào tóm tắt để trả lời các câu

hỏi sau:

+ BT cho biết gì ?

+ BT hỏi gì ?

+ Muốn biết trong vườn có tất cả bao

nhiêu cây chuối em làm tính gì ?

- Cho hs nhắc lại cách trình bày bài giải

- Hướng dẫn hs ghi phép tính, đáp số, gọi

hs đọc bài giải

- Hỏi hs ai nêu câu lời giải khác?

- Chấm chữa bài

Bài 2:

- Tiến hành tương tự bài tập 1

Bài 3:

- Tiến hành tương tự bài tập 1

*Bài 4: Dành cho HS khá - giỏi

- Chấm vở 1 số HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

- Học sinh nêu

- 2 học sinh

- Học sinh nhắc tựa

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- HS điền

- HS trả lời

- 1 hs lên bảng giải, lớp làm vở, Bài giải

Số cây chuối trong vườn có tất cả là :

12 + 3 = 15 (cây chuối ) Đáp số : 9 cây chuối

- HS làm vào vở

- Học sinh làm vào vở

- HS khá - giỏi làm vào vở

- Về nhà thực hành các bài tập

Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2011

Trang 6

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Biết giải bài toán và trình bày bài gải

- Biết thực hiện cộng, trừ các số đo độ dài

II Đồ dùng :

1 GV: -SGK.

2 HS : -SGK, bảng con, phấn , vở.

III Hoạt động dạy học:

4’

1’

7

ư

7’

7’

7’

2′

1 KTBC: Hỏi tên bài học.

- KT bài tập 2

- Nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: ghi tựa.

b.Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1 :

- Cho hs đọc đề bài toán:

- Cho hs điền số thích hợp vào phần tóm tắt

- Cho hs dựa vào tóm tắt để trả lời các câu hỏi:

+ BT cho biết gì ?

+ BT hỏi gì ?

+ Muốn biết An có tất cả mấy quả bóng em làm

thế nào?

- Cho hs nhắc lại cách trình bày bài giải

- Hướng dẫn hs ghi phép tính, đáp số, gọi hs đọc

bài giải

- Hỏi hs ai nêu câu lời giải khác?

- Chấm chữa bài

Bài 2 : : Hướng dẫn giải tương tự bài 1

Bài 3 : Tính (theo mẫu).

- Cho hs đọc đề bài toán:

- Hướng dẫn hs cộng: các em hãy lấy số đo cộng

với số đo được kết quả bao nhiêu thì viết lại, sau

đó viết đơn vị đo ở bên phải kết quả

- Với phép trừ cũng tương tự

- Cho hs làm

- Gv hướng dẫn chấm chéo

*Bài 4: Dành cho HS khá - giỏi

- Nhận xét, chữa bài

- Chấm vở 1 số HS

4 Củng cố,dặn dò - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau:

- HS nêu

- 2 hs lên bảng

-Vài hs đọc

- 1 hs nêu yêu cầu

- HS điền

- HS trả lời

- 1 hs lên bảng giải, lớp làm vở, Bài giải

Số quả bóng An có tất cả là :

4 + 5 = 9 (quả bóng ) Đáp số : 9 quả bóng

- HS làm vở BT

- 1 hs nêu yêu cầu

- HS theo dõi

- 3 HS lên bảng giải, lớp làm vở BT

- HS khá - giỏi làm vào vở BT

Ngày đăng: 06/05/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w