Giaûi: Soá quaû boùng An coù taát caû laø: 4 + 5 = 9 quaû boùng Đáp số: 9 quả bóng Hoïc sinh thaûo luaän nhoùm vaø neâu vieát Baøi 2: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: toùm taét vaø trình b[r]
Trang 1BÀI 85: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu:
- Biết đề toán: cho gì? Hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK, các tranh vẽ trong SGK.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ chấm để
có bài toán; 1 em giải bài toán
Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên
bảng
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
toán, cho xem tranh rồi đọc bài toán
Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
Tóm tắt:
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả :? con gà
Hướng dẫn học sinh viết bài giải:
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu
ngoặc)
+ Viết đáp số
Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt
4 Học sinh thực hành
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết (nêu)
số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài
toán, dựa vào tóm tắt để giải bài toán
Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học sinh
Học sinh nêu
2 học sinh giải bảng, học sinh khác theo dõi và nhận xét bài bạn
Học sinh nhắc tựa
Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK
Cho biết: Có 5 con gà Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?
Học sinh đọc bài giải mẫu
Giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
Học sinh nêu các bước khi giải bài toán có văn:
B1: Viết câu lời giải B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)
B3: Viết đáp số
Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào vở, đọc bài làm cho cả lớp nghe
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 2Hoạt động GV Hoạt động HS
đọc lại bài toán
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài
toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn
thành bài tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc bài
toán “Có 5 con vịt dưới ao và 4 con vịt trên
bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?”
Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt
Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết quả
Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm nhất và
có kết quả đúng nhất
5.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở nhà
và chuẩn bị tiết sau
Học sinh tự giải và nêu bài giải
Giải:
Tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn
Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau
Giải:
Đàn vịt có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con) Đáp số: 9 con vịt Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Trang 3I Mục tiêu:
- Biết xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng với các vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC:
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập
số 2
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch
chia từng cm)
Giáo viên hướng dẫn cho học quan sát cái
thước và giới thiệu:
Đây là cái thước có vạch chia từng cm Người
ta dùng cái thước này để đo các độ dài đoạn
thẳng
Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên chỉ cho học
sinh nhìn vào vạch số 0 này)
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ dài từ
vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm, làm tương
tự như thế cho đến độ dài vạch 20 cm
Xăng – ti – mét viết tắt là cm
(giáo viên viết lên bảng) Chỉ vào cm và cho
học sinh đọc
Giới thiệu các thao tác đo độ dài:
Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước
B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu
của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn
thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu
kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị
đo (cm)
B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ thích hợp)
3 Họïc sinh thực hành: (Luyện tập)
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh viết ký hiệu của
Học sinh làm ở bảng lớp bài 2
Học sinh khác nhận xét
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướng dẫn
Học sinh quan sát và làm theo
Học sinh thực hành trên thước để xác định các vạch trên thước đều bằng nhau, vạch này cách vạch kia 1 cm
Học sinh chỉ và đọc xăng – ti – mét
Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 4Hoạt động GV Hoạt động HS
xăngtimet là cm Giúp học sinh viết đúng quy
định
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu học sinh viết số thích hợp rồi đọc to
cho cả lớp nghe
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm ở vở rồi chữa bài tại lớp
Bài 4 Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đo rồi ghi kết
quả vào chỗ chấm thích hợp
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Học sinh nêu lại nội dung bài học
Học sinh làm (viết) vở
Học sinh làm vở và đọc kết quả
Học sinh làm vở và chữa bài trên bảng lớp
Học sinh thực hành đo và nêu kết quả
Học sinh nêu tên bài, nhắc lại cách đặt thước, đo một đoạn thẳng và đọc kết quả đo được
Trang 5I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài giải.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ chuẩn bị bài 3 SGK.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Dãy 1: Đo và nêu kết quả chiều dài của sách
toán 1
Dãy 2: Đo và nêu kết quả chiều rộng của sách
toán 1
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh hoạt động nhóm để nêu tóm tắt
bài toán, viết vào chỗ chấm thích hợp
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hỏi: Muốn tính tất cả có mấy hình
vuông và tròn ta làm thế nào?
Học sinh nêu
Hai dãy thi đua nhau đo và nêu kết quả
đo được theo yêu cầu của giáo viên
Học sinh nhắc tựa
Học sinh đọc đề toán, quan sát tranh vẽ và nêu tóm tắt đề toán
Nêu câu lời giải: Trong vườn có tất cả là: hoặc: Số cây chuối trong vườn có tất cả là: 12 + 3 = 15 (cây)
Đáp số: 15 cây chuối
Học sinh thảo luận nhóm và nêu (viết) tóm tắt và trình bày bài giải theo nhóm (thi đua giữa các nhóm)
Tóm tắt:
Có : 14 bức tranh Thêm : 2 bức tranh Có tất cả :? bức tranh
Giải Số bức tranh có tất cả là:
14 + 2 = 16 (bức) Đáp số: 16 bức tranh
Học sinh nêu: Lấy số hình vuông cộng số hình tròn Tìm lời giải và giải
Giải Số hình vuông và hình tròn có tất cả là:
5 + 4 = 9 (hình) Đáp số: 9 hình
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 6Hoạt động GV Hoạt động HS
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Trang 7I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán và trình bày bài giải; biết thực hiện cộng, trừ các số đo độ dài.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Gọi học sinh đặt đề toán và giải theo sơ đồ
tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Có : 12 bức tranh
Thêm : 5 bức tranh
Có tất cả :? bức tranh
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý để học sinh viết tóm tắt bài
toán và giải
Tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm tương tự
bài 1
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc phần hướng dẫn mẫu
2 cm + 3 cm = 5 cm
Học sinh nêu
Học sinh xung phong đặt đề toán và giải Giải
Số bức tranh có tất cả là:
12 + 5 = 17 (bức) Đáp số: 17 bức tranh
Học sinh nhắc tựa
Học sinh đọc đề toán, quan sát tóm tắt đề toán và ghi số thích hợp vào chỗ trống và giải
Giải:
Số quả bóng An có tất cả là:
4 + 5 = 9 (quả bóng) Đáp số: 9 (quả bóng) Học sinh thảo luận nhóm và nêu (viết) tóm tắt và trình bày bài giải theo nhóm (thi đua giữa các nhóm)
Tóm tắt:
Có : 5 bạn nữ Có tất cả :? bạn Giải
Số bạn của tổ em có tất cả là:
5 + 5 = 10 (bạn) Đáp số: 10 bạn
Học sinh tự giải vào vở và nêu miệng kết quả cho lớp nghe
Học sinh đọc bài mẫu
Học sinh làm vở và nêu kết quả
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 8Hoạt động GV Hoạt động HS
cho học sinh làm vở và nêu miệng kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Học sinh nêu nội dung bài