- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma- Gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khókhăn, hi s
Trang 1- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma- Gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khókhăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiệnThái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK) *HSkhá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
- GD HS hăng say học tập đọc
* KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
* Các phương pháp: - Đặt câu hỏi - Trình bày ý kiến cá nhân- Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
II Đồ dùng dạy học:
- Quả địa cầu
III Hoạt động dạy- Học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọcbài "
Trăng ơi từ đâu đến ! " và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b)Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Chú ý câu hỏi: Hạm đội của trình nào ?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-6HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng : Xê - vi - la , Tây
Ban Nha , Ma - gien - lăng , Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng có nhiệm vụ khám những vùng đất mới lạ
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 2+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì ?
+ Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 4 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo hành
trình nào?
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 5 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã đạt
được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và
trả lời câu hỏi
- Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà thám
hiểm ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* ĐỌC DIỄN CẢM:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc
2 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Vượt Đại Tây định được tinh thần
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
- Ý c
- Hành trình của đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối trả lời câu hỏi :
- 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiềuvùng đất mới )
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội
dung
Ca ngợi Ma- Gien-lăng và đoàn thám hiểm
đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
- 3 HS tiếp nối đọc 6 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
Trang 3- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó.
- GD HS có ý thức học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả tìm được
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm chiều cao hình bình hành
- Tính diện tích hình bình hành
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ
- Tìm số ô tô trong gian hàng
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 : HS giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn Hs cách tính tương tự như BT3
- Yêu cầu HS nhìn vào tóm tắt và giải vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
* Bài 5: HS giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn tự làm bài rồi chữa bài
- Yêu cầu HS ở lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng sau đó giải thích
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe
- 1HS lên bảng giải bài
Đáp số : 10 tuổi
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV
- 1HS lên bảng giải bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 4II/ Các họat động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 : Mẹ và con năm nay 48 tuổi Biết rằng tuổi
con bằng 2/6 Tính tuổi của mỗi người
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Hai kho chứa 1560 tấn mì khô Tìm số tấn
mì khô mỗi kho, biết rằng số mì của kho thứ hai
băng
7
5
số mì của kho thứ nhất
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bàivào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bàivào vở
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những cần làm phù hợp với lứ tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp vớikhả năng
- KNS: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
Trang 5- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo
vệ môi trường
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà
và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
* Các phương pháp : - Đóng vai - Thảo luận- Dự án- Trình bày 1 phút
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng -Phiếu giao việc
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển báo giao
thông nơi em thường qua lại
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b.Nội dung:
*Khởi động: Trao đổi ý kiến
- GV cho HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu hỏi:
+Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của con người
*Hoạt động 1:Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43- 44)
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận về các
sự kiện đã nêu trong SGK
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài tập 1- SGK/44)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1: Dùng phiếu
màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo vệ môi
trường? ( Nêu SGK)
- GV mời 1 số HS giải thích
- GV kết luận:
+Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không
khí và tiếng ồn: a
+Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt xác
súc vật ra đường, khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h
4.Củng cố - Dặn dò:
- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
-Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời-Mỗi HS trả lời một ý (khôngđược nói trùng lặp ý kiến củanhau)
- Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 vàgiải thích
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
Trang 6- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trongbài.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b
II Đồ dùng dạy học:
-3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
-Phiếu lớn viết nội dung BT3
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng
- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các tiếng
có nghĩa bắt đầu bằng vần êt / êch
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết
trong bài : " Đường đi Sa Pa "
+ Đoạn văn này nói lên điều gì ?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ
lại để viết vào vở đoạn văn trong bài
"Đường đi Sa Pa
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
+ Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4 HS
lên bảng thi làm bài
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ Lắng nghe
-2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài, lớpđọc thầm
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần
trong bài như : thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy,
nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗicột rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu
- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạnchưa có
- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở
+ Lời giải : a) thế giới - rộng - biên giới - biên
giới - dài b) thư viện Quốc gia - lưu giữ - bằng vàng - đại dương - thế giới .
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
Trang 7được và chuẩn bị bài sau - HS cả lớp
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung ở BT 1, 2
III Hoạt động dạy học:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch :
- va li , cần câu , lều trại , giày thể thao , , mũ ,
quần áo thể thao , quần áo bơi lội , dụng cụ
thể thao ( bóng , lưới , vợt , quả cầu , ) thiết
bị nghe nhạc , điện thoại , đồ ăn , nước uống
b) Phương tiện giao thông :
tàu thuỷ , tàu hoả , ô tô , xe máy , máy bay ,
tàu điện , xe buýt , nhà ga , sân bay , cáp treo ,
bến xe , vé tàu ,xe đạp , xích lô .
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm :
-la bàn , thiết bị , lều trại , thiết bị an toàn ,
quần áo , đồ ăn , nước uống , đèn pin , dao ,
bật lửa , diêm , vũ khí ,
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua :
- bão , thú dữ , núi cao , vực sâu , rừng rậm ,
sa mạc , mưa gió , tuyết , sóng thần , cái đói ,
cái khát , sự cô đơn ,
c) Tổ chức , nhân viên phục vụ du lịch :
khách sạn , hướng dẫn viên , nhà nghỉ , phòng nghỉ , công ty du lịch , tuyến du lịch , tua du lịch ,
d) Địa điểm tham quan du lịch :
phố cổ , bãi biển , công viên , hồ , thác nước , đền chùa , di tích lịch sử , bảo táng , nhà lưu niệm ,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
c) Những đức tính cần thiết của người tham
gia :
- kiên trì , dũng cảm , can đảm , táo bạo , bền gan , bền chí , thông minh , nhanh nhẹn , sáng tạo , ưa mạo hiểm , tò mò , hiếu kì , ham hiểu biết , thích khám phá , không ngại khổ ,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 8Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ qua
chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm được để đặt
câu viết thành đoạn văn
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS
có đoạn văn viết tốt
* Bài tập nâng cao: Bài 2
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- Cho HS làm bài cá nhân
- Cho HS kiêm tra, chữa bài Chữa bài chung
- HS nêu đề bài
- HS làm bài cá nhân
- Chữa bài
- HS cả lớp
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ – DUNG TỪ ĐẶT CÂU
I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện cho HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
2 Luyện kỹ năng biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiêụ bài: SGV 200
2 Luyện cấu tạo bài văn miêu tả con vật
- Gọi học sinh đọc nội dung bài
- Bài văn có mấy phần?
- Bài văn được viết theo mấy đoạn?
- Nội dung từng đoạn thế nào?
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV treo tranh ảnh lên bảng
- Trong những con vật nuôi, em thích nhất
con gì? Vì sao?
- GV treo bảng phụ chép sẵn dàn ý
- Gọi học sinh đọc dàn ý chung
- Yêu cầu học sinh làm dàn ý cho bài định tả
- GV chấm mẫu 2-3 bài để rút kinh nghiệm
- Yêu cầu học sinh chữa dàn ý của mình
- Bài văn có 4 đoạn
- Mở bài: đoạn 1 giới thiệu con mèo hung
- Thân bài: đoạn 2 tả hình dáng con mèo.đoạn 3 tả hoạt động, thói quen của con mèo
- Kết luận: đoạn 4 nêu cảm nghĩ về con mèo
Trang 9là gì?
- Dặn học sinh quan sát kĩ một con vật nuơi
để tả vào tiết sau
-Nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
-Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
-Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt
II.Đồ dùng dạy học
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về
nội dung bài trước
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau
có nhu cầu về nước khác nhau ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với
thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sóng và
phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm phân
cho cây trồng không ? Làm như vậy để nhằm mục
đích gì ?
+Em biết những loài phân nào thường dùng để
bón cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một loại chất
khoáng cần thiết cho cây Thiếu một trong các loại
chất khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh
+Khi trồng cây người ta phải bónthêm các loại phân khác nhau chocây vì khoáng chất trong đất khôngđủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốtvà cho năng suất cao Bón thêmphân đe å cung cấp đầy đủ các chấtkhoáng cần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng đểbón cho cây : phân đạm, lân, kali,vô cơ, phân bắc, phân xanh, …
-Lắng nghe
Trang 10trưởng và phát triển được.
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà
chua trang 118 SGK trao đổi và trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như thế
nào ? Hãy giải thích tại sao ?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét gì?
-GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào cũng
được tham gia trình bày trong nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm chỉ
nói về 1 cây, các nhóm khác theo dõi để bổ sung
-GV giảng bài : Trong quá trình sống, nếu không
được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ
phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc
nếu có , sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có trong
phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần
nhiều
Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của
thực vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại
chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng ở một
cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu
cầu về chất khoáng cũng khác nhau
4.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng
của cây trồng trong trồng trọt như thế nào ?
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sauđó, mỗi HS tập trình bày về 1 câymà mình chọn
-Câu trả lời đúng là :-Lắng nghe
-2 HS đọc -Hs trả lời:
-Lắng nghe
TỐN:
TỈ LỆ BẢN ĐỒI/ Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- GD HS chăm học Tốn
II/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét cơng bố điểm từng học sinh qua bài
kiểm tra
+ 2 HS lắng nghe rút kinh nghiệm qua bài làm
Trang 112.Bài mới
a) Giới thiệu bài
* Giới thiệu bản đồ :
- GV cho HS xem một số bản đồ , chẳng hạn :
Bản đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản đồ của
một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ ở
+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu lần
( cm , dm , m , ) và mẫu số cho biết độ dài
thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị độ dài đó (
10 000 000 cm ,10 000 000 dm ,
10 000 000 m, )
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV lần lượt nêu các câu hỏi
- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời miệng
- Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên bảng
- Hướng dẫn HS Chỉ cần viết số thích hợp vào
các ô trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và đơn vị
đo tương ứng
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : HS giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Nhẩm tính độ dài đơn vị đo trên bản đồ và độ
dài đơn vị trên thực tế nếu đúng với nhau thì
điền Đ nếu không trùng với nhau thì điền S
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
+ Lắng nghe
- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu " " tỉ lệ một chia năm mươi nghìn "
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 12- Nhận xét ghi điểm học sinh.
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói
về du lich hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩacủa câu chuyện (đoạn truyện) *HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
- GD HS có ý thức kể chuyện
II Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện
" Đôi cánh của Ngựa Trắng " bằng lời của
mình
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi Vì sao truyện lại có
tên Đôi cánh của Ngựa Trắng .
- GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch
các từ: được nghe, được đọc nói về du lịch
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất
- HS cả lớp
Lịch sử
Trang 13NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I.Mục tiêu :
Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh pháttriển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề caochữ Nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: ruộng đất
bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển
- GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu các nhóm
thảo luận vấn đề sau :
-GV trình bày việc Quang Trung coi trọng chữ
Nôm ,ban bố “ Chiếu học tập”
GV đưa ra hai câu hỏi :
+Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ Nôm
mà không đề cao chữ Hán ?
+Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu” như thế nào ?
*Hoạt động cả lớp :
-GV trình bày sự dang dở của các công việc mà
Quang Trung đang tiến hành và tình cảm của
người đời sau đối với Quang Trung
-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình về vua
Quang Trung
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Những việc làm của vua Quang Trung có tác
-HS chuẩn bị
-HS trả lời -Cả lớp nhận xét
-HS theo dõi -HS phát biểu theo suy nghĩ của mình -3 HS đọc
-HS trả lời
Trang 14- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK,thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong
bài " Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
đất " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài thơ (3 lượt HS đọc)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài
như : điệu , hây hây , ráng
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả lại nói dòng sông điệu ?
+ Em hiểu "điệu " có nghĩa là gì ?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong một ngày ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu 1 HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của
bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì hay ?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ? Vì
sao ?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Dòng sông ngàn sao lên +Đoạn 2 : Khuya rồi sông õ nở hoà áo ai
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài + Lắng nghe -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Vì dòng sông luôn con người đổi màu áo + Là tỏ ra duyên dáng , kiểu cách
- Đây là hình ảnh nhân hoá
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật , màu cỏcây
- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông
quê hương
- 2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
Trang 15- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn
bị tốt cho bài học sau
+ Lắng nghe
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếpnối
-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài thơ
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới
III/ Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều gì ?
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài
1 Giới thiệu bài tập 1 :
- 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là2cm x 300
+ 1HS nêu bài giải :
- Bài giải :
- Chiều rộng thật của cổng trường là :
2 x 300 = 600 ( cm )
600 cm = 6 m Đáp số : 6m