1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GA 4 TUAN 31 CKTKN LONG GHEP

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 51,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2) ; quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả th[r]

Trang 1

TUẦN 31

Cách ngôn : Muốn lành nghề chế nề học hỏi

2

Tập đọc

Tốn

Đạo đức

Lịch sử

Chào cờ

Ăng – co vát Thực hành (TT) Bảo vệ mơi trường (tt) Nhà Nguyễn thành lập Chào cờ, sinh hoạt đầu tuần 3

Tốn

Chính tả

Khoa học

LT & câu

Âm nhạc

Ơn tập về số tự nhiên Nghe viết: nghe lời chim nĩi Trao đổi chất ở thực vật Thêm trạng ngữ cho câu

Ơn tập 2 bài hát TĐN số 7 và số 8 4

Kể chuyện

Tốn

Tập đọc

Địa lý

Kĩ thuật

Ơn Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Ơn tập về số tự nhiên (tt) Con chuồn chuồn nước Biển, đảo và quần đảo Lắp ơ tơ tải

5

Tốn

Tập làm văn

Thể dục

Khoa học

LT & câu

Ơn tập về số tự nhiên ( tiếp theo) Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật Dạy chuyên

Động vật cần gì để sống Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu 6

Tốn

Tập làm văn

Thể dục

HĐTT

Mĩ thuật

Ơn tập các phép tính với số tự nhiên Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả Dạy chuyên

Bình bầu các đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ

Dạy chuyên

Thứ hai, ngày 16 tháng 04 năm 2012

TẬP ĐỌC: ĂNG - CO VÁT

I Mục tiêu:

Đọc thành tiếng:- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng nước ngồi : Ăng - co - vát ; Cam - pu - chia )

Các chữ số La Mã ( XII - mười hai ),

Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

Đọc - hiểu:- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng- co Vát, một cơng trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt

diệu của nhân Cam- pu- chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm

*(KNS)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.- Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát Bản đồ thế giới chỉ đất nước Cam - pu - chia Quả địa cầu

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

GV viết lên bảng các tên riêng Ăng co vát, Cam pu

-chia các chỉ số La Mã chỉ thế kỉ.

- Cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh đọc đúng khơng

vấp váp các tên riêng, các chữ số

- HS đọc 3 đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Chú ý câu hỏi:

Phong cảnh ở đền vào hồng hơn cĩ gì đẹp - HS đọc

phần chú giải

- GV hướng dẫn HS đọc các câu dài

- HS đọc lại các câu trên

- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung

- HS đọc đồng thanh

- 3 HS đọc theo trình tự

- 1 HS đọc

Luyện đọc các tiếng: Ăng co vát; Cam

Trang 2

Lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc.

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,

nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong những câu

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

(KNS) Thấy được vẽ đẹp hài hòa của khu đền

Ăng-co-vát trong vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng

hôn.

+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn3, lớp trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc

- Thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau

pu - chia

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu

- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát

- HS đọc, lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và phát biểu

* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm, báo cáo

- Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền ăng - co -vát khi hoàng hôn

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc cả bài

- HS cả lớp thực hiện

TOÁN : THỰC HÀNH ( TT)

I Mục tiêu:- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bàn đồ vào hình vẽ

II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng " thu nhỏ " trên đồ

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS đọc bài tập

- GV gợi ý HS :

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

+ Ta phải tính theo đơn vị nào?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

- HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên bản đồ

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-HS nêu đề bài, lên đo độ dài cái bảng và đọc kết quả

cho cả lớp nghe

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 :

- HS nêu đề bài

- HS nhắc lại chiều dài và chiều rộng của nền nhà

hình chữ nhật

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

2 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS quan sát bản đồ và trao đổi trong bàn thực hành đọc nhẩm tỉ lệ

- Tiếp nối phát biểu

- 1HS nêu bài giải

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 2HS lên thực hành đo chiều dài bảng đen và đọc kết quả

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

- Tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Đọc kết quả

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở

- Nhận xét bài bạn

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 3

ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường.- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT.- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bàn bè, người than cùng bảo vệ môi trường

*(KNS; BVMT)

Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.

II Đồ dùng dạy học: -Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng -Phiếu giao việc

III Hoạt động trên lớp:

* Hoạt động 1:

Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài tập 2- SGK/44- 45)

- GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm một

tình huống để thảo luận và bàn cách giải quyết: Điều gì sẽ xảy ra với

môi trường, với con người, nếu:

Nhóm 1: a)Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm

Nhóm 2: b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định

Nhóm 3: c) Đố phá rừng

Nhóm4:d) Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho chảy xuống

sông, hồ

Nhóm 5: đ) Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong thành phố

Nhóm 6: e) Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư hay đầu nguồn

nước

- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra đáp án đúng:

* Hoạt động 2:Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập 3- SGK/45

- Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các

hoạt động bảo vệ môi trường

Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi

trường ở nhà và ở trường

- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- Thảo luận nhóm và bày tỏ thái độ

a Chỉ bảo vệ các loài vật có ích

b Việc phá rừng ở các nước khác không liên quan gì đến cuộc sống

của em

c Tiết kiệm điện, nước và các đồ dùng là một biện pháp để bảo vệ

môi trường

d Sử dụng, chế biến lại các vật đã cũ là một cách bảo vệ môi trường

đ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người

- HS lên trình bày ý kiến của mình

- GV kết luận về đáp án đúng:

a/ Không tán thành

b/ Không tán thành

c/ Tán thành

d/ Tán thành

đ/ Tán thành

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 4- SGK/45)

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

Nhóm 1: a

Nhóm 2: b

Nhóm 3: c

- GV nhận xét xử lí của từng nhóm và đưa ra những cách xử lí có

thể:

* Hoạt động 4: Dự án“Tình nguyện xanh”

KN:-Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

GD:-Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:

Nhóm1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở xóm / phố, những hoạt

động bảo vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết

Nhóm 2: Tương tự đối với môi trường trường học

- HS thảo luận và giải quyết

- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

- HS làm việc theo từng đôi

- HS thảo luận ý kiến

- HS trình bày ý kiến

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Từng nhóm nhận một nhiệm

vụ, thảo luận và tìm cách xử lí

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (có thể bằng đóng vai)

- Từng nhóm HS thảo luận

- Từng nhóm HS trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác

bổ sung ý kiến

Trang 4

Nhóm 3: Tương tự đối với môi trường lớp học.

- GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm

* Kết luận chung: -GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi

trường - Vài HS đọc to phần Ghi nhớ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương - HS cả lớp thực hiện

LỊCH SỬ: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I Mục tiêu : - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Anh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều đại Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Anh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố thống trị:

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc

hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc …) + Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo

kẻ chống đối

Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Gia Long do Nhà Nguyễn ban hành

II Đồ dung dạy học: Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III Hoạt động trên lớp :

KTBC :

- Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế, văn hóa, GD

của vua Quang Trung ?

- Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính sách về

kinh tế và văn hóa ?

GV nhận xét, ghi điểm

Bài mới :

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

GV phát PHT cho HS và cho HS thảo luận theo câu hỏi

có ghi trong PHT :

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Anh đối với

những ngưòi tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Anh lấy

niên hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở đâu ? Từ năm 1802-1858

triều Nguyễn trải qua các đời vua nào ?

*Hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho các em

một số điểm trong Bộ luật Gia Long + Những sự kiện

nào chứng tỏ các vua nhà Nguyễn không muốn chia sẻ

quyền hành cho bất cứ ai ?

+ Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thế nào ?

+ Bộ luật Gia Long được ban hành với những điều lệ như

thế nào ?

+ Theo em, với cách thống trị của các vua thời Nguyễn

cuộc sống của nhân dân ta như thế nào ?

- GV cho các nhóm cử người báo cáo kết quả trước lớp

Củng cố - Dặn dò: Về nhà xem trước bài: “Kinh thành

Huế” Nhận xét tiết học

- HS hỏi đáp nhau

- HS khác nhận xét

- HS lặp lại tựa bài

- HS thảo luận và trả lời

- HS khác nhận xét

- Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từ năm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long Minh Mạng,Thiệu Trị ,Tự Đức

- HS đọc SGK và thảo luận

- HS cử người báo cáo kết quả

- Cả lớp theo dõi và bổ sung

Chào cờ: Nói chuyện đầu tuần

Thứ Ba ngày 17 tháng 04 năm 2012

TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu : Đọc , viết được số tự nhiên trong hệ thập phân Nắm được hàng và lớp , giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể Dãy số tự nhiên là dãy số đặc điểm của

nó GD HS tính tự giác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học: 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1 Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

*Bài 1 :- HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 : - HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng viết các số

thành tổng

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 : - HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng viết các số

thành tổng

- GV gọi HS đọc kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 5 : HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng viết các số

thành tổng

- GV gọi HS đọc kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào nháp

- Nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp cùng làm bài vào vở

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp cùng làm chung một bài

- HS ở lớp làm vào vở

- 3 HS lên bảng viết:

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp cùng làm chung một bài

- HS ở lớp làm vào vở

- 3 HS lên bảng viết:

- Nhận xét bài bạn

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp cùng làm chung một bài

- HS ở lớp làm vào vở

- 3 HS lên bảng viết:

- Nhận xét bài bạn

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại CHÍNH TẢ: NGHE LỜI CHIM NÓI

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT ; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do GV soạn

- GD HS biết “Rèn chữ giữ vở”

*(BVMT)

II Đồ dùng dạy học: 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b.-Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b.- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Nghe lời chim nói " đe HS đối chiếu khi soát lỗi III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- HS đọc đoạn thơ viết trong bài

Đoạn thơ này nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và

luyện viết

* Nghe viết chính tả:

- HS gấp SGK lắng nghe GV đọc để viết vào vở

đoạn thơ

* Soát lỗi chấm bài:

- Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để 2 HS soát

lỗi

c.Hướng dẫn làm BTchính tả:

* Bài tập 2

Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống

con người.

- Dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu BT lên bảng

- GV giải thích bài tập 2

- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng viết

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- 2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm

- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó trong bài

như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha .

+ Nghe và viết bài vào vở

- Từng cặp soát lỗi cho nhau

- 1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ a/ Các từ có âm đầu cần chọn để điền là :

Trang 6

- Phát phiếu cho 4 HS.

- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình lên

bảng

- HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng

* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu đề bài

- GV tờ phiếu, mời 4 HS lên bảng thi làm bài

- HS đọc lại đoạn văn sau khi hồn chỉnh

- GV nhận xét

3 Củng cố – dặn dị:- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhĩm bạn chưa

- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm

- 4 HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở

- Đọc lại đoạn văn hồn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

- HS cả lớp thực hiện

Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I M ục đích yêu cầu:

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với mơi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ mơi trường các chất khống, khí các-bơ-níc, khí ơ-xi và thải ra hơi nước, khí ơ-xi, chất khống khác…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với mơi trường bằng sơ đồ

*(BVMT)

II Đ ồ dùng dạy - học: - Hình trang 122, 123 SGK Giấy A3, bút vẽ

III Các ho t đ ng d y – h c:ạ ộ ạ ọ

1 / Kiểm tra- Trong quá trình quang hợp cây lấy khí

gì và thải ra khí gì ?

-Khi hơ hấp cây lấy khí gì và thải ra khí gì ?

2 / Bài mới :

- Giới thiệu bài: GVgiới thiệu và ghi tựa bài.

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên ngồi

của trao đổi chất ở thực vật

* Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình?

+ Phát hiện ra những yếu tố đĩng vai trị quan trọng

đối với sự sống của cây xanh

- GV kiểm tra

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV gọi 1 số HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận: Thực vật thường xuyên phải lấy từ

mơi trường các chất khống, khí các bơ níc, nước,

khí ơ xi và thải ra hơi nước, khí các bơ níc, chất

khống khác…Quá trình đĩ được gọi là quá trình

trao đổi chất giữa thực vật và mơi trường

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở

thực vật

GD:-Một số đặt điểm chính của mơi trường và tài

nguyên thiên nhiên

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- GV chia nhĩm, phát giấy và bút vẽ cho các nhĩm

Bước 2:

- HS làm việc theo nhĩm, các em cùng tham gia vẽ

sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

- Nhĩm trưởng điều khiển các bạn

- GV nhận xét

3/ Củng cố-dặn dị: - Chuẩn bị bài: “Động vật cần gì

để sống” - GV nhận xét tiết học

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Cây , nước , đất , cây , mặt trời , bị ……

- Aùnh sáng , nước , chất khống , cĩ trong đất

… khí các bơ níc

- HS thực hiệnnhiệm vụ theo gợi ý tren cùng với bạn

- HS thực hành vẽ sơ đồ

- Các nhĩm cử đại diện trình bày sản phẩm trước lớp

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ + Thực vật lâùy vào chất khống, khí các bơ níc, nước, khí ơ xi và thải ra khí các bơ níc, chất khống

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ).- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đĩ cĩ ít nhất 1 câu cĩ sử dụng trạng ngữ (BT2).*HS khá, giỏi viết được đoạn văn cĩ ít nhất hai câu dùng trạng ngữ (BT2)

II Đồ dùng dạy học: Bút, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1 ( phần nhận xét )

Trang 7

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nhận xét:

Bài 1, 2, 3:- HS đọc yêu cầu và nội dung.

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- HS phát biểu

* GV lưu ý: - Trạng ngữ có thể đứng trước C- V

của câu, đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ hoặc đứng

sau nòng cốt câu

c) Ghi nhớ:

- HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

- HS học thuộc lòng phần ghi nhớ

d Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:- HS đọc đề bài, suy nghĩ và tự làm bài vào

vở

- GV dán 2 tờ phiếu lớn lên bảng

- Đại diện nhóm lên bảng làm vào 2 tờ phiếu lớn

- GV nhắc HS chú ý: Bộ phận trạng ngữ trả lời các

câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao ? Để làm gì ?

- HS phát biểu ý kiến

- HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:- HS đọc yêu cầu.

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào yêu cầu gợi ý

của đề bài mà trong đó có ít nhất 1 câu có trạng

ngữ

- Nhận xét tuyên dương HS

3 Củng cố – dặn dò: Nhận xét tiết học

- Về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn văn, chuẩn bị bài

sau

- 3 HS lên bảng đặt câu cảm theo từng tình huống

- Lắng nghe

- 3 HS đọc

- Hoạt động cá nhân

- Phát biểu trước lớp

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

- Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK

-1 HS đọc, hoạt động cá nhân

- 2 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ có rong mỗi câu

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn

- Đọc đoạn văn trước lớp:

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất

- HS cả lớp thực hiện

Âm nhạc : giáo viên chuyên dạy

Thứ tư, ngày 18 tháng 04 năm 2012

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu: - Chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa, …- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.*GV có thể yêu cầu HS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong gia đình,…

*(KNS)

II Đồ dùng dạy học: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể

chuyện HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia về du lịch - thám hiểm

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Tìm hiểu đề bài:

- HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài,

- HS đọc 3 gợi ý trong SGK

- HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể

- Chú ý nêu những phát hiện mới mẻ qua những lần du lịch

hoặc cắm trại

- HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng Tự nhận thức, đánh

giá Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn- Làm chủ bản

thân: đảm nhận trách nhiệm

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe GT bài

- 2 HS đọc

- Lắng nghe phân tích

- Tiếp nối nhau đọc

- Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể

- HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao

Trang 8

- Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể.

- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện

- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối

mở rộng

- Nói với các bạn về những điều mà mình trực tiếp trông

thấy

Kể trước lớp:- Tổ chức cho HS thi kể.

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể

hấp dẫn nhất

3 Củng cố – dặn dò:- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho

người thân nghe

đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu

Về nhà thực hiện theo lời dặn

TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I Mục tiêu: So sánh được các số có đến sáu chữ số Biết sắp xếp bốn số tự nhiện theo thứ tự từ lớn đến bé , từ bé đến lớn GD HS tính tự giác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học: 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1 Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ :

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

* Bài 1 :- HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện so sánh các cặp số còn lại vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 : - HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện so sánh các cặp số còn lại vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 : - HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện so sánh các cặp số còn lại vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện so sánh các cặp số còn lại vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 5 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện so sánh các cặp số còn lại vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng làm, nhận xét bài bạn

- Lắng nghe giới thiệu bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp làm chung một bài vào vở

- Đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số:

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp làm chung một bài vào vở

- Đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số:

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- HS ở lớp làm vào vở và lên bảng làm

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- HS ở lớp làm vào vở và lên bảng làm

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- HS ở lớp làm vào vở và lên bảng làm

- Nhận xét bài bạn

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại TẬP ĐỌC: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

I Mục tiêu:

Đọc thành tiếng:- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như: lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông, lặng sóng, luỹ trexanh, tuyệt đẹp, thung thăng gặm cỏ,

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

Đọc - hiểu:- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh

đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giấy bóng, phân vân, lộc vừng,

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.- Ảnh chụp con chuồn chuồn và cây lộc vừng.- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát

Trang 9

b H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:- 2 HS đọc từng đoạn của bài.

- GV sửa lỗi cho HS

- GV treo tranh minh hoạ hướng dẫn HS tìm hiểu các

từ khó trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả lời

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Nội dung bài nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc 2 đoạn của bài

- HS đọc diễn cảm

- HS đọc từng khổ

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị tốt

cho bài học sau

- HS lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự (SGV)

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- Lắng nghe GV đọc

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH

- Nói lên vẻ đẹp rực rỡ của chú chuồn chuồn nước

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:

- Bài văn mt vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước Qua đó tác giả vẽ lên rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam tươi đẹp, thanh bình đồng thời qua đó bộc lộ tình yêu của mình với đất nước quê hương

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe

- Thi đọc từng khổ

- 2 đến 3 HS thi đọc diễn cảm cả bài

+ HS cả lớp thực hiện

Địa lý: Biển đảo và quần đảo

I,Mục tiêu: Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ): vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối.+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

II,Đồ dùng dạy học -Bản đồ hành chính VN Tranh ảnh về biển đảo

III,Phương pháp dạy học: đàm thoại quan sát,giảng giải

IV.Ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ

1, ổn đinh tổ chức

2, KTBC

3, Bài mới

-Giới thiệu- ghi đầu bài

1, Vùng biển Việt Nam

*Hoạt động 1:làm việc theo cặp

-Hãy cho biết biển đông bao bọc các phía nào của

phần đất liền ?

-Phía Bắc có vịnh nào ,phía nam có vịnh nào?

-Y/C H dựa vào H1 SGK tìm vị trí của vịnh Bắc Bộ

,vịnh Thái Lan?

-Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?

-Với đặc điểm như vậy biển có vai trò gì đối với

nước ta?

-Gọi 1H lên bảng chỉ trên bản đồ mô tả lại vị trí và

đặc điểm của vùng biển nước ta ?

-Nêu vị trí của Đà Nẵng?vì sao Đà Nẵng là đầu mối giao thông?

-Dựa vào mục 1 SGKvà H1 -Được bao bọc các phía Đông và Namcủa phần đất liền của nước ta

-Phía Bắc có vịnh Bắc Bộ ,phía nam có vịnh Thái Lan

-Cặp đôi thảo luận và tìm trên lược đồ SGK -Đại diện 1 số cặp lên chỉ trên bản đồ -Có diện tích rộng ,phía bắc có vịnh bắc bộ ,phía nam có vịnh Thái Lan ,và là một bộ phận cuae biển đông

-Điều hoà khí hậu ,thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ,du lịch ,là đường giao thông nối liền từ bắc đến namvà giao thông với các nước trên thế gới

-H lên bảng mô tả -H nhận xét

Trang 10

-G chuyển ý

2, Đảo và quần đảo

*Hoạt động 2:làm việc cả lớp

-Đảo là gì ?

-G chỉ cho H quần đảo Trường sa,Hoàng Sa

-Vậy quần đảo là gì?

-G ghi đảo và quần đảo

-Gọi 1h lên chỉ lại vùng biển Việt Nam trên bản đồ

VN vùng biển VN được chia làm mấy vùng?

-Chuyển ý

*Hoạt động 3:làm việc theo nhóm

-Trình bày một số nét tiêu biểu của vùng biển phía

Bắc?

-Vùng biển miền trung có đặc điểm gì?

-Vùng biển phía nam có đặc điểm gì?

-Đảo là một bộ phận đất nổi nhỏ hơn lục địa xung quanh có nước biển bao bọc

-Nơi tập trung nhiều đảo gọi là quần đảo -1H lên chỉ

-3 vùng,vùng biển phía bắc ,vùng biển phía nam ,vùng biển miền trung

-Chia lớp thành 6 nhóm –2 nhóm thảo luận 1 nội dung

-Vịnh BB là nơi tập trung nhiều đảo nhất của cả nước.Các đảo lớn như Cái Bầu ,Cát Bà là nơi có đông dân cư,nghề đánh cá khá phát triển Vịnh

Hạ Long là một thắng cảnh nổi tiếng đã được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

-Miền trung có đường bờ biển dài ven biển có một số đảo nhỏ như Lý Sơn (Quảng Ngãi),Phú Quý (Bình Thuận)và có một số đảo đá có tổ yến phát triển nghề khai thác tổ yến Ngoài khơi xa

có hai quần đảo lớnlà Hoàng Sa,Trường Sa -Biển phía nam và tây nam có một số đảo lớn hơn cả là Côn Đảo và đảo Phú Quốc,quần đảo Thổ Chu.Người dân trên đảo làm nghề trồng trọt,đánh bắt và chế biến hải sản nà phát triển du lịch

4,Củng cố dặn dò -Nhận xét tiết học-CB bài sau

KĨ THUẬT: LẮP Ô TÔ TẢI

I - Mục tiêu :- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp “ Ô tô ” tải.- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp “ Ô tô” tải đúng kĩ thuật , đúng quy trình Rèn tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình

II - Đồ dùng dạy học : Mẫu “ Ô tô đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoat đ ng d y h c:ộ ạ ọ

Ổn định tổ chức :Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1:

Hướng dẫn thao tác kĩ thuật Hướng dẫn chọn các chi tiết

- GV yêu cầu HS chọn các chi tiết theo SGK để vào nắp hộp

theo từng loại

- GV hỏi :Một vài chi tiết cần lăp cái “ Ô tô” là gì?

Lắp từng bộ phận :

* Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H2-SGK)

+ Để lắp được bộ phận này cần phải lắp mấy phần ?

+ GV yêu cầu HS lên lắp

* Lắp ca bin (H3-SGK)

- Hãy nêu các bước lắp ca bin ?

- GV lắp theo thứ tự các bước trong SGK

* Lắp thùng sau của thành xe và lắp trục bánh xe (H4 ;H5

-SGK)

- Yêu cầu HS lên lắp

- GV nhận xét, uốn nắn, bổ sung cho hoàn chỉnh

Lắp rắp “Ô tô” tải.

- GV tiến hành lắp ráp các bộ phận Khi lắp tấm 25 lỗ, GV nêu

thao tác chậm để HS nhớ

- Cuối cùng kiểm tra sự chuyển động của ô tô tải

- HS lắng nghe

- HS chọn và để vào nắp hộp

- HS trả lời

- Cần lắp 2 phần : giá đỡ trục bánh xe

và sàn ca bin

- 1 HS lên lắp, HS khác nhận xét bổ sung

- Có 4 bước như SGK

- HS theo dõi

- HS quan sát và 1 HS lên bảng để lắp

- HS theo dõi

- Chắc chắn, không xộc xệch; chuyển động được

- HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp

Ngày đăng: 21/05/2021, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w