II /Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh 1 Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, Quang - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Các em đã biết Qua
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30
Thứ 2
04/4/2011
SHĐT Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử
30 30 146 59 30
Chào cờ Bảo vệ mơi trường (Tiết 1) Luyện tập chung
Hơn một nghìn ngày vịng quanh thế giới Những chính sách về kinh tế và văn của vua Quang Trung
Thứ 3
05/4/2011
Mỹ thuật
Âm nhạc Anh văn Tốn LTvC
30 30 59 148 59
Tỉ lệ bản đồ MRVT: Du lịch – Thám hiểm
Thứ 4
06/4/2011
Tốn Chính tả Khoa học Tập đọc
Kĩ thuật
148 30 59 60 30
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ Nhớ-viết: Đường đi SaPa Nhu cầu chất khống của thực vật Dịng sơng mặc áo
Lắp xe nơi (Tiết 2)
Thứ 5
07/4/2011
Tốn TLV Địa lí LT&C Khoa học
149 59 30 60 60
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo) Luyện tập quan sát con vật
Thành phố Huế Câu cảm
Nhu cầu khơng khí của thực vật
Thứ 6
08/4/2011
TLV Tốn
Kể chuyện SHL Anh văn
60 150 30 30 60
Điền vào giấy tờ in sẵn Thực hành
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2I/ Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ mơi trường
- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ mơi trường
KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và các hoạt động bảo vệ mơi trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giao việc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
- Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
* Khởi động:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của
con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ
môi trường? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí thơng
tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và
các hoạt động bảo vệ mơi trường.
- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43
- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời ca'c
câu hỏi sau:
1) Qua những thông tin trên, theo em môi
trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?
- 1 hs trả lời + Để tham gia giao thông an toàn, điều trướchết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệvề an toàn giao thông Sau đó cần phải vậnđộng mọi người xung quanh cùng tham gia giaothông an toàn
+ Nước; không khí; cây; thức ăn,
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện
- 3 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, ,vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá câycối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thựcphẩm kém an toàn, vệ sinh môi trường kém,
Trang 32) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như thế
nào đến cuộc sống con người?
3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu)
Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên
nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt rác xuống
sông, ao hồ, dầu đổ ra sông, Môi trường ô
nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con
người: bệnh, đói nghèo, có thể chết do môi
trường ô nhiễm
- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây ra?
Thầy mời các em đọc phần ghi nhớ SGK/44
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/ 44)
KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo
vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các
lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ
mơi trường ở nhà và ở trường.
- Gọi hs đọc BT1
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho rằng
ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi trường thì
giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ, Sau đó các
em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó đúng hoặc sai
hoặc vì sao em phân vân
a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b) Trồng cây gây rừng
c) Phân loại rác trước khi xử lí
d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh hoạt
đ) Làm ruộng bậc thang
e) Vứt rác súc vật ra đường
g) Dọn sạch rác thải trên đường phố
h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lươngthực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, cácsinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bịnhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnhhưởng đến cuộc sống của con người,
3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứtrác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vậnđộng mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môitrường,
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp và trả lời: Môi trường
bị ô nhiễm chủ yếu do con người gây ra
- Của mọi người vì cuộc sống hôm nay và maisau
- 8 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tìnhhuống
a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí và tiếngồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người
b) Thẻ đỏ c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởngđến sức khỏe con người
đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiếtkiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước.e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gâyhôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nướcảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thànhphố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)
h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước
Trang 4nước ăn.
Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng là
do chính con người gây ra Vì vậy chúng ta có
thể làm những việc có tác dụng bảo vệ môi
trường như: trồng cây xanh, dọn sạch rác thải
trên đường phố,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành bảo vệ môi trường
- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường
tại địa phương
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- vài hs đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TOÁN Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bái 4*, bài 5* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ, nhân,
chia phân số và thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có phân số
- YC hs thực hiện vào bảng con
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện tích hình
bình hành tìm phân số của một số
- YC hs tự làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết tổng và tỉ của hai số đó?
26)
;14
1156
44)
;4
3)
;72
13)
;20
- Lấy đáy nhân chiều cao
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:
- 1 hs đọc to trước lớp
- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai sốđó
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số
Trang 5- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2 nhóm
làm trên phiếu)
*Bài 4: Gọi hs đọc đề toán
- YC hs làm vào vở
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
*Bài 5: YC hs tự làm bài
- Gọi hs nêu kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ
- Nhận xét tiết học
- Giải bài toán trong nhóm đôi Búp bê:
Ô tô:
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần) Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS tự làm bài Tuổi con:
Tuổi bố:
Hiệu số phần bằng nhau:
9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- HS viết phân số chỉ số ô được tô màu trongmỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô màubằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình H
- Câu đúng là hình B
Môn: TẬP ĐỌC
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hisinh, mất mát để hồn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhững vùng đất mới ( Trả lời đươcï các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- Lắng nghe
Trang 6vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến
thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất của
Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ,
những hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải
trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ vang
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc: Xê-vi-la, Tây Ban Nha,
Ma-gien-lăng, Ma-tan
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
C/ HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs đọc lại 6 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn
giọng trong bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
- Luyện cá nhân
- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn
- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệmvụ khám phá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phảiuống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng dađể ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải némxác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.+ Những nhà thám hiểm là những người hamhiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bíẩn
+ Những nhà thm hiểm có nhiều công hiến lớnlao cho loài người
- 3 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái BìnhDương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn, hếtsạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng
da, vài ba người chết, ném xác, ổn định
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
Trang 7C/ Củng cố, dặn dò:
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản
thân.
- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs lặp lại
Môn: Lịch sử
Tiết 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HĨA CỦA VUA QUANG TRUNG I/ Mục tiêu:
Nêu được những cơng lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm “Phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nơng”, đẩy mạnh phát triểnthương nghiệp Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm phát triểu văn hĩa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nơm,…Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy văn hĩa, giáo dục phát triển
II
/Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh
1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, Quang
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang Trung
là một nhà quân sự đại tài Không những vậy,
ông còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện những
chính sch kinh tế, văn hóa tiến bộ Bài học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu những chính sách về
kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất
nước
- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh,
ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển
Sau khi đánh đuổi quân Thanh, vua Quang
Trung đã có nhiều chính sách về kinh tế
- Các em hãy thảo luận nhĩm đôi trả lời câu hỏi
sau: Vua Quang Trung đã có những chính sách
gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các
1) Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp Tại đây ông cho lính ăn tết trước rồi mới chia thành
5 đạo quân tiến đánh Thăng Long
2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu
3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thảo luận nhm đôi, sau đó trả lời+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quê cày, khaiphá ruộng hoang Chỉ vài năm mùa màng tốt
Trang 8chính sách đó?
Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở
cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi
hàng hóa, mở cửa biển cho thuyền nước ngoài
vào buôn bán
* Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua luôn
chú trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc
- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK thảo
luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang Trung
lại đề cao chữ nôm?
- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng
nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm thành
chữ viết của nước ta, thay cho chữ Hán Các
văn kiện nhà nước dần dần được viết bằng chữ
Nôm Năm 1789 kì thi Hương đầu tiên được tổ
chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng
chữ Nôm
- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu" của vua Quang Trung như thế nào?
Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc
vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề
cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn phát triển
được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học
hành
* Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau đối
với vua Quang Trung
- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?
Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công
việc mà ông đang tiến hành phải dang dở Ông
mất đã để lại trong lòng người dân sự thương
tiếc vô hạn Quang Trung -ông vua thật sự tài
năng và đức độ
C/ Củng cố, dặn dò:
tươi trở lại
Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới với TrungQuốc để cho dân 2 nước tự do trao đổi hànghóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vàobuôn bán
+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp,thủ công phát triển, hàng hóa không bị ứ đọng
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4, trả lời+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước ta Đềcao chữ Nôm là đề cao vốn quí của dân tộc,nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dântộc
- Lắng nghe
- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thứclàm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xâydựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thànhtài để giúp nước
- Lắng nghe
- Năm 1792 vua Quang Trung mất
- Người đời vô cùng thương tiếc một ông vua tàinăng và đức độ
- Lắng nghe
Trang 9- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo
dục của vua Quang Trung
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập
- 1 hs kể lại
- Vài hs đọc to trước lớp
Thứ ba, ngày 05 tháng 4 năm 2011
Mơn: TỐN
Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN
có ghi tỉ lệ
- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;
1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là tỉ lệ
bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình
nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần,
chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với
độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số
10000000
1
; tử số cho biết độ dàithu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm,
dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật
tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000
000m,.)
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 hs đọc y/c
Trang 10- Tổ chức HS thảo luận nhĩm đơi.
- Gọi HS trình bày kết quả
1: 1000 1: 300 1:10000 1:500
Độ dài thu nhỏ
1cm 1dm 1mm 1m
Độ dài thật
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu,
đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài học
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm trên
phiếu)
- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm được
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần
câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị nghe
nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: Khách
sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua du lịch,
tuyến du lịch
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,
lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, dao, hộp
quẹt,
- 2 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm bài trong nhóm 4
- Trình bày
b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến tàu,
ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bãi
biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa,
di tích lịch sử, bảo tàng,
- 1 hs đọc to trước lớp
- 9 hs của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua:
báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc,mưa bão,
c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền
gan, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham
Trang 11Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm
hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng
tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở BT1,2
- Gọi hs làm bài trên phiếu dán và trình bày
- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng từ, đặt
câu
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Nhận xét tiết học
hiểu biết, thích khám phá
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ
chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địa phươngchúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn:bãi biển, thác nước, núi cao Cuối cùng chúng
em quyết định đi tham quan thác nước Chúng
em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùngcho cuộc tham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn,nước uống Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt,cầu lông, máy nghe nhạc, điện thoại
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ tư, ngày 06 tháng 4 năm 2011
Môn: TOÁN Tiết 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Hình vẽ SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1
Giới thiệu bài toán 1:
- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và nêu
bài toán
Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ
là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu?
2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài thực
tế?
- YC hs trình bày bài giải
2 Giới thiệu bài toán 2:
- YC hs đọc đề toán
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu?
+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
- Xem bản đồ
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đáp số: 6m
- 1 hs đọc đề toán+ Là 102 mm+ 1 : 1 000 000
Trang 12+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là bao
nhiêu?
+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu?
3) Thực hành:
Bài 1: YC hs làm vào SGK, sau đó đọc kết quả
Bài 2: Yc hs làm vào vở, 1 hs lên bảng giải
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Thực hành
- Nhận xét tiết học
+ 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là
1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000
- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:
102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)
102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km
- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả: 1 000 000 cm;
45 000dm; 100000mm
- Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8m Đáp số: 8m
- 1hs đọc đề bài
- Tự làm bài Độ dài thật của quãng đường TPHCM-Qui NHơn là : 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)
67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km
Môn: CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết) Tiết 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b
II/
Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng có
nghĩa bắt đầu bằng ch/tr
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
2) HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết
hoa?
- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ khó
viết, dễ lần
- HD phân tích và viết vào B: khoảnh khắc, hây
hẩy, nồng nàn, diệu kì
- Gọi vài hs đọc thuộc lòng lại bài
- HS thực hiện viết vào B
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thuộc lòng trưc lớp
- Tên riêng và chữ đầu câu
- Lần lượt pha't biểu
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc thuộc lòng
Trang 13- YC hs tự viết bài
- Chấm chữa bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3) HD làm bài tập
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để tạo
ra nhiều tiếng có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ đúng
Bài 3: Gọi hs đọc yc
- YC hs tự làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2
- Bài sau: Nghe lời chim nói
- Nhận xét tiết học
- Tự viết bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài trong nhóm 4
- 2 nhóm lên thi tiếp sức
- 1 hs đọc y/c
- Làm bài vào VBT
- 2 hs đọc lại đoạn văn
- Nhận xét
b) viện - giữ - vàng - dương - giới
Môn: KHOA HỌC
Tiết 59: NHU CẦU CHẤT KHỐNG CỦA THỰC VẬT
I/ Mục tiêu:
Biết mỗi lồi thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về chất khống khác nhau
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật
1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau
có nhu cầu về nước khác nhau?
2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,
trong những giai đoạn phát triển khác nhau
cần những lượng nước khác nhau?
3) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống và phát
triển được cần phải được cung cấp các chất
3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bông súng cầnnhiều nước, xương rồng, phi lao thích sốngtrên cạn, lá lốt, khoai môn ưa nơi ẩm ướt 2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiều nước,đến khi lúa đã chắc hạt thì không cần nhiềunước nữa
3) Mỗi loài cây khác nhau cần một lượngnước khác nhau, cùng một loài cây trongnhững giai đoạn phát triển khác nhau cầnnhững lượng nước khác nhau
- Lắng nghe
Trang 14khoáng có trong đất Tuy nhiên, mỗi loài thực
vật lại có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều
này
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất
khoáng đối với đời sống thực vật
- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b, c,
d và thảo luận nhóm 4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy
giải thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết
luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức
không ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều đó
giúp em rút ra kết luận gì?
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các
chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không
được cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ phát
triển kém, cho cây năng suất thấp hoặc không
ra hoa, kết quả được Ni tơ là chất khoáng
quan trọng nhất mà cây cần
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của
thực vật
Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại cây
khác nhau, hoặc cùng một cây trong những
giai đoạn phát triển khác nhau, cần những
lượng chất khoáng khác nhau
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu
chất khoáng của cây
- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
phiếu học tập
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều
ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào
hạt không nên bón nhiều phân ?
- Quan sát thảo luận nhóõ
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bón đây đủchất khoáng Điều đó giúp em biết muốn câyphát triển tốt cần cung cấp đủ các chấtkhống
+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni tơ.Điêu đó giúp em hiểu là chất khoáng ni tơ làcây cần nhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
- Lắng nghe
- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6
- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng) +Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, raudền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôtpho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, …cần được cung cấp nhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu vềchất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiềuphân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơcần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá
Trang 15+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có
gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các
loại chất khoáng với liều lượng khác nhau
Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát
triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng
khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó,
cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng
3.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế
nào ?
4.Dặn dò
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi gặp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lênlá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
_
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 60: DỊNG SƠNG MẶC ÁO
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông mặc áo là
những quan sát, phát hiện của tác giả về vẻ đẹp
của dòng sông quê hương-một dòng sông rất
2 hs đọc và trả lời
1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệmvụ khám phá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới
2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương có nhiều vùng đất mới
- Lắng nghe
Trang 16duyên dáng, luôn đổi màu sắc theo thời gian,
theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa, vầng
trăng, ráng vàng
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa
Ngước lên / bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //
+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây, ráng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong một ngày?
- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì hay?
- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm các từ cần nhấn giọng
trong bài
- Khi đọc cần nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm,
gợi tả vẻ đẹp của dòng sông, sự thay đổi màu
- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài
- Luyện cá nhân
- 1 hs đọc
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Nhẹ nhàng, ngạc nhiên
- Luyện đọc trong nhm đôi
- 1 hs đọc cả bài
+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sôngtrở nên gần gũi với con người
+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổimàu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màutrời màu nắng, mu cỏ cây
+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Vì hìnhảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềmmại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông.+ Rèm thêu trước ngực vng trăng, Trên nềnnhung tím, trăm ngàn sao lên; Vì sông vàobuổi tối trải rộng một màu nhung tím, in hìnhảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánhtạo thành một bức tranh đẹp, nhiều màu sắc,lung linh, huyền ảo
- 2 hs đọc lại bài thơ
- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướt tha, bao
la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áohoa, nở nhòa,