1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 5TUAN 8

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kì Diệu Rừng Xanh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 546 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giôùi thieäu vôùi caùc baïn teân caâu chuyeän (teân nhaân vaät trong chuyeän) em choïn keå; em ñaõ nghe, ñaõ ñoïc caâu chuyeän ñoù ôû ñaâu, vaøo dòp naøo. * Chuù yù keå töï nhieân, coù[r]

Trang 1

Tiết 15 : TẬP ĐỌC

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn

giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ,

2 Kĩ năng:Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với

vẻ đẹp kì diệu của rừng

3.Thái độ:Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm

hạnh phúc cho con người

II Chuẩn bị:Bức tranh vẽ rừng khộpSGK, ảnh sưu tầm về các con vật

III Các hoạt động:

A Bài cũ:

- Tiết trước các em đã được học bài

“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

Để xem các em có nắm vững bài và có ôn

bài ở nhà hay không, thầy sẽ kiểm tra bài

các em

- 3 học sinh từng đoạn và TLCH

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

 Giáo viên nhận xét qua phần kiểm tra

bài cũ

B.Bài mới:

1/Giới thiệu bài mới:Bài đọc “Kì diệu

rừng xanh” của nhà văn Nguyễn Phan

Hách hôm nay sẽ mang đến cho các em

những cảm xúc đúng là như vậy về vẻ đẹp

của rừng xanh  GV ghi bảng tựa bài

- Học sinh lắng nghe

2/ Luyện đọc

- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Bài văn được chia thành mấy đoạn?

- Thầy mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp

theo từng đoạn

- GV chữa lỗi phát âm cho hs

- 3 đoạn+Đ1:từ đầu “lúp xúp dưới chân”

+ Đ2:Từ “Nắng trưa nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn+ mời bạn nhận xét

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền mời 3

bạn khác đọc nối tiếp lại

- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mờibạn nhận xét

-Để giúp các em nắm nghĩa của một số từ

ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú giải - Hs đọc giải nghĩa ở phần chú giải

-Để giúp các em nắm rõ hơn nội dung bài, - Học sinh lắng nghe

Trang 2

2/Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn

trẻ có những liên tưởng thú vị gì? - Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đi Nhóm 1, 2:Đọc đoạn 1

như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấmlà một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giảtưởng mình như người khổng lồ đi lạcvào kinh đô của một vương quốc tí honvới những đền đài, miếu mạo, cungđiện lúp xúp dưới chân

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu

tả như thế nào?

Nhóm 3, 4: Đọc đoạn 2

- Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như tia chớp, nhữngcon chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹpvút qua không kịp đưa mắt nhìn theo;những con mang vàng đang ăn cỏ,những chiếc chân vàng giẫm trên thảmlá vàng  muông thú nhanh nhẹn, tinhnghịch, dễ thương, đáng yêu

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn

vàng rợi”?

-Hãy nói cảm nghỉ của em khi đọc bài này

Nhóm 5, 6:Đọc đoạn 3

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắcvàng trong một không gian rộng lớn:rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu(lá vàng trên cây, thảm lá vàng dướigốc), những con mang vàng lẫn vàosàng của lá khộp, sắc nắng cũng rựcvàng nơi nơi

-Nhóm 6: - Giúp em thấy yêu mến hơn

những cánh rừng và mong muốn tất cảmọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiêncủa rừng

- Nêu nội dung chính của bài?

3/ L đọc diễn cảm

-GV đọc diễn cảm 1 đoạn

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài Thầy mời

 GVnhận xét,động viên,tuyên dương

4/Củng cố-dặn dò

- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn cảm

hơn?” (3dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc

diễn cảm một đoạn mà mình thích nhất

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻđẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc chomọi người

+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện tháiđộ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ

- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

- Học sinh đại diện 3 dãy đọc + đặt câuhỏi lẫn nhau

Trang 3

Tiết 36 : TOÁN

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Giúp hs nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc

bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi

2 Kĩ năng:Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính xác

3 Thái độ:Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Các hoạt động:

A Bài cũ:

- Học sinh sửa bài (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

B.Bài mới:

- Giới thiệu bài mới:Hôm nay, chúng ta tìm

hiểu kiến thức về “Số thập phân bằng nhau”

1/HDHS nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào

tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ

số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá

trị của số thập phân vẫn không thay đổi

- Lớp nhận xét

- Hoạt động cá nhân

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số

thập phân thìcó nhận xét gì về2số thập phân? 9dm = 10

9

m ; 90cm = 10090 m;

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điềnvào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập

phân bằng với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

 Bài 3: Giáo viên gợi ý để học sinh hướng

dẫn học sinh

-GV cho HS trình bày bài miệng

-HS giải thích cách viết đúng củabạn Lan và Mỹ

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân “

Trang 4

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 37 : TOÁN

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập

phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

2 Kĩ năng:Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ

bé đến lớn (hoặc ngược lại)

3.Thái độ:Giáo dục hs yêu thích môn học,vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.

II Các hoạt động:

A.Bài cũ: Số thập phân bằng nhau

-Tìm số thập phân bằng nhau:78,900 ;

78,09 ;78,90 ;78,900 ;

-Tại sao em biết các STP đó bằng nhau?

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B.Bài mới:

-Giới thiệu bài mới:“So sánh số thập phân”

1/ So sánh 2 số thập phân

- 2 học sinh

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và

Đổi :8,1m ra cm? 7,9m ra cm?

- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - HS trình bày ra nháp nêu kết quả

 Giáo viên chốt ý:

8,1m = 81 dm ; 7,9m = 79 dm

Vì 81 dm > 79 dm Nên 8,1m > 7,9m

- Giáo viên ghi bảng

-Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào thầy

chỉ ghi 8,1 và 7,9 thì các em sẽ so sánh ntn ?

8,1 > 7,9

- Giáo viên nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số

thập phân - Có em đưa về phân số thập phânrồi so sánh

Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm

cách so sánh 2 số thập phân Vậy so sánh 2

số thập phân là nội dung tiết học hôm nay

- Có em nêu 2 số thập phân trên sốthập phân nào có phần nguyên lớnhơn thì lớn hơn

2/So sánh 2 số thập phân có phần nguyên

bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

- ví dụ: So sánh 35,7m và 35,698m - HS thảo luận- trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:

698

m = 698mm

- Do phần nguyên bằng nhau, các em so - Vì 700mm > 698mm

Trang 5

sánh phần thập phân.

 Giáo viên chốt:

* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng

nhau, ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ

hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng

phần nghìn đến cùng một hàng nào đó mà

số thập phân nào có hàng tương ứng lớn hơn

- Tương tự các trường hợp còn lạihọc sinh nêu

 Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải

nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý béxếp trước

- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

- Giáo viên cho học sinh thi đua xếp theo

thứ tự từ lớn đến bé - Học sinh làm nhóm - Học sinh thi đua bảng lớp

- Giáo viên tổ chức sửa

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần

12,468;12,459;12,49; 2,816 ; 12,85

- Về nhà học bài + làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Trang 6

Thứ ngày tháng năm 200

2 Kĩ năng:Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy

truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ:Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị: Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động:

A Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

- Đọc ghi nhớ

B.Bài mới:

-Giới thiệu bài mới:“Nhớ ơn tổ tiên”(tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ

Hùng Vương (BT 4 SGK)

- 2 học sinh

- Học sinh nghe

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương?

Hãy tỏ những hiểu biết của mình bằng cách

dán những hình, tranh ảnh đã thu thập được

về ngày này lên tấm bìa và thuyết trình về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương cho các bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thậpđược, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

 Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin

trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ TổHùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền

Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng

Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện

điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với cácvua Hùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng

nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch),

nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở

khắp nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng

Vương

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình - Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

Trang 7

- Em có tự hào về các truyền thống đó

- Em cần làm gì để xứng đáng với các

truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

 Với những gì các em đã trình bày thầy tin

chắc các em là những người con, người cháu

ngoan của gia đình, dòng họ mình

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về

chủ đề biết ơn tổ tiên

- Tuyên dương

- Chuẩn bị: “Tình bạn”

- Nhận xét tiết học

- Thi đua 3 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn thắng

Trang 8

Tiết 8 : LỊCH SỬ

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh biết:

- Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN 1930 - 1931

- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước

II Chuẩn bị: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16,bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động:

A Bài cũ: Đảng CSVN ra đời

a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào?

b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai

chủ trì?

c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng

CSVN?

B.Bài mới:

-Giới thiệu bài mới:“Xô Viết Nghệ Tĩnh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày

12/9/1930

-HS trả lời câu hỏi

- Hoạt động cá nhân

-Giáo viên tổ chức cho hsđọc SGK đoạn “Ngày

12-9-1930, hàng trăm người bị thương” - Hs đọc SGK+chú ý nhớ các số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”

-Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày

12-9-1930 ở Nghệ An

- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)

- HS nào trình bày tốt được thưởng (Họcsinh cần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệmXô Viết Nghệ Tĩnh)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

 Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong

trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng

vạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo

về thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu

chống đế quốc Thực dân Pháp cho binh lính

đàn áp nhưng không ngăn được nên đã cho

máy bay ném bom vào đoàn người, làm hàng

trăm người bị thương, 200 người chết Từ đó,

ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

 Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo

trong năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930

nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện

lị, đồn điền, nàh ga, công sở Những kẻ đứng

Trang 9

đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân

dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân

dân có chính quyền của mình

 Giáo viên chốt ý:

Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người

lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế

nào, các em bước sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến

mới trong các thôn xã

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm

(hoặc 6 nhóm)

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của

Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?

a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãibỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu,rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng,phấn khởi

b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần

của nhân dân diễn ra như thế nào?

b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiềuthay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội,bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giảithích chính sách hoặc bàn công việc chung c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như

thế nào?

c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủđoạn dã man để đàn áp

d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết

- Các nhóm thảo luận-Trình bày kết quả

 Giáo viên nhận xét từng nhóm  Các nhóm bổ sung, nhận xét

 Giáo viên nhận xét  trình bày thêm:

Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp

phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã

man Chúng điều thêm lính về đóng đồn bốt,

triệt hạ làng xóm Hàng ngàn Đảng viên cộng

sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết

 Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô

viết Nghệ - Tĩnh

- Hoạt động cá nhân

+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa

gì ?

- Học sinh trình bày :+Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năngcách mạng của nhân dân lao động

+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên

- Nhận xét tiết học

Trang 10

Tiết 15 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm

nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng:Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để

nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ:Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Các hoạt động:

A.Bài cũ:“L.từ: Từ nhiều nghĩa”

- Chấm vở học sinh

 Giáo viên nhận xét, đánh giá

B.Bài mới :

-Giới thiệu bài mới:“MRVT: Thiên nhiên”

- Học sinh lần lượt sửa bài tập phânbiệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặtcâu với từ:

+ đứng ;đi ;nằm

- Học sinh nhận xét bài của bạn

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ

“thiên nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi

(Phiếu học tập) - Thảo luận theo nhóm đôi (đượcphép theo dõi SGK)

1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ

các từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối,

mưa chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi

non, chùa chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

 Giáo viên chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩatừ “thiên nhiên” cho giáo viên ghibảng  Lặp lại: “Thiên nhiên là tấtcả những sự vật, hiện tượng không

do con người tạo ra”

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật,

hiện tượng thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bài

 Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ

các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong

các thành ngữ, tục ngữ:

a) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốtlại lời giải đúng

+ Tìm hiểu nghĩa:

-Nghĩa của thành ngữ“Lên thác xuống - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất

Trang 11

ghềnh” vả trong cuộc sống.

- Câu thành ngữ “Góp gió thành bão”

khuyên ta điều gì?

- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạothành cái lớn, sức mạnh lớn Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh

- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua sông phải

lụy đò”? - Muốn được việc phải nhờ vảngười có khả năng giải quyết

- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất lạ, mạ

đất quen”? -Khoaitrồng ở nơi đất mới,đất lạ thìtốt,mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt

 Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng những từ

chỉ sự vật, hiện tượng của thiên nhiên để

xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ trên,

ông cha ta đã đúc kết nên những tri thức,

kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tụcngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong ấy (cho đếnkhi thuộc lòng)

* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả

thiên nhiên

- Hoạt động nhóm + Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Tiến hành thảo luận - Trình bày

Nhóm 1:Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều rộng

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vôtận, bất tận, khôn cùng

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, dài nguêu, dài loằngngoằng, dài ngoẵng

Nhóm 3:Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều cao -cao vút, cao chót vót, cao ngất,chất ngất, cao vời vợi

Nhóm 4:Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều sâu

- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm,sâu hoăm hoắm

Nhóm 5:Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả tiếng sóng

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào,

ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm

Nhóm 6:Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả làn sóng nhẹ

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườnlên, bò lên

Nhóm 7:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả

đợt sóng mạnh

-cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt,cuộn trào,điên cuồng, điên khùng, khổnglồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp + Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá kết

quả làm việc của 7 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từlên bảng và nối tiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 4: Củng cố-dặn dò - Hoạt động lớp, cá nhân

+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Trang 12

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 38 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ tự đã xác định - Làm

quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

3 Thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II Các hoạt động:

A Bài cũ: “So sánh hai số thập phân”

1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm như

thế nào? Cho VD (học sinh so sánh)

2/ Nếu so sánh hai số thập phân mà phần

nguyên bằng nhau ta làm như thế nào?

B.Bài mới :

-Giới thiệu bài mới: Để nắm và củng cố

thêm những kiến thức về so sánh hai số

thập phân Thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu

qua tiết Luyện tập

- Học sinh trả lời

1/ Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh hai

số thập phân, xếp thứ tự đã xác định

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Bài này có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân

- Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc so sánh - Học sinh nhắc lại

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao

 Sửa bài: Sửa trên bảng lớp bằng trò chơi

“hãy chọn dấu đúng”

- Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay

2/ Ôn tập củng cố về xếp thứ tự - Hoạt động nhóm (4 em)

- Học sinh thảo luận (5 phút) - Phần nguyên bằng nhau ta so sánh

tiếp phần thập phân cho đến hếtcác số

 Sửa bài: Bằng trò chơi đưa số về đúng vị

trí(viết số vào bảng, 2 dãy thi đua tiếp sức

đưa số về đúng thứ tự

- Xếp theo yêu cầu đề bài

- Học sinh giải thích cách làm

 GV nhận xét

 Bài 3: Tìm chữ số x

- Giáo viên gợi mở để HS trả lời

- Nhận xét xem x đứng hàng nào trong số

9,7 x 8?

- Đứng hàng phần trăm

- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1

Trang 13

- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét

 Bài 4: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi

a 0,9 < x < 1,2

- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé

hơn 1,2 và lớn hơn 0,9

- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm

x sao cho 0,9 < x < 1,2

- Sửa bài

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố –dặn dò - Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhắc lại nội dung luyện tập

- Thi đua 3 dãy:

 Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 42,518 ;

45,5 ; 42,358 ; 43,518

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung “

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nhắc lại

- Thi đua tiếp sức

Trang 14

Tiết 15 : KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng:Học sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A Học sinh nêu

được cách phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ:Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

II Chuẩn bị: Tranh SGK, thông tin số liệu.

III Các hoạt động:

A Bài cũ:

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não?

- Bệnh viêm não được lây truyền như thế

nào?

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

- Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm

não?

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

- 4 học sinh

- Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra

- Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máucác gia súc và các động vật hoang dã rồitruyền sang cho người lành

- Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thểcũng bị di chứng lâu dài như bại liệt, mấttrí nhớ

- Tiêm vắc-xin phòng bệnh-Cần có thói quen ngũ màn kể cả ban ngày

- Chuồng gia xúc để xa nhà

- Làm vệ sinh môi trường xung quanh

B.Bài mới:

-Giới thiệu bài mới: Hiện nay ở nước ta bệnh

viêm gan đang có chiều hướng gia tăng, bệnh

viêm gan ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ,

đến sinh hoạt hàng ngày Để hiểu cặn kẽ hơn

căn bệnh này hôm nay cả lớp chúng ta cùng

tìm hiểu bệnh viêm gan qua bài “Phòng bệnh

viêm gan A”  Giáo viên ghi bảng

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân cách

lây truyền bệnh viêm gan A Nhận được sự

nguy hiểm của bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận

- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sáttrang 32 Đọc lời thoại các nhân vật kếthợp thông tin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? +Sốt nhe,đau ở vùng bụng bên phải,chán

ăn+Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa

(Giáo viên kẻ khung như SGK, nhóm thảo

luận, đại diện nhóm lên dán băng giấy nội

dung bài học vào bảng lớp)

- Nhóm 2, 4, 6

Trang 15

* Hoạt động2 :Nêu cách phòng bệnh viêm gan

A.Cóý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

* Bước 1 :

-GV yêu cầu HS quan sát hình và TLCH :

+Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm

gan A

+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòngtrước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòngsau khi đi đại tiện

-GV nêu câu hỏi :

+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

giải ô chữ

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Học sinh trả lời

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

Trang 16

Tiết 16 : TẬP ĐỌC

TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biết ngắt,

nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ

2 Kĩ năng:Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng

đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

3 Thái độ:Giáo dục hs yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

III Các hoạt động:

A Bài cũ: Kì diệu rừng xanh

-GV nhận xét cho điểm

B.Bài mới:

-Giới thiệu bài mới: “Trước cổng trời”

1/HDHS luyện đọc

-HS đọc đoạn và TLCH

- Học sinh lắng nghe

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - Học sinh đọc

-Bài thơ được chia làm 3 khổ thơ -Thầy mời 3 bạn xung phong đọc nối

tiếp theo từng khổ

-GV chữa lỗi phát âm cho hs

- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theotừng khổ + mời bạn nhận xét

- Để giúp các em nắm nghĩa một số từ

ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú giải

-Y/C hs đọc theo nhóm 3

- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải

-HS luyện đọc nhóm 3-GV đọc diễn cảm lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

+ Thầy mời đại diện các nhóm lên bốc

thăm nội dung làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêucầu làm việc của nhóm

- Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1

- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3

- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

- Như vậy, các em đã vừa tìm hiểu xong

nội dung mà tác giả Nguyễn Đình Ảnh

muốn thông qua bài thơ gửi đến người

đọc Mời 1 bạn cho biết nội dung chính

của bài?

- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trênmiền núi cao, nơi có thiên nhiên thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùng vớinhững con người chịu thương, chịukhó, hăng say lao động làm đẹp choquê hương

3/ Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn thơ - Học sinh đọc nhóm 2

Ngày đăng: 23/04/2021, 01:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w