- Cho HS trình baøy keát quaû. - GV nhaän xeùt vaø choát laïi lôøi giaûi ñuùng. Caùc töø ñoàng nghóa vôùi Toå Quoác laø nöôùc nhaø, non soâng. - Cho HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi taäp. -[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2 Thứ
Thứ hai
24/08
Tập đọcToánLịch sư
Nghìn năm văn hiến Luyện tập
Nguyễn Trường Tộ mong muốn …
Thứ ba
25/08
LTVCToánChính tảĐịalí
Kĩ thuật
Mở rộng vốn từ Tổ Quốc Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số N-V :Lương Ngọc Quyến …
Địa hình và khoáng sản Đính khuy hai lỗ (tiết 2)Thứ tư
26/08
Tập đọc
ToánKhoa họcKể chuyện
Sắc màu em yêu
Ôn tập phép nhân và phép chia phân số Nam hay nữ
Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Thứ năm
27/08
Tập làm văn
ToánKhoa họcĐạo đứcHát nhạc
Luyện tập tả cảnh Hỗn số
Cơ thể của chúng ta được hình thành …
Em là học sinh lớp 5 (tiết 2)Bài: Reo vang bình minh
Thứ sáu
28/08
Tập làm văn
ToánLTVC
Mĩ thuậtHĐTT
Luyện tập làm báo cáo thống kê Hỗn số (TT)
Luyện tập về từ đồng nghĩa VTT: Màu sắc trong trang tríSinh hoạt lớp
THỨ HAI TẬP ĐỌCNghìn năm văn hiến.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-Giáo viên gọi học sinh nêu câu hỏi bài cũ
-Nhận xét đánh giá và cho điểm học sinh
Hoạt động học sinh
Hs trật tự-2-3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
Trang 23.Bài
mới-Giới thiệu bài
a/ Luyện đọc
*/ GV đọc cả bài một lượt
-Đọc rõ ràng mạch lạc thể hiện niềm tự hào về truyền thống
văn hiến của dân tộc ta Đọc bảng thống kê theo dòng ngang
*/ HS đọc đoạn nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu đến 2500 tiến sĩ
-Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê
-Đoạn 3:Còn lại
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc trên từng đoạn và đọc từ ngữ dễ
đọc sai: Quốc Tử Giám, Trạng Nguyên
*/ Hướng dẫn học sinh đọc cả bài
- -Cho HS đọc chú giải trong SGK và giải nghĩa từ
-Cần chú ý đọc bảng thống kê rõ ràng, rành mạch, không cần
đọc diễn cảm
c Tìm hiểu bài
*/: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1
-Cho HS đọc đoạn 1
H: Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
*/ Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2
-Cho HS đọc đoạn 2
H: Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết Triều đại nào
tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều
nhất? nhiều trạng nguyên nhất?
*/; Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3
-Cho HS đọc đoạn 3
H: Ngày nay, trong văn miếu, còn có chứng tích gì về một nền
văn hiến lâu đời?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam?
-GV đưa cho HS đọc diễn cảm Đ1
-GV luyện đọc chính xác bảng thống kê GV đưa bảng phụ đã
ghi sẵn lên bảng thống kê về việc thi cử của các triều đại lên
bảng
d Đọc diễn cảm
*/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV đọc mẫu
*/ Hướng dẫn học sinh thi đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm Đ1
-GV nhận xét+khen ngợi những học sinh đọc đúng, đọc hay
4.Củng cố dặn dò.:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-Dặn HS về nhà đọc trước bài Sắc màu em yêu
-Nghe
-Nghe
- dùng viết đánh dấu đoạn
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-HS luyện đọc những từ khó
-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc, lớp lắng nghe-3 HS lần lượt giải nghiã từ
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-Vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ từ năm 1075…
-HS có thể phát biểu
-Người việt nam coi trọng việc học…
-2 HS đọc, -HS quan sát lắng nghe - nhiều học sinh đọc bảng thống kê
-HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Trang 3TIẾT 3: TOÁN TIẾT 6: BÀI: LUYỆN TẬP I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nhận biết các phân số thập phân
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về một giá trị một phân số của số cho trước
II/ Đồ dùng học tập
SGK - VBT
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoạt động Giáo viên
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm bài 4
-Chấm một số vở HS
-Nhận xét chung
3 Bài mới
a.GTB:-Dẫn dắt ghi tên bài học
b luyện tập thực hành
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Kiểm tra bài làm của HS
-Gọi HS đọc lại các phân số đó
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Nhận xét cho điểm
Bài 2:
-Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
-Nhận xét cho điểm
Bài 3: -Yêu cầu HS làm bài tương tự bài 2
Gọi HS đọc đề bài toán
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng nào đã biết?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm thế nào?
Bài 4: Điền dấu <, >, =
Bài 5:
-Nhận xét chữa và chấm bài
4 Củng cố- dặn dò
-Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
Hoạt động học sinh
Hs trật tự
-2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Nhận xét bài làm trên bảng
-Nhắc lại tên bài học
-1 HS lên bảng vẽ tia số
-HS khác làm bài vào vở
-Tự kiểm tra bài của mình và đọc các phân số thập phân.-1HS nêu:
-2HS lên bảng làm bài
-Lớp làm bài vào vở
;-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
2HS lên bảng làm bài
- Lớp làm bài vào bảng con
-Nhận xét sửa bài trên bảng
-2HS đọc đề bài
-Nêu:
-Nêu:
-Tìm phân số của một số
-Ta lấy số đó nhân với phân số
Bài giảiSố HS giỏi toán là
30 x 3 :10= 9 (học sinh)Số học sinh giỏi TV là
30 x2 : 10= 6 (Học sinh)Đáp số: 9HS giỏi toán 6HS giỏi TV
LỊCH SỬ BÀI 2:
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC.
Trang 4I Mục đích yêu cầu.
Sau bài học HS có thể:
-Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
-Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị về canh tân và lòng yêu nước của ông
II Đồ dùng dạy học
-Chân dung Nguyễn Trường Tộ
-HS tìm hiêu về Nguyễn Trường Tộ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
b Tìm hiểu bài
HĐ1:Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để chia sẻ cá
thông tin đã tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ theo hướng
-Năm sinh mất của Nguyễn Trường Tộ
-Quê quán của ông……
-GV cho HS các nhóm báo cáo kết quả làm việc
-GV nhận xét kết quả làm việc của HS và ghi một số
nét chính về tiểu sử của Nguyễn Trường Tộ
-GV nêu tiếp vấn đề; Vì sao lúc đó Nguyễn Trường Tộ
lại nghĩ đến việc phải thự hiện canh tân đất nước
HĐ2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực
dân pháp
-GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo nhóm, cùng
trao đổi để trả lời các câu hỏi
-Tại sao Pháp có thể dễ dáng xâm lược nước ta? Điều
đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào?
-GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp
H: theo em, tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu
cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
KL: Vào nửa thế kỉ XIX, khi thực dân pháp xâm lược
nước ta… HĐ3: những đề nghị canh tân đất nước của
Hs trật tự-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
-Đất nước không đủ sức để tự lập…
-Đại diện 1 nhóm HS phát biểu ý kiến trước lớp, HScác nhóm khác bổ sung
-Cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự cường
-HS đọc SGK và tìm câu trả lời cho các câu hỏi.-Mở rộng quan hệ ngoại giao
-Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế
-Xây dựng quân đội…
-Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu,
Trang 5Nguyễn Trường Tộ
-GV yêu cầu HS tự làm việc với SGK và trả lời câu hỏi
+Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh
tân đất nước?
+Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế
nnào với những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ? Vì
sao?
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp;
*/ GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời
-Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân
của Nguyễn Trường Tô cho thấy họ là người như thế
nào?
KL:
+Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và
những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường
Tộ?
+Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường
Tộ
4 Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài
và sưu tầm thêm các tài liệu về Chiếu Cần Vương
đúc súng…
-Không thực hiện theo đề nghị của ông Vua Tự Đứcbao thủ cho rằng những phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi
-2 HS lần lượt nêu ý kiến của mình trước lớp
-Họ là người bảo thủ
-Là người lạc hậu, không hiểu gì về thế giới bên ngoài
-VD: Vua nhà Nguyễn không tinn rằng đèn treo ngược, không có dầu mà vẫn sáng
…
-HS tiếp nối nhau trả lời trước lớp
-Nhân dân tỏ thái độ kính trọng ông, coi ông là người có hiểu biết sâu rộng, có lòng yêu nước và mong muốn dân giàu nước mạnh
-Em rất kính trọng Nguyễn Trường Tộ, thông cảm với hoàn cảnh của ônng…
THƯ BA Môn : Luyện từ và câu.
Bài : Mở rộng vốn từ : Tổ Quốc.
I.Mục đích, yêu cầu :
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tổ quốc.
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về tổ quốc.
II.Đồ dùng dạy- học.
- Bút dạ, một vài tờ phiếu.
- Từ điển.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài
dẫn học sinh
- Giáo viên gọi một số học sinh lên kiểm tra bài.
- Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh.
- Giới thiệu nội dung bài mới.
- Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- GV giao việc.
- Các em đọc lại bài Thư gửi các
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe
- 1 HS đọc to.
- HS nhận việc.
Trang 6làm bài tập 1.
HĐ2 : Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập 2.
HĐ3 : Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập 3
HĐ4 Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập 4.
học sinh hoặc bài Việt Nam thân yêu.
- Các em chỉ tìm một trong hai bài trên những từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Các từ đồng nghĩa với Tổ Quốc là nước nhà, non sông.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giao việc.
- Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết các em tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ tổ quốc.
- Cho HS làm bài Gv phát phiếu đã chuẩn bị trước cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả.
- Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng Những từ đồng nghĩa với Tổ Quốc là đất nước, nước nhà, quốc gia…
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ đúng : Quốc gia, quốc ca, quốc hiệu….
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Gv giao việc : BT cho 5 từ ngữ
Nhiệm vụ của các em là chọn một trong các từ ngữ đó và đặt câu với từ mình chọn.
- Cho HS làm việc.
- HS làm bài cá nhân, dùng viết chì gạch các từ đồng nghĩa với từ tổ quốc có trong bài đã chọn.
- Một số học sinh trình bày.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài theo nhóm ghi kết quả vào phiếu.
- Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to cả lớp lắng nghe.
- HS nhận việc.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lần lượt trình bày miệng.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- HS nhận việc.
Trang 74 Củng cố
dặn dò.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và khẳng định những câu học sinh đặt đúng, đặt hay GV chọn ra 5 câu hay nhất ví dụ.
a)Việt Nam là quê hương của em.
b)Quê hương bản quán của em là Việt Nam….
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết vào vở các từ đồng nghĩa với tổ quốc.
- Dặn HS sử dụng từ điển giải nghĩa 3,4 từ tìm được ở bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân mỗi em đặt một câu.
- Một số học sinh lần lượt trình bày câu mình đặt.
- Lớp nhận xét.
TIẾT 2 :TOÁN TIẾT 7:BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phứp trừ hai phân số
- Thực hành vận dụng
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoạt động giáo viên
1 Ổn định
2.Bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 5 trang 9
-Chấm một số vở của học sinh
-Nhận xét chung
3 Bài mới
GTB-Dẫn dắt ghi tên bài
*/ Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số
*/ Thực hành luyện tập
Bài 1:
-Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số có cùng mẫu số ta làm
như thế nào?
-GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng thực hiện
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta làm
như thế nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực hiện
-GV chốt ý
-Yêu cầu HS tự thực hiện
Hoạt động học sinh
Hs trật tự-2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Nhắc lại tên bài học
-Ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
-2HS lên bảng thực hiện
- Lớp làm bài vào giấy nháp
-Nhận xét và chữa bài làm trên bảng
- Ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số
-HS thực hiện như ví dụ ở trên
-Nhắc lại
-2HS lên bảng làm bài
Trang 8Nhắc HS lưu ý khi quy đồng mẫu số chung
-Nhận xét cho điểm
Bài 2:
-GV yêu cầu HS làm như bài 1
-Lưu ý các số tự nhiên có thể coi là phân số có mẫu số
bằng 1 từ đó quy đồng được MSC và tính
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét sửa bài bài cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
-Chốt lại ý nội dung kiến thức của bài
-Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
- Lớp làm bài vào vở
a);…
-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-1-2HS đọc đề bài
-Nêu:
-1HS lên bảng tóm tắt bài toán
Bài giảiPhân số chỉ tổng số bóng màu đỏ và màu xanh là
(số bóng)Phân số chỉ số bóng màu vàng là
1- (số bóng)Đáp số: số bóng
-1 – 2 HS nhắc lại
Môn: Chính tả Nghe- viết: Lương Ngọc Quyến
I Mục tiêu:
-Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
-Nắm được mô hình cầu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình, biết đánh dấu thạch đúng chỗ
II Chuẩn bị:
-Bút dạ và vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo trong bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Ổn định
1 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi vài học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá cho điểm từng học sinh
2 Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài
3 Nghe viết
HĐ1: GV đọc toàn bài chính tả một lượt
-GV đọc giọng to, rõ, thể hiện niềm cảm phục
-Gv giới thiệu nét chính về Lương Ngọc Quyến: ông sinh
năm 1885 và mất năm 1937 Ông là con trai nhà yêu
nước Lương Văn Can Ông đã từng qua nhật để học……
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Lương
Ngọc Quyến,Xích sắt……
HĐ2: GV đọc cho HS viết
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho
HS viết Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2 lượt
HĐ3: Chấm chữa bài
-GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
Hs trật tự2-3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe
-Nghe
-HS luyện viết các từ vào bảng con
-HS viết chính tả
Trang 9-GV chấm 5-7 bài.
-GV nhận xét về ưu khuyết điểm của các bài chính tả đã
chấm
4 Làm bài tập chính tả
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV giao việc Các em ghi lại phần vần của những tiếng
in đậm trong câu a và câu b, nhớ ghi ra giấy nháp
-Tổ chức cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a)Trang Nguyên trẻ nhất là ông Nguyễn Hiền quê ở
Nam Định…
b)Làng có nhiều tiến sĩ nhất nước là Làng Mộ Trạch,
huyện Cẩm Bình, tỉnh Hải Dương
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Gv giao việc
-Các em quan sát kĩ mô hình
-Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu
tạo vần
-Cho HS làm bài: GV giao phiếu cho 3 học sinh
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
5 Củng cố dặn dò
-Gv nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm lại bài vào vở bài tập 3
-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài chính tả tiếp theo
-HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
-từng cặp học sinh đổi tập cho nhau để sửa lỗi
-1 Hs đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS chép lời giải đúng vào vở bài tập
-1 HS đọc to, lớp đọc to, đọc thầm
-HS quan sát kĩ mô hình
-3 Hs làm phiếu HS còn lại làm vào giấy nháp.-3 HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp.-Lớp nhận xét
§Þa lý Bài 2:Địa hình và khoáng sản
I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có thể:
- Dựa vào bản đồ, lược đồ nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ( lược đồ)
- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta, chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa- tít, dầu mỏ
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí VN, lược đồ địa lí VN, các hình minh hoạ, phiếu học tâph của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời các
Hs trật tự
- HS nối tiếp lên thực hiện yêu cầu của GV
- Nhâïn xét
Trang 10câu hỏi về nội dung bài cũ
- Nhận xét và ghi điểm HS
2.Bài mới
GTB
-Dẫn dắt và ghi tên bài HĐ1:Địa hình VN
- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
lược đồ địa hình VN và thực hiện các nhiệm
vụ sau
- Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng nước ta
- So sánh diện tích của vùng đồi núi và vùng
đồng bằng của nước ta
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ cá
đồng bằng và cao nguyên ở nước ta
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
-KL:
HĐ2: khoáng sản VN
- Treo lược đồ một số khoáng sảnVN:
+Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ
này dùng để làm gì?
- Dựa vào lược đồ và kiến thức của em, hãy
nêu tên một số loại khoáng sản ở nước ta
Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
- Chỉ những nơi có mỏ than, sát, a- pa- tít, bô
xít, dầu mỏ
- Nhận xét, KL:Nước ta có nhiều khoáng sản
như than, dầu mỏ…có nhiều nhất ở nước ta
và tập trung nhiều nhất ở nước ta và tập
trung chủ yếu ở Quảng Ninh
HĐ3:Những ích lợi do địa hình và khoáng sản
mang lại cho nước ta
KL:
- Trên phần đất liền của nước ta có bao
nhiên diện tích là đồi núi,bao nhiêu diện tích
là đồng bằng?
4 Củng cố , dặn dò
-Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà học bài chỉ lại vị trí của
các dãy núi…
- Nghe, nhắc lại tên bài học
- HS cùng nhau thực hiện nhiệm vụ
- Dùng que chi khoanh vào từng vùng trên lược đồ-Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần(gấp khoảng 3 lần)
-Các đồng bằng: BẮc Bộ, Nam Bộ, Duyên Hải miền Trung
- Các cao nguyên:…
- 4 HS lần lượt lên bảng nhận nhiệm vụ
- NGhe
- Quan sát lược đồLựơc đồ một số khoáng sản Vn giúp ta nhận xét về khoáng sảnVN
- Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ,khítự nhiên, than, sắt…
than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất
- 2-3 HS lên bảng chỉ
- Nghe
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em nhận nhiệm vụ và triển khai thảo luận hoàn thành phiếu
-2 nhóm lên bảng trình bày kết quả
- Nghe
-1-2 HS trả lời
BÀI1:ĐINH KHUY HAI LỖ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh cần phải
+ Biết đính khu hai lỗ,
+ Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
+ Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụn cụ cần: Một số khuy hai lỗ được làm bằng vật lịêu khác nhau
Trang 11- 2 -3 chiếu khuy hai lỗ có kích thước lớn (có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 của giáo viên).
- Một mảnh vải có thích thước 20 cm x 30cm
- Chỉ khâu len hoặc sợi
- Kim khâu len hoặc kim khâu thường
- Phấn, thước (có vạch chia thành từng cm), kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS mang đồ dùng và sản phẩm tiết trước để chuẩn
bị tiết học
-Kiểm tra nhận xét
3.Bài mới
GTB
* Nêu yêu cầu tiết học : Tiếp tục thực hành đính khuy đẻ hoàn
thành sản phẩm
-Ghi đềø bài lên bảng
HĐ1: Tiếp tục thực hành hoàn thành sản phẩm
* Nêu lại một số ưu điểm của HS tiết trước :
-Phần lớn các em đã nhớ 3 bước cơ bản của đính khuy
-Một số bạn đã thực hiện đúng yêu cầu, hoàn thành đính được 1
khuy
* Lưu ý :
-Cách đánh dấu điểm đính khuy
-Đường chỉ luồn giữa 2 khuy
-Cách thắt nút khuy
* ChoHS mang dụng cụ thực hiện tiếp
-Quan sát giúp đỡ HS yếu
-Yêu cầu nhóm trrưởng theo giỏi giúp đỡ các thành viên trong
nhóm hoàn thành sản phẩm
* Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
HĐ3: Nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS đọc to phần đánh giá trong ( SGK )
Ghi các yêu cầu
HĐ3: Nhận xét, đánh giá
HĐ3: Nhận xét, đánh giá
HĐ3: Nhận xét, đánh giáøu đánh giá sản phẩm lên bảng
-Cử 2-3 đánh giá sản phẩm của các bạn theo yêu cầu đã nêu
-Đánh giá sản phẩm HS theo 2 mức : A (hoàn htành ), B ( chưa
hoàn thành), hoàn thành tốt A+
* Nhận xét : Sự chuẩn bị , tinh thần thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS
3.Dặn dò
-Chuẩn bị : vải, khuy bốn lõ, kim chỉ cho bài sau
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hs trật tự
- Đọc thầm theo bàn mục 1 trang 3 SGK
-2-3 HS nêu, nhận xét
-Việc thát nút khuy
* Mang dụng cụ thực hiện tiếp : Đính khuy còn lại
* Làm việc cá nhân theo nhóm
-Trao đỏi các vấn đề vướng mắc với thành viêntrong nhóm
* Trình bày sản phẩm cá nhân theo nhóm.-1 HS đọc
* 2 HS nêu lại
-2 -3 HS dấnh giá sản phẩm
* Bình chọn sản phẩm dẹp nhất, đúng kĩ thuật nhất
-Nêu gương những bạn thực hiện tốt
Chuẩn bị vật dụng cho tiết học
?&@
THƯ TƯ
Trang 12MÔN: TẬP ĐỌC
SẮC MÀU EM YÊU
I.Mục đích – yêu cầu:
-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ cuối thơ
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ Tình cảm của bạn nhở với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu của bận đối với đất nước quê hương
-Học thuộc long bài thơ
Đồ dùng dạy – học.
-Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ
-Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét cho điểm học sinh
3.Bài mới:
*/Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
*/ Luyện đọc
+:Gv đọc bài một lượt
-GV đọc giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ thơ
cuối
-Cách ngắt giọng: nghỉ một nhịp sau mỗi dòng thơ, nghỉ 2 nhịp sau mỗi
khổ thơ
-Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: màu đỏ, màu, lá cờ… HĐ2: HS đọc
từng khổ nối tiếp
-Cho Hs đọc nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ:Sắc màu, rừng, trời, rực rỡ…
+: Hướng dẫn học sinh đọc cả bài
-Gv tổ chức cho HS đọc cả bài, đọc thầm và giải nghĩa từ nếu học sinh
không hiểu
+: GV đọc diễn cảm toàn bài
-Cách ngắt, nhấn giọng, giọng đọc như đã hướng dẫn ở trên
*/Tìm hiểu bài
GV: Các em đọc lại bài thơ 1 lượt, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
H: Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
H: Những sắc màu ấy gắn với những sự vật, cảnh và người ra sao?
H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với đất nước?
*/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
HĐ1; Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS cách đọc(giọng đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng: như đã
hướng dẫn ở trên)
Hs trật tự-2-3 Hs lên bảng làm theo yêu cầucủa giáo viên
-Nghe-Nghe
-Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từngkhổ thơ,
-Hs luyện đọc từ ngữ theo sự hướngdẫn của GV
-2 HS đọc cả bài, cả lớp lắng nghe.-HS hỏi những từ ngữ mình khônghiểu
-HS lắng nghe, chú ý những chỗgiáo viên ngắt nghỉ, nhấn giọng.-Cả lớp đọc một lượt
-Bạn yêu tất cả các sắc màu: Đỏxanh, vàng, trắng, đen, tím
-Màu đỏ: Màu máu, màu cờ của tổquốc, màu khăn quàng đội viên
………
-Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màutrên đất nước Điều đó nói lên bạnnhỏ rất yêu đất nước
Trang 13HĐ2; Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng.
-GV đọc mẫu một khổ thơ
-GV đưa bảng phụ đã chép những khổ thơ cần luyện đọc lên GV nhớ
dùng phấn maù gạch 1 gạch chéo(\) sau mỗi dòng,sau dấu phẩy giữa
dòng hoặc giữa dòng mà không có dấu phẩy nhưng cần thể hiện dụng ý
của tác giả
-Cho HS đọc diễn cảm cả bài
-Các em học thuộc lòng từng khổ thơ sau đó học cả bài để chúng ta sẽ thi
đọc thuộc lòng
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét và khen những học sinh thuộc bài và đọc hay
4 Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng cả bài thơ, đọc trước vở kịch Lòng dân
-Nghe
-Nghe
-HS đọc từng khổ thơ và cả bài
-HS học cá nhân
-Một số em thi đọc
-Lớp nhận xét
TIẾT 8:
BÀI: ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Thực hành vận dụng
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoạt động Giáo viên
1 Ổn định
HĐ1: Bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 trang 10
-Chấm một số vở của HS
-Nhận xét chung
HĐ2: Bài mới
GTB
-Dẫn dắt ghi tên bài học
HĐ 1: Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số
-Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
-GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng thực hiện
-Muốn chia hai phan số ta làm thế nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực hiện
-Yêu cầu Hs tự làm bài
-Lưu ý khi nhân hoặc chia hai phân số có thể rút gọn kết
Hoạt động Học sinh
Hs trật tự -2HS lên bảng thực hiện
-Nhắc lại tên bài học
-Ta lấy tử số nhân với tử số, mấu số nhân với mẫu số.-2HS lên bảng thực hiện
63
1097
529
57
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
-Nhận xét sửa sai
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a) 103 94 ; 4352
7
3:5
6
;2
1:85-Thực hiện theo yêu cầu