Hoaït ñoäng daïy Hoaït ñoäng hoïc.. Laø hs caùc em ñaõ laøm gì ñeå uûng hoä ñoàng baøo bò luõ luït? Baøi hoïc hoâm nay giuùp caùc em hieåu ñöôïc taám loøng cuûa 1 baïn nhoû ñoái vôùi ñoà[r]
Trang 1TUẦN 3 Thứ hai, ngày tháng 9 năm 2010 TiÕt 1: Chµo cê
TiÕt 2: To¸n
Tiết 11 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( tiÕp theo)
I/ Mục tiêu:
Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
HS được củng cố về hàng và lớp
* HS khá, giỏi làm BT4;
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng kiểm tra bài cũ, nội dung bảng BT 1
- Kẻ sẵn bảng các hàng, các lớp như SGK/14
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
A KTBC:
- Gọi lần lượt hs lên bảng thực hiện
- Gọi hs nêu số chữ số và số chữ số 0
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay
sẽ giúp các em biết đọc, viết các số đến
lớp triệu
2/ Vào bài
* HD đọc và viết số đến lớp triệu.
Vừa nói vừa viết vào bảng các hàng,
các lớp: Thầy có một số gồm 3 trăm triệu,
4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- Thầy mời 1 bạn lên viết số này
- Bạn nào có thể đọc số này?
- HD cách đọc: Ta tách số thành từng lớp,
từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu,
mỗi lớp có 3 hàng (gạch chân các lớp)
sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ
số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái
- 1bạn lên bảng thực hiện, cả lớp viết số vào bảng
Trang 2sang phaỷi.
- Goùi hs nhaộc laùi caựch ủoùc
- Vieỏt: 154 678 923, 456 637 871, goùi hs
ủoùc
* Luyeọn taọp, thửùc haứnh:
Baứi 1: Treo baỷng coự saỹn noọi dung baứi taọp
(coự keỷ theõm coọt vieỏt soỏ) Y/c hs vieỏt soỏ
vaứo giaỏy nhaựp
- Chổ caực soỏ vửứa vieỏt goùi hs ủoùc
Baứi 2: Vieỏt laàn lửụùt tửứng soỏ leõn baỷng, goùi
hs ủoùc
Baứi 3: ẹoùc laàn lửụùt tửứng soỏ, hs vieỏt vaứo
Baỷng con
* Baứi 4: Y/c hs nhỡn vaứo baỷng trong SGK
laứm vieọc nhoựm ủoõi 1 em hoỷi, 1 em traỷ lụứi
vaứ ngửụùc laùi
- Goùi laàn lửụùt tửứng nhoựm leõn thửùc hieọn,
nhoựm khaực nhaọn xeựt
3/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Muoỏn ủoùc soỏ ủeỏn lụựp trieọu ta thửùc hieọn
nhử theỏ naứo?
- Veà nhaứ xem laùi baứi Baứi sau: Luyeọn taọp
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- 1 hs nhaộc laùi
- HS ủoùc theo y/c
- HS laàn lửụùt leõn baỷng vieỏt soỏ, caỷ lụựp thửùchieọn vaứo giaỏy nhaựp
- HS nhaọn xeựt soỏ cuỷa baùn vieỏt treõn baỷng
- HS ủoùc theo y/c
- HS ủoùc theo y/c
- HS vieỏt baỷng: 10 250 214, 253 564 888,
400 036 105, 700 000 231
- HS laứm vieọc nhoựm caởp
- Nhoựm laàn lửụùt leõn trỡnh baứy, nhoựm khaựcnhaọn xeựt
Moõn: ẹAẽO ẹệÙC
I Mục tiêu:
- Neõu ủửụùc vớ duù veà sửù vửụùt khoự trong hoùc taọp
- Bieỏt ủửụùc vửụùt khoự trong hoùc taọp giuựp em hoùc taọp mau tieỏn boọ
II Tài liệu và phơng tiện:
-SGK Đạo đức 4
Các mẩu chuyện tấm gơng về vợt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm trabài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ của tiết trớc
-Kiểm tra sách vở HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp
khó khăn, rủi ro Điều quan trọng là cần phải biết vợt
qua Chúng ta cùng xem bạn Thảo trong chuyện Một
Trang 3GV mời HS kể tóm tắt lại câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4
* GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận
theo câu hỏi:
GV kết luận: Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống nhng bạn đã biết vợt qua và học giỏi chúng ta cần
học tập tấm gơng của bạn
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
* GV nêu câu hỏi 3:
(?) Nếu ở trong hoàn cảnh nh bạn, em sẽ làm gì?
* GV yêu cầu HS thảo luận
* Gọi đại diện nhóm lên trình bày, GV tóm tắt lên
bảng
Hớng dẫn HS thảo luận đánh giá các cách giải quyết
- GV kết luận cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân( BT 1 SGK)
*GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
*GV yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do
* GV kết luận cách giải quyết : (a), (b), (d) là cách giải
quyết tích cực
*GV hỏi :
(?) Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra điều gì?
GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
3.Hoạt động tiếp nối:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tập 3, 4 SGK
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS kể tóm tắt lại câu chuyện
Các nhóm thảo luận câu hỏi1, 2 trong SGK
Đại diện nhóm trình bày
HS trình bày ý kiến trao đổi, chất vấn nhau
- HS laộng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS trao đổi đánh giá các cách giải quyết
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trình bày và giải thích lí do lựa chọn HS khác bổ sung
- HS phát biểu
- 3 HS đọc ghi nhớ
Tiết 4: Tập đọc
THệ THAấM BAẽN
I/ Muùc ủớch, yeõu caàu:
- ẹoùc raứnh maùch, troõi chaỷy Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn thử bieỏt theồ hieọn sửùcaỷm thoõng, bieỏt chia seỷ noói ủau cuỷa baùn
- Hieồu tỡnh caỷm cuỷa ngửụứi vieỏt thử: thửụng baùn, muoỏn chia seỷ ủau buoàn cuứng baùn (Traỷ lụứiủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK; naộm ủửụùc taực duùng cuỷa phaàn mụỷ ủaàu, phaàn keỏt thuực bửựcthử )
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
- Tranh minh hoùa baứi taọp ủoùc SGK/25
- Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn hửụựng daón luyeọn ủoùc
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
Trang 4KTBC: Truyện cổ nước mình
- Gọi 3 hs lên bảng đọc thuộc lòng bài
và TLCH:
+ Bài thơ nói lên điều gì?
+ Em hiểu từ” nhận mặt” trong bài
Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc, hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt
là một việc làm cần thiết Là hs các em
đã làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt?
Bài học hôm nay giúp các em hiểu được
tấm lòng của 1 bạn nhỏ đối với đồng
bào bị lũ lụt
- Kết hợp chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho hs: Quách Tuấn Lương, hi sinh,
phong trào
- Y/c hs đọc lượt 2 kết hợp giảng nghĩa
từ khó: xả thân, quyên góp, khắc phục
- HS đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm
- 3 hs thực hiện theo y/c
+ Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta.Đó là những câu chuyện đề cao nhữngphẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
+ “Nhận mặt” là giúp con cháu nhận ra
truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc,của cha ông từ bao đời nay
+ Là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau:Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng,chăm chỉ, tự tin
- HS quan sát tranh+ Vẽ cảnh 1 bạn đang ngồi viết thư và nhìncảnh mọi người đang quyên góp ủng hộđồng bào lũ lụt
- Lắng nghe
- 3 hs đọc theo trình tự+ HS1 : từ đầu …với bạn+ HS 2: Tiếp theo …bạn mới như mình+ HS 3: Đoạn còn lại
- HS luyện phát âm
- 3 hs đọc lượt 2, một số hs khác giải nghĩatừ ở phần chú giải
- Hs đọc trong nhóm
- 2 hs đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1+ Bạn Lương không biết bạn Hồng chỉ biếtHồng khi đọc báo TNTP
+ Để chia buồn với Hồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt.+ chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp
+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo
Trang 5+ Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương
gì?
+ Em hiểu”hi sinh” có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ “hi sinh”
- Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn
Lương sẽ nói gì với Hồng? Các em hãy
đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Những câu văn nào cho thấy Lương
rất thông cảm với Hồng?
+ Những câu văn nào cho thấy Lương
biết cách an ủi Hồng?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì
để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ
lụt?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng?
+ “Bỏ ống” nghĩa là gì?
+ Đoạn 3 ý nói gì?
- Gọi hs đọc dòng mở đầu và kết thúc
bức thư
+ Những dòng mở đầu và kết thúc bức
thư có tác dụng gì?
Nội dung bài thơ thể hiện điều gì?
c) Đọc diễn cảm :
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bức thư
- Y/c hs theo dõi và tìm ra giọng đọc của
từng đoạn
vệ Tổ Quốc
- HS đọc thầm đoạn 2+ Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúcđộng được biết ba của Hồng đã hi sinh trongtrận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư nàychia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớnvà thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra
đi mãi mãi
+ Những câu: Nhưng chắc là Hồng…nước lũMình tin rằng…nỗi đau này
Bên cạnh Hồng…như mình
+ Là những lời động viên an ủi của Lương
đối với Hồng
- HS đọc thầm+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồngbào vùng lũ Trường Lương góp ĐDHT giúpcác bạn nơi bị lũ lụt
+ Gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏống từ mấy năm nay
+ dành dụm tiết kiệm
+ Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào
Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống.
- Mỗi hs đọc 1 đoạn
- Tìm ra giọng đọc+ Đoạn 1: giọng trầm, buồn+ Đoạn 2: thấp giọng, buồn+ Đoạn 3: giọng trầm buồn, chia sẻ
Trang 6- Đưa bảng phụ hd hs đọc diễn cảm đoạn
1
+ Gv đọc mẫu
+ y/c hs đọc theo cặp
+ Gọi 2 nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Tuyên dương nhóm đọc hay
3/ Củng cố, dặn dò:
- Qua bức thư em hiểu bạn Lương là
người như thế nào?
- Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không may gặp hoạn nạn, khó khăn?
GD: Trong cuộc sống, chúng ta phải sẵn
lòng giúp đỡ những người hoạn nạn, khó
khăn để chia bớt một phần nào nỗi đau
của họ
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Người ăn
xin
Nhận xét tiết học
chủ động viết thư thăm hỏi, gửi giúp bạn sốtiền mà mình có
- Tự do phát biểu
Môn: Lịch sử Tiết 3 NƯỚC VĂN LANG
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…
II/ Đồ dùng dạyhọc:
- Phiếu học tập, lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ
- Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Giới thiệu bài:
- Đọc câu ca dao:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3
- Ngày giỗ tổ trong câu ca dao nhắc đến là
ngày giỗ của ai?
- Em biết gì về các vua Hùng?
- Các vua Hùng là người đầu tiên gây
dựng nên đất nước ta Nhà nước đầu tiên
- Là ngày giỗ tổ các vua Hùng
- Các vua Hùng là người có công dựng nước
- Lắng nghe
Trang 7của dân tộc ta có tên là gì? ra đời vào
khoảng thời gian nào? Để biết được điều
đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đầu tiên
trong chương trình LS lớp 4, bài "Nhà nước
Văn Lang"
2 / Vào bài:
* Hoạt động 1: Thời gian hình thành và
địa phận của nước Văn Lang
- Treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Hãy thảo luận nhóm đôi, đọc SGK/11,12,
xem lược đồ để hoàn thành các nội dung
sau: (treo bảng phụ viết sẵn y/c)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ khu vực hình thành của nước
Văn Lang
Kết luận: Nhà nước đầu tiên trong LS
nước ta là nuớc Văn Lang Nước Văn Lang
ra đời vào khoảng năm 700 TCN trên khu
vực sông Hồng, sông mã, sông cả, đây là
nơi người Lạc Việt sinh sống
* Hoạt động 2: Các tầng lớp trong xã hội
Văn Lang
- Hãy đọc SGK thảo luận nhóm đôi để
điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn
Lang vào sơ đồ (vẽ sẵn sơ đồ trên bảng
phụ)
- Gọi đại diện nhóm dán kết quả
- HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên dán phiếu và trình bày, nhóm khác nhận xét
1/ Xác định thời gian ra đời của nước Văn
Lang
2 Điền thông tin thích hợp vào bảng:
- HS lên bảng chỉ
- Lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi
Nhà nước đầu tiên của người Lạc
Khu vực h.thành Sông Hồng, sông
Mã, sông cả
Vua hùng
Lạc tường, lạc hầu
Trang 8- Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp? Đó là
những tầng lớp nào?
- Người đứng đầu trong nhà nước Văn lang
- Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn
Lang là tầng lớp nào? Họ làm gì trong xã
hội
Kết luận: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp:
Hùng Vương , Lạc hầu và Lạc tướng, Lạc
dân, nô tì
Hoạt động 3: Đời sống vật chất, tinh thần
của người Lạc Việt
- Y/c hs quan sát các hình trong SGK, GV
giới thiệu từng hình, Y/c hs làm việc nhóm
4 để hoàn thành phiếu
- Gọi đại dịện nhóm lên dán phiếu và
trình bày 1 nội dung trước lớp.- Dựa vào
bảng, hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt bằng lời của em
Nhận xét, tuyên dương hs trình bày tốt
Hoạt động 4: Phong tục của người Lạc
Việt.
- Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích,
truyền thuyết nói về các phong tục của
người Lạc Việt mà em biết
- Địa phương chúng ta còn lưu giữ các
phong tục nào của người Lạc Việt?
- Khen ngợi những hs nêu được nhiều
phong tục
- Kết luận: Nhà nước đầu tiên của ta ra
đời vào khoảng năm 700 TCN tên là nước
- có 4 tầng lớp: Vua Hùng, Lạc tướng và Lạc Hầu, Lạc dân, nô tì
- vua, gọi là Hùng Vương
- Lạc tướng, Lạc hầu, có nhiệm vụ giúp vua cai quản đất nước
- Gọi là Lạc dân
- Nô tì, họ hầu hạ trong các gia đình giàu phong kiến
- HS quan sát, thảo luận và hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- lần lượt 3 hs trình bày
- Sự tích bánh chưng bánh dày, Sự tích Mai
Trang 9Văn Lang, đứng đầu là Hùng Vương,
người Lạc Việt biết làm rất nhiều việc,
cuộc sống của họ rất vui tươi và có nhiều
phong tục riêng
- Gọi hs đọc ghi nhớ
3/ Củng cố, dặn dò:
- Trong một lần đến thăm Đền Hùng Bác
Hồ nói: "Các vua Hùng đã có công dựng
nước, Bác cháu ta hãy cùng nhau giữ lấy
nước" Em có suy nghĩ gì về câu nói của
Bác Hồ
- Giáo dục: Yêu quê hương, yêu sự thanh
bình của đất nước
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Nước Âu lạc
- 3 hs đọc ghi nhớ
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời
- Nêu tên các hàng đã học
- Nêu tên các lớp đã học, mỗi lớp có
mấy hàng?
- Các số đến lớp triệu có thể có mấy
chữ số?
- Hãy viết một số có đến hàng chục
triệu, trăm triệu
Nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm
nay, các em sẽ luyện tập về đọc, viết
số, thứ tự số các số có nhiều chữ số
b/ Thực hành:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàngnghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chụctriệu, trăm triệu
- Lớp đon vị, lớp nghìn, lớp triệu Mỗi lớp có
3 hàng
- 7,8 hoặc 9 chữ số
- HS thực hiện theo y/c
- HS lắng nghe
Trang 10Bài 1: Y/c hs tự làm bài vào SGK
- Y/c đổi vở cho nhau để kiểm tra
Bài 2 : Viết lần lượt từng số lên bảng,
gọi hs đọc
Bài 3: Cho hs viết và làm bài vào vở
- Y/c hs đổi vở để kiểm tra bài của
nhau
- Chấm bài, nhận xét
Bài 4: Viết số lên bảng, gọi hs nêu giá
trị của chữ số 5
3/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 2 hs lên thi viết số: Viết số đến
hàng nghìn, hàng trăm nghìn, hàng
triệu, hàng chục triệu (em nào viết
đúng, nhanh hơn sẽ thắng)
- Về nhà đọc, viết lại các số trong SGK
- Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
- Cả lớp làm bài vào SGK
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
- HS lần lượt đọc
- HS làm vào vở
- HS đổi vở để kiểm tra
- Sửa bàia/ 613.000.000, b/ 131.405.000 , c/ 512 326 103,
+ 571 638: chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn,nên giá trị của nó là năm trăm nghìn
+ 715 638: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, giá trịcủa nó là 5 nghìn
- 2 hs lên thi viết
- Cả lớp nhận xét
TiÕt 2: KĨ chuyƯn
Tiết 3 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu ( theo gợi ý ở SGK)
- Lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu
- Bảng phụ viết gợi ý 3 SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
- Gọi 2 hs lên bảng kể lại truyện thơ Nàng
tiên Ốc
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Gọi hs giới thiệu những quyển truyện đã
- 2 hs kể
- HS nêu
Trang 11chuẩn bị.
- Mỗi em đã chuẩn bị một câu chuyện mà
đã được đọc, nghe ở đâu đó nói về lòng
nhân hậu, tình cảm yêu thương, giúp đỡ
lẫn nhau giữa người với người Tiết KC
hôm nay chúng ta cùng thi xem bạn nào
có câu chuyện hay nhất? Bạn nào kể hấp
dẫn nhất nhé
2 / HD hs kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch chân các từ: được nghe, được đọc,
lòng nhân hậu
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế
nào?
- Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân
hậu mà em biết?
- Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?
- Những em nào kể những câu chuyện
ngoài SGK sẽ được cô cộng thêm điểm
- Gọi hs đọc gợi ý 3
- GV nhắc: Trước khi kể , các em cần giới
thiệu với các bạn câu chuyện của mình,
kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
b Kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện.
- Các em hãy kể cho nhau nghe và nói với
nhau ý nghĩa câu chuyện
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, nhắc các em
kể đúng theo mục 3
- Gợi ý cho hs các câu hỏi:
- HS lắng nghe
- 2 hs đọc đề bài
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Thương yêu, quý trọng, quan tâm đếnmọi người, cảm thông chia sẻ với mọingười có hoàn cảnh khó khăn, yêu thiênnhiên, chăm chút từng mẩm nhỏ của sựsống, tình tình hiền hậu, không nghịch ác,không xúc phạm hoặc làm đau lòng ngườikhác
- Chú Cuội, Dế Mèn, Hai cây non,
- Đọc trên báo, trong truyện cổ tích, trongSGK đạo đức, xem tivi,
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
HS nghe kể hỏi: Qua câu chuyện, bạnmuốn nói với mọi người điều gì?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính
Trang 12c Thi kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
của truyện.
- Dán bảng các tiêu chí đánh giá:
+ Nội dung đúng chủ đề: 4 đ
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 đ
+ Cách kể hay có kết hợp giọng điệu, cử
chỉ
+ Trả lời được câu hỏi của các bạn
- Gọi hs xung phong lên kể chuyện và nói
ý nghĩa truyện
- Gọi hs nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
kể hấp dẫn nhất
3/ Củng cố, dặn dò:
- Biểu dương những hs chăm chú học tập
- Về nhà kể câu chuyện vừa nghe ở lớp
cho người thân nghe, xem trước tranh
minh hoạ và bài tập ở tiết KC sau
Nhận xét tiết học
trong truyện
- Gọi hs đọc các tiêu chí
- hs lần lượt lên thi kể
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giúp năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 12,13
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn Vai trò của chất bột đường
- Gọi hs TLCH
+ Có mấy cách phân loại thức ăn? Đó là
những cách nào?
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
có vai trò gì?
Nhận xét, cho điểm
+ Có 2 cách phân loại thức ăn: Phân loạitheo nguồn gốc và phân loại theo lượngcác chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại.+ Những thức ăn chứa nhiều chất bộtđường cung cấp năng lượng cần thiết chomọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của
cơ thể
Trang 13B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Mỗi một nhóm thức ăn có
vai trò rất cần thiết cho cơ thể Chất đạm và
chất béo có vai trò gì? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
2/ Vào bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất
đạm và chất béo.
- Y/c: Hai em ngồi cùng bàn hãy nói cho
nhau nghe tên những thức ăn chứa nhiều
chất đạm (chất béo) có trong hình trang
12,13 SGK
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét
- Hàng ngày chúng ta phải ăn đủ các thức
ăn có chứa chất đạm và chất béo Vì sao
chúng ta phải ăn như vậy? Các em sẽ hiểu
được điều này khi biết vai trò của chúng
- Khi ăn cơm với thịt, cá, rau xào em cảm
thấy thế nào?
Kết luận: Những thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo không những giúp cho ta
ăn ngon miệng mà chúng còn tham gia vào
việc giúp cơ thể con người phát triển và hấp
thu các vi-ta-min A,D,E,K Điều này thể
hiện trong mục bạn cần biết/12,13SGK
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
* Hoạt động 2: Trò chơi "Đi tìm nguồn gốc
của các loại thức ăn"
- Hỏi: Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
- Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào
và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi
xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé
- Các em hãy làm việc nhóm 4 lựa chọn và
viết đúng tên thức ăn vào cột thích hợp
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày.+ Những thức ăn chứa nhiều chất đạm:trứng, cua, thịt heo, đậu, cá, ốc, tôm, vịt.+ Những thức ăn chứa nhiều chất béo:dầu ăn, mỡ, đậu, lạc, dừa, vừng
- Đại diện nhóm lên trình bày:
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậuphụ, đậu đũa
+ Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồngốc thực vật: dầu ăn, lạc, vừng
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm có
Trang 14- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
- Pho-mát là một loại thức ăn được chế
biến từ sữa bò, chứa nhiều chất đạm Bơ
cũng là một thức ăn được chế biến từ sữa bò
nhưng lại chứa nhiều chất béo
- Thức ăn có chứa chất đạm và chất béo có
nguồn gốc từ đâu?
Kết luận: Thức ăn chứa nhiều chất béo và
chất đạm đều có nguồn gốc từ động vật và
thực vật
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu vai trò của chất đạm (chất béo) đối
với cơ thể?
- Về nhà xem lại bài và tìm hiểu xem những
loại thức ăn nào chứa nhiều vitamin, chất
khoáng và chất xơ để chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
nguồn gốc từ động vật: thịt bò, tương,thịt lợn, pho mát, thịt gà, tôm
+ Thức ăn nhiều chất béo có nguồn gốcđộng vật: bơ, mỡ
- Đều có nguồn gốc từ động vật và thựcvật
- Lắng nghe, ghi nhớ
Môn: LuyƯn tõ vµ c©u Tiết 5 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I/ Mục đích, yêu cầu :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , phân biệt được từ đơn và từ phức (Nội dungghi nhớ )
- Nhận biết từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từđiển ( hoặc sở tay từ ngữ ), điển để tìm hiểu về tư ø( BT2, BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết sẵn câu ở phần nhận xét/27
- Từ điển Tiếng việt (phô tô vài trang cho hs)
II/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 15A/ KTBC: Dấu hai chấm
Gọi hs lên bảng và TL:
+ Dấu hai chấm có tác dụng gì?
+ Nêu cách dùng dấu hai chấm?
+ Hãy viết 1 câu có dùng dấu hai chấm?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài :
- Viết lên bảng: đi, đi học, hợp tác xã
- Em có nhận xét gì về số lượng tiếng
của 3 từ này?
- Từ 1 tiếng gọi là từ đơn, từ gồm nhiều
tiếng gọi là từ phức Tiếng dùng để làm
gì? Từ dùng để làm gì? Các em cùng tìm
hiểu qua bài “Từ đơn và từ phức”
2) Vào bài:
Tìm hiểu ví dụ
- Y/c hs đọc câu văn trên bảng
- Mỗi từ được phân cách bằng 1 dấu
gạch Câu văn có bao nhiêu từ?
- Em có nhận xét gì về các từ trong câu
văn trên?
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để hoàn
thành bài tập
- Gọi nhóm nêu kết quả
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
+ Từ gồm có mấy tiếng?
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì?
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ
phức?
- Và đó là nội dung bài học hôm nay
- 2 hs lần lượt lên bảng+ Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lờinói của một nhân vật hoặc là lời giải thíchcho bộ phận đứng trước
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu haichấm được dùng phối hợp với dấu ngoặckép hay dấu gạch đầu dòng
+ HS tự viết
- HS theo dõi
- Từ đi có 1 tiếng, từ đi học có 2 tiếng, từ
hợp tác xã gồm 3 tiếng.
- HS lắng nghe
- 2 hs đọcNhờ/bạn/ giúp đỡ/ lại/ có/ chí /học hành/nhiều /năm/ liền /Hanh/ là/ học sinh /tiêntiến
- 14 từ
- Có những từ gồm 1 tiếng , có những từgồm 2 tiếng
- 1 hs đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung+ Từ đơn: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm,liền, Hanh, là
+ Từ phức: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiêntiến
+ Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng+ tiếng dùng để cấu tạo nên từ
+ Từ dùng để đặt câu và biểu thị sự vật,hoạt động, đặc điểm …
+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng, từ phức là từgồm 2 hay nhiều tiếng
- 3 hs đọc ghi nhớ
Trang 16- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/28
3) Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét
Những từ nào là từ đơn?
Những từ nào là từ phức?
Bài tập 2 : Gọi hs đọc y/c
- Đưa quyển Từ điển TV và nói: Từ điển
TV là sách tập hợp các từ TV và giải
thích nghĩa của từng từ Từ đó có thể là
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và mẫu
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc câu mình đặt
4/ Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi: Ai nhanh hơn?
GV giải thích cách chơi: Trong vòng 1
phút, ai tìm nhiều từ ( từ đơn, từ phức)
hơn thì em đó thắng
- Tuyên dương bạn nào tìm được nhiều
từ đúng
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Mở rộng
vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết
Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc y/c
- HS tự làm bài vào VBT
- 1 hs lên bảng Rất /công bằng/ rất/thông minhVừa/độ lượng/lại/đatình/đa mang./
+ rất, vừa, lại+ công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình,
đa mang
- 1 hs đọc
- lắng nghe
- HS tìm trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên dán và đọc kết quả + Từ đơn: vui, buồn, ngủ, xem, gió…
+ Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết,…
+ Bọn nhện thật độc ác
+ Bà em rất nhân hậu
+ Em bé đang ngủ
- Đại diện 2 dãy lên thực hiện
- HS nhận xét
TiÕt 5: ThĨ dơc ĐI ĐỀU ĐỨNG LẠI QUAY SAU,
Địa điểm: Sân trường
Dụng cụ: 1 Cịi
Trang 17Mục đích - Yêu cầu:
+ Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau
+ Yêu cầu nhận biết đúng hướng quay, đúng động tác
+ Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
NỘI DUNG YÊU CẦU KỸ THUẬT BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
I MỞ ĐẦU:
1 Nhận lớp:
2 Phổ biến bài mới
( Thị phạm )
3 Khởi động
+ Chung:
+ Chuyên môn:
GV cho tập hợp lớp
- Phổ biến nội dung
- Chấn chỉnh đội hình
Trò chơi: Làm theo khẩu lệnh
Đứng tại chỗ vỗ tay hát 1 bài
II CƠ BẢN:
1 Ôn bài cũ:
2 Bài mới:
( Ghi rõ chi tiết các
động tác kỹ thuật )
a Đội hình đội ngũ
- Ôn đi đều, đúng lại, quay sau
- Cả lớp tập 1-2 lần
GV điều khiển
3 Trò chơi vận
động (hoặc trò chơi
bổ trợ thể lực)
- Lần 3 và 4 Tập theo tổ
- Các tổ thi đua trình diễn
b Trò chơi vận động TC
“Kéo cưa lừa xẻ”
- GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trước 1-2 lần
- 2 HS làm mẫu, tổ chơi, cả lớp chơi
GV quan sát, tổ trưởng điều khiển
III KẾT THÚC:
1 Hồi tỉnh: (Thả
lỏng)
2 Tổng kết giờ học:
(Đánh giá, xếp loại)
3 Nhắc nhở và bài
tập về nhà
- Cả lớp chạy đều
- Làm động tác thả lỏng
Đánh gía kết quả giờ học, giao bài tập về nhà.
Theo thứ tự tổ 1,2,3,4 nối tiếp nhau thành vòng tròn
Trang 18Thứ tư, ngày tháng 9 năm 2010
TiÕt 1: To¸n
I/ Mục tiêu: Giụp hs củng cố về:
-Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3a, 4/17 SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: GV ghi bảng lần lượt các số, gọi
hs đọc: 35 646 796, 179 658 005, 1 000 001
- GV đọc số, hs viết vào bảng con
Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm nay,
các em sẽ tiếp tục luyện tập về đọc, viết số
có nhiều chữ số, làm quen với "tỉ"
2/ HD luyện tập :
Bài 1: GV viết các số lên bảng, gọi hs đọc
và nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
Bài 2: y/c hs tự viết số vào vở
- Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
Bài 3: Gọi hs đọc y/c bài 3a
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài 3
+ Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?
+ Hãy nêu dân số của từng nước được thống
kê?
+ Nước nào có số dân nhiều nhất?
+ Nước nào có số dân ít nhất?
Bài 4: Giới thiệu lớp tỉ
- Bạn nào viết được số 1 nghìn triệu?
- Hs đọc theo y/c
- 577 129 909, 450 008 700, 209 709 001
- HS đọc và nêu:
35 627 449Giá trị của chữ số 3 là: 30 000 000
123 456 789Giá trị của chữ số 3: 3 000 000
82 175 263Giá trị của chữ số 3: 3 đơn vị
850 003 200Giá trị của chữ số 3: 3 000
- HS nhận xét sau câu trả lời của bạn
- Mỗi hs lên bảng viết 1 câu, hs còn lại làm vào vở
a) 5 760 342; b) 5 706 342
- HS thực hiện theo y/c
- HS đọc
- HS quan sát+ Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999
+ HS lần lượt nêu
+ Ấn Độ+ Lào
- HS lên bảng viết: 1 000 000 000
- HS nói: 1 nghìn triệu là 1 tỉ
- Có 10 chữ số: 1 chữ số 1 và 9 chữ số 0
Trang 19- Giới thiệu: 1 nghìn triệu được gọi là 1 tỉ
- Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số
nào?
- Treo bảng viết sẵn bài 4
- Gọi hs lên viết vào chỗ chấm
3/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 bạn lên bảng viết và đọc số 1 tỉ
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Dãy số tự nhiên
Nhận xét tiết học
đứng bên phải số 1
- HS lên bảng thực hiện (viết xong và đọc)
- HS khác nhận xét
- HS đọc theo y/c
HS khác nhận xét
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK/31
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hd đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thư thăm bạn
- Gọi hs lên bảng đọc bài và TLCH:
+ Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì?
+ Qua bài đọc em hiểu Bạn Lương có
đức tính gì đáng quí?
+ Khi gặp người khác hoạn nạn khó
khăn ta làm gì?
+ Những dòng mở đầu và kết thúc bức
thư có tác dụng gì?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1)
Giới thiệu bài: Treo tranh mnh họa
và hỏi:
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Cậu bé đã đối xử với ông lão ăn xin
- HS thực hiện theo y/c
- Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻđau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương,mất mát trong cuộc sống
- Là người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báothấy hoàn cảnh đáng thương của Hồng đãchủ động viết thư thăm hỏi, gửi giúp bạn sốtiền mà mình có
- Giúp đỡ
- HS quan sát tranh: vẽ cảnh trên đường phố,một cậu bé đang nắm lấy bàn tay của ônglão ăn xin Oâng lão đang nói điều gì đó vớicậu
-HS lắng nghe
Trang 20như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
câu chuyện “Người ăn xin” của nhà
văn Nga nổi tiếng Tuốc-ghê-nhép
2/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- SGK/30 Y/c 3 hs nối tiếp nhau đọc
từng đoạn của bài
- Kết hợp sửa lỗi phát âm + ngắt giọng
của hs
(lọm khọm, giàn giụa, run rẩy, khản
đặc.)
- 3 hs nối tiếp đọc lượt 2 + giải nghĩa từ
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ
nhàng, thương cảm, ngậm ngùi, xót xa
b)Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
+ Điều gì đã khiến ông lão trông thảm
thương đến vậy?
* Hình ảnh của ông lão đã làm cho lòng
ta thật thương cảm, xót xa Cậu bé đã
làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu với
lão? Các em hãy đọc tiếp đoạn 2.
- Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với
ông lão ăn xin như thế nào?
* Cậu bé đã cho ông lão điều gì? Các
em hãy đọc thầm đoạn 3
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão,
nhưng ông lại nói với cậu thế nào?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão điều
- 3 hs đọc nối tiếp+ Đoạn 1: Lúc ấy … cứu giúp+ Đoạn 2: Tiếp theo cho ông cả+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS luyện phát âm
- 3 hs nối tiếp đọc bài + giải nghĩa từ (lọmkhọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằmchằm, khản đặc (bị mất gịng nói, gần nhưkhông ra tiếng)
- HS đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm+ Khi đang đi trên đường phố
+ Già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụanước mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi,dánh hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu,giọng rên rỉ cầu xin
+ Nghèo đói đã khiến ông thảm thương
- HS đọc thầm đoạn 2
* Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của mình vớiông lão bằng:
+ Hành động: lục tìm hết túi nọ đến túi kiađể tìm một cái gì đó cho ông, nắm chặt taylão
+ Lời nói: Oâng đừng giận cháu, cháu khôngcó gì để cho ông cả
- Cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót
thương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông.
* HS đọc thầm đoạn 3+ Oâng nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”
Trang 21+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng
cảm thấy nhận được chút gì đó từ ông
Theo em, cậu bé đã nhận được điều gì
ở ông lão ăn xin?
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
nội dung bài
Kết luận: Cậu bé không có gì cho ông
lão, cậu chỉ có tấm lòng Oâng không
nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng
của cậu Hai con người, hai thân phận,
hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho
được nhau, nhận được từ nhau Đó
chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện đọc
này.
c/ HD đọc diễn cảm:
- Y/c hs đọc lại bài
- Y/c hs nhận xét các đọc của bạn và
phát hiện ra giọng đọc
- Ngoài giọng đọc nhẹ nhàng, thương
cảm, các em cần nhấn giọng ở những từ
ngữ sau – Đưa bảng hd luyện đọc –
Đọc các từ nhấn giọng – Đọc mẫu
- Y/c hs đọc theo vai trong nhóm đôi
- HS trong nhóm thi đọc diễn cảm trước
lớp
- Tuyên dương nhóm đọc hay nhất
- Y/c 1 hs đọc lại toàn bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện đã giúp các em hiểu điều
gì?
- Giáo dục: Trong cuộc sống phải sống
có tình người, thông cảm chia sẻ với
người nghèo khổ
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Một
người chính trực
+ Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôntrọng
+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết
ơn, sự đồng cảm Oâng đã hiểu được tấm lòngcủa cậu
- HS thảo luận + trả lời
Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
- lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- HS nhận xét+ Đọc với giọng chậm rãi, thương cảm đoạntả hình dáng của ông lão
+ Lời cậu bé đọc với giọng xót thương+ Lời ông lão với giọng xúc động
- Theo dõi, lắng nghe
- HS đọc trong nhóm đôi
- Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- 1 hs đọc lại toàn bài
+ Con người phải biết yêu thương, giúp đỡlẫn nhau trong cuộc sống
+ Chúng ta hãy biết thông cảm, chia sẻ vớingười nghèo khổ
+ Tình cảm giữa con người thật là đáng quí
- Lắng nghe