Kĩ năng: rèn kĩ năng làm tính nhân và vận dụng vào giải bài toán có lời văn.. Thái độ: GDHS yêu thích môn học.[r]
Trang 13 Thái độ: Biết thương yêu, kính trọng cha mẹ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: BP câu luyện đọc, BPND
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.1 Giới thiệu bài mới
3.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Lắng nghe
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt ND bài
Hướng dẫn giọng đọc chung
- Lắng nghe
* Đọc từng câu:
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu kết hợp
sửa lỗi phát âm
- HS đọc nối tiếp câu
* Đọc từng đoạn:
- Gọi HS chia đoạn
- Cho HS nối tiếp đọc đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
- Bài chia 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ câu dài
trên bảng phụ
- HS nêu cách ngắt nghỉ; 2HS đọc trên bảng phụ:
Bà mẹ khóc,/ nước mắt tuôn rơi lã chã,/ đến nỗi đội mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ,/ hóa thành hai hòn ngọc.//
Trang 2- Cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm.
- Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm 4
- 2 nhóm đọc bài trước lớp
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+ Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1 + HS kể: Suốt mấy đêm ròng thức trông
con ốm, bà mẹ quá mệt và thiếp đi mộtlúc Khi tỉnh dậy, không thấy con đâu, bàhớt hải gọi con Thần đêm tối cho bà biếtThân Chết đã cướp đi đứa con của bà Bàkhẩn khoản cầu xin thần đêm tối chỉđường cho bà, Thần Đêm tối chỉ đườngcho bà
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2,3 trước lớp,
+ Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai
Bà ôm ghì bụi gai vào lòng sưởi ấm nó.Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuốngtừng giọt, bụi gai đâm trồi nảy lọc giữamùa đông
+ Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước
Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã chođến khi đôi mắt rơi xuống và biến thànhhai hòn ngọc
- Gọi đọc nối tiếp đoạn - 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Gọi các nhóm đọc phân vai trước lớp
- Đọc trong nhóm 6 theo các vai: người dẫn chuyện, Thần Chết, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, bà mẹ
- Các nhóm đọc phân vai trước lớp
Trang 3theo vai dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi
gai, hồ nước,Thần Chết)
- Cho HS kể chuyện trong nhóm - HS tập kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS kể trước lớp - 4 nhóm HS dựng lại câu chuyện theo
vai, kể trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
4 Củng cố: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn về các phép tính về cộng, trừ, nhân, chia số có 3 chữ số, bảng nhân chia đã học Giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng thực hiện tính và giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học toán
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập, Bài 1:(Tr.18)Tính
- Gọi 2HS nêu cách thực hiện - 2HS nêu
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét, củng cố bài +
415 415
- Gọi HS nêu yêu cầu bài Bài 2: (Tr.18) Tìm x
+ Muốn tìm thừa số, số bị chia
chưa biết ta làm như thế nào?
Trang 4- Gọi HS nêu yêu cầu bài Bài 3; (Tr.18) Tính
+ Trong biểu thức có phép tính
cộng (trừ) và nhân (chia) ta thực
hiện như thế nào?
+ Thực hiện nhân (chia) trước, cộng (trừ) sau
- Cho HS làm bài vào vở nháp
theo nhóm, 1 nhóm làm BP
a, 5 9 + 27 = 45+27 b, 80 : 2 - 13 = 40 - 13
= 72 = 27
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc bài toán Bài 4: (Tr.18)
- Cho HS nêu tóm tắt, cách giải - Lớp làm vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ
- Cho lớp làm vào vở, 1HS làm BP
- Thu bài nhận xét, củng cố về giải
toán có lời văn dạng so sánh hai số
hơn kém nhau một số đơn vị
Bài giải Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là:
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 23/09/2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 26/09/2017
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
Trang 5(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.Trả lời được các câu hỏi ở SGK
3 Thái độ: Biết kính yêu và quý trọng ông bà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ chép câu luyện đọc, ND bài
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt ND
bài, hướng dẫn giọng đọc chung
- Hướng dẫn HS chia đoạn + Đoạn 1: Thành phố cây hè phố
+ Đoạn 2: Năm nay thế nào
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
kết hợp giải nghĩa từ
+ Đoạn 3: Ông chậm rãi sau này
+ Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn và giải nghĩa từ
- Cho HS đặt câu với từ " loang lổ " - HS đặt câu
- Hướng dẫn HS luyện đọc ngắt nghỉ
câu văn dài trên BP
- HS nêu cách ngắt nghỉ; 2 HS đọc trên bảng phụ:
Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở,/ chọn bút, hướng dẫn tôi cách bọc vở,/ dán nhãn,/ pha mực/ và dạy tôi những chữ cái đầu tiên.//
Trang 6- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm.
- Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp
- Cho 1HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc bài trước lớp, các nhóm kháclắng nghe và nhận xét
+ Tại sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên ?
+ Ông là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên, người dẫn bạn đến trường…đời đi học.+ Em thấy tình cảm của hai ông cháu
trong bài văn này như thế nào ?
+ HS nêu
+ Ở nhà em đã làm gì để tỏ lòng hiếu
thảo, yêu thương, chăm sóc ông bà ?
+ HS nêu
+ Bài nói lên điều gì ?
- Gọi HS đọc ND bài trên BP
* Nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu,
cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiêncủa cháu trước ngưỡng cửa trường Tiểu học
c Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm 4
- Gọi các nhóm đọc bài trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi 2HS đọc bài
- Cho HS nêu đoạn yêu thích
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS: Kĩ năng thực hiệnphép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) Tìm thành phần chưa biết Giải bài toán có lờivăn, Tính chu vi của một hình
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng làm tính và vận dụng vào làm bài kiểm tra
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ
Trang 7Đề bài Đáp án Bài 1: Đặt tính rồi tính :
Bài 4: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8
hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
- Thu bài nhận xét
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
+ 124 245 369
+ 327 416 743
−679
352 327
− 728
456 272
Chu vi hình vuông là:
6 x 4 = 24 (cm) Đáp số: 24 cm
Bài 4
Bài giải
8 hộp có số cái cốc là:
8 x 4 = 32 (cái) Đáp số: 32 cái cốc
ÔN CHỮ HOA C
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cách viết chữ C hoa Viết tên riêng Cửu Long bằng cỡ chữnhỏ Viết câu ứng dụng: Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồnchảy ra
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu
3 Thái độ: GDHS có ý thức rèn chữ viết đúng mẫu và đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Giáo viên: Chữ mẫu: C, từ ứng dụng: Cửu Long
2 Học sinh: Bảng con, vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho lớp viết bảng con
a Luyện viết chữ hoa:
- Y/c HS tìm các chữ hoa có trong
Trang 8- Gắn chữ hoa mẫu, nhắc lại cách viết - HS nghe, quan sát
- HDHS luyện viết các chữ hoa trên
b Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng:
Cửu Long
- GV giới thiệu - Cửu Long là một dòng sông lớn nhất nước ta
chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
- Gắn chữ mẫu, nhắc lại cách viết - HS viết trên bảng con
- Theo dõi, uốn nắn cho HS
c Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra
- Giải nghĩa:
- Cho HS viết bảng con
c Hướng dẫn viết bài vào vở
- Cho HS viết bài vào vở
- Công ơn của cha mẹ rất lớn lao
Công, Thái Sơn, Nghĩa
- HS viết bài vào vở tập viết theo mẫu
- Thu bài nhận xét
4 Củng cố: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng làm tính trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần) Cách tính nhân, chia trong bảng đã học
2 Kĩ năng: Vận dụng kĩ năng thực hiện tính vào giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Giáo viên: BP BT2
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
563
+ 368 41
Trang 963 680
- Gọi HS nêu yêu cầu bài Bài 2: Tìm x
- Cho HS nêu cách tìm thừa số,
số bị chia và số bị trừ
255 - 230 = 25 ( m ) Đáp số: 25 m vải
- Thu bài nhận xét, củng cố
cách giải bài toán nhiều hơn
4 Củng cố: Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Chủ nhật ngày 24/09/2017 Ngày giảng: Thứ tư ngày 27/09/2017
BẢNG NHÂN 6
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tự lập và học thuộc bảng nhân 6 Củng cố ý nghĩa của phép nhân
và giải các bài toán bằng phép nhân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhân trong bảng
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu bài
+ 6 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ 6 được lấy mấy lần?
+ 6 chấm tròn được lấy 1 lần.+ 6 được lấy 1 lần
+ 6 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân gì?
+ Ta lập được phép nhân: 6 x 1 = 6
- Cho HS đọc phép nhân - HS đọc phép nhân
Trang 11Môn: Luyện từ và câu Tiết TKB: 2; PPCT:4
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Mở rộng vốn từ về gia đình Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) là gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ trong câu
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu thương, quý trọng gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ BT2, 3
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Em hiểu thế nào là ông bà?
- Em hiểu thế nào là chú cháu?
- GV nêu: Mỗi từ chỉ từ ngữ chỉ
gộp người trong gia đình đều chỉ
từ hai người trong gia đình trở lên
- HDHS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận theo cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm nêu
miệng và GV ghi bảng lớp
- VD: Ông bà, ông cha, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, dì dượng, cô chú, chú cô, cậu mợ, chú bác, bác cháu, mẹ con, chị em, anh em,
- Nhận xét Tuyên dương HS làm
đúng và nhanh
- Nhận xét
- Cho HS đọc lại các từ - 2 HS đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV hỏi: Con hiền cháu thảo là
gì?
- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?
- GV cùng HS giải nghĩa các câu
- Vào cột con cháu đối với ông bà cha mẹ
- Cho HS thảo luận nhóm 4, làm
bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm
BP
- 1 nhóm làm bài vào phiếu học tập
- Nh n xét, ch t ý úngậ ố đ Cha mẹ đối
với con cái
Con cháu đốivới ông bà, cha
Anh chị emđối với nhau
Trang 12- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HD HS làm bài VBT, 1HS làm BP
* Bài 3: Dựa theo nội dung các bài tập đọc đã
học ở tuần 3, tuần 4, hãy đặt câu theo mẫu Ai
là gì? để nói về:
VD: a, Tuấn là người anh biết nhường nhịn
b, Bạn nhỏ là cô bé hiếu thảo
c, Bà mẹ là người rất yêu thương con
d, Sẻ non là người bạn rất tốt
- Nhận xét, kết luận
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
- Nhận xét
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài giờ sau.
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY)
r và ân/ âng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chính tả Phân biệt được các âm đầu dễ lẫn d/ gi/ r
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ BT2
2 Học sinh : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng, cả lớp viết bảng
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc mẫu đoạn văn
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- 4 câu
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
Trang 13+ Những dấu câu nào được viết
trong đoạn văn?
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
* Hướng dẫn viết bảng con
- Đọc cho HS viết Thần Chết, Thần Đêm Tối, khó khăn, hi sinh
* Hướng dẫn viết bài
- Đọc từng câu - HS nghe viết bài vào vở
- Đọc lại bài - Đổi vở, soát lỗi
- Thu bài nhận xét - Theo dõi
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà (Là: hòn gạch)
b) Giải câu đố sau:
Trắng phau cày thửa ruộng đenBao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng
Cơ thể của người: thân thể
Cùng nghĩa với nghe lời: vâng lời
Dụng cụ đo khối lượng: cái cân
4 Củng cố: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết nghe và đếm được nhịp tim, mạch, chỉ được đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
2 Kĩ năng: Nắm chắc cấu tạo và chức năng của vòng tuần hoàn
3 Thái độ: GDHS có ý thức giữ gìn và bảo vệ thường xuyên cơ quan tuần hoàn
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1 Giáo viên : Máy chiếu
2 Học sinh :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ
Trang 14b Hoạt động 2 Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS trao đổi để TLCH
trong SGK
- Cho HS quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn trên slides, HDHS nhắc lại
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
+ Áp tai vào ngực bạn đếm nhịp tim đập trong 1 phút
+ Sờ vào mạch ở cổ tay đếm nhịp mạch đậptrong 1 phút
- Học sinh trình bày trước lớp
* Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ chết
- HS trao đổi theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm lên chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
* Kết luận: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứa ô- xi và chất dinh dưỡng tới các cơ quan trong cơ thể Nhận khí các-bô-ních và chất thải từ các cơ quan về tim
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đếnphổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-ních rồitrở về tim
- Đọc yêu cầu, làm bài vào vở bài tập
3 Thái độ: Biết thương yêu, kính trọng cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: BP câu luyện đọc, BPND
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 152 Giới thiệu bài ôn
3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt ND bài
Hướng dẫn giọng đọc chung
- Lắng nghe
* Đọc từng câu:
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu kết hợp
sửa lỗi phát âm
- HS đọc nối tiếp câu
* Đọc từng đoạn:
- Gọi HS chia đoạn
- Cho HS nối tiếp đọc đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
- Bài chia 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
- Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp
làm tất cả vì con
+ Câu chuyện nói lên điều gì? * Nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì
con, người mẹ có thể làm tất cả
c Luyện đọc lại
- Gọi đọc nối tiếp đoạn - 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Gọi các nhóm đọc phân vai trước lớp
- Đọc trong nhóm 6 theo các vai: người dẫn chuyện, Thần Chết, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, bà mẹ
- Các nhóm đọc phân vai trước lớp
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: Thứ hai ngày 25/09/2017 Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 /09/2017
Trang 163 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ BT3, 4 hình tam giác
2 Học sinh: 4 hình tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ - 4 HS đọc bảng nhân 6
3 Bài mới: Giới thiệu bài - Nhận xét
* Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu BT Bài 1: (Tr.20) Tính nhẩm:
- Cho HS làm bài vào SGK
- Gọi HS nối tiếp nêu miệng kết
quả
a, 6 5 = 30 6 10 = 60 6 2 = 12
6 7 = 42 6 8 = 48 6 3 = 18
6 9 = 54 6 6 = 36 6 4 = 24
b, 6 2 = 12 3 6 = 18 6 5 = 30
2 6 = 12 6 3 = 18 5 6 = 30
- Nhận xét, chữa bài, củng cố KT - a, Củng cố bảng nhân 6
- b, Khi thay đổi vị trí các thừa số thì tích không thay đổi
- Gọi HS nêu yêu cầu BT Bài 2: (Tr.20) Tính
- HDHS nêu cách thực hiện
- Cho HS làm vở nháp, 3 HS làm
bài trên bảng chữa bài
6 9 + 6 = 54 + 6 6 5 + 29 = 30 + 29 = 60 = 59
6 6 + 6 = 36 + 6 = 42
- Nhận xét, kết luận * Thực hiện phép nhân (chia) trước, cộng (trừ) sau
- Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, Bài 3: (Tr.20)
- Cho lớp làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào bảng phụ
4 học sinh mua số quyển vở là
6 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở
- Nhận xét, chữa bài * Củng cố về giải bài toán bằng một phép
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
tính nhân
Bài 4: (Tr.20) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS làm bài vào SGK
- Tổ chức thi điền nối tiếp giữa 2
- Cho HS nêu quy luật của dãy số * Trong day số này mỗi số liền sau đều bằng số
liền trước cộng thêm 6