-Một HS lên bảng thực hiện thao tác đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm và vạch dấu nối hai điểm để được đường vạch dấu thẳng trên mảnh vải.. Một HS khác thực hiện thao tác vạch[r]
Trang 1- Gọi hs đọc bài chuyện cổ nước mình,
trả lời câu hỏi ND bài
- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
+ Chia buồn với Hồng
+ “Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rấtxúc động … mãi mãi”
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm
tự hào về người cha dũng cảm: “Chắc làHồng cũng tự hào … nước lũ”
Đến hd hs đọc đúng giọng
HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời
Trang 2- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1-2
(treo bảng phụ)
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Dòng mở đầu: Nêu rõ địa điểm, thờigian viết thư, lời chào hỏi, người nhận
+ Dòng cuối: Ghi lời chúc, lời nhắn nhủcám ơn, hứa hẹn, ký tên …
- 3 hs đọc nối tiếp
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhậnxét
- 2 hs nêu lại
HD hs đọc đúng giọng
Bài 2: Vượt khó trong học tập
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
* Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh SGK
HS: SGK, Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: Xanh, đỏ và trắng
III Hoạt động dạy - học: (Tiết 1)
Trang 3- GV nghe các nhóm trình bày và ghi
tóm tắt các ý trên bảng, cả lớp trao đổi
bổ sung
* Kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều
khó khăn trong học tập và trong cuộc
sống Song Thảo đã biết cách khắc phục
vượt qua, vượt lên học giỏi Chúng ta
cần học tập tinh thần của bạn
HĐ 3: Thảo luận nhóm đôi.
- Cho hs thảo luận nhóm đôi câu 3 SGK
1 – 2 em kể tóm tắt lại câu chuyện
-Các nhóm thảo luận câu 1, 2 SGK
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Thảo luận nhóm đôi câu 3 trang 6SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi đánh giá cách giải quyết
- Làm việc cá nhân bài 1 SGK
3 – 4 hs đọc
- 2 hs nêu
Đến gợi ý hs thảo luận
Liên hệ thực
tế hd hs
Gợi ý hs giải thích
Trang 4- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm
ở mục “Bạn cần biết”
HS: Trả lời
+ Đậu nành, thịt lợn, trứng, thịt vịt, cá,tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc, …+ Đậu, trứng, cá, tôm, cua, ốc, …+ Mỡ lợn, lạc, dầu ăn, vừng, dừa, …
nd
Trang 5đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ
đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu (vừa
nói, vừa gạch chân dưới các chữ số
HD hs tìm cách thuận tiện tính
Trang 6- Cho hs tự viết số vào vở và đổi vở
kiểm tra chéo
2/ Nêu yêu cầu bài tập
- Nối tiếp nhau đọc số
3/ Nêu yêu cầu bài tập và viết số vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo
- 2 hs nêu
Gợi ý hs làm
Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010
Cháu nghe câu chuyện của bà
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1:Hướng dẫn HS nghe - viết
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
Cháu nghe câu chuyện của bà
-Gọi hs đọc lại
-Hát tập thể-2 hs viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 2 hs đọc lại
Trang 7- Nội dung bài chính tả nói gì?
-Hd hs viết đúng 1 số từ khó
- Nhắc hs cách trình bày
- GV đọc cho HS viết chính tả
-GV đọc lại cho HS soát
- GV chấm - chữa bài cho hs (5 vở)
- Viết bảng con từ khó
-Nghe đọc viết bài vào vở
- Soát lại bài
- HS dưới lớp đổi vở soát bài
- Đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhânvào vở
2a) Tre – không chịu – trúc dẫu cháy –tre – tre - đồng chí – chiến đấu – tre
2b) Triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnh hoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn – bởi vì - hoạ sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ
Đọc chậm,đánh vần từkhó
Đến gợi ý hslàm
+ khoảng năm 700 TCN nước văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất + Người lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
* HS khá giỏi: + Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc
Trang 8III Các hoạt động dạy - học:
- GV treo lược đồ lên bảng
- GV giới thiệu về trục thời gian:
HĐ2: Làm việc cả lớp.
- GV đưa ra khung sơ đồ để trống chưa
điền
HĐ3: Làm việc cá nhân.
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản
ánh đời sống vật chất tinh thần của người
Lạc Việt như SGK
HĐ4: Làm việc cả lớp.
- GV hỏi: Địa phương em còn lưu giữ
những tục lệ nào của người Lạc Việt?
Xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
- Đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân, nô
tì sao cho phù hợp như trên bảng
Năm
700 TCN 500 TCNNăm CN Năm 500
Trang 9Luyện tập
I Mục tiêu:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
* BT cần làm: Bài 1, 2, 3(a,b,c), 4(a,b) trang 16
HD hs phân tích
Trang 10- Vạch được đường dấu trên vải(vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô.
* Với hs khéo tay: Cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt ít mấp mô
đường cắt vải theo đường vạch dấu
-GV gợi ý để HS nêu tác dụng của việc
vạch dấu trên vải và các bước cắt vải theo
đường vạch dấu
-Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS và kết
luận:
+Vạch dấu là công việc được thực hiện
trước khi cắt, may,có thể vạch dấu đường
thẳng hoặc vạch dấu đường cong Vạch dấu
để cắt vải được chính xác , không bị xiên
lệch Cắt vải theo đường vạch dấu được
thực hiện theo hai bước : vạch dấu trên vải
và cắt vải theo đường vạch dấu
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
Vạch dấu trên vải:
-Hướng dẫn HS quan sát hình 1a, 1b (SGK),
nêu cách vạch dấu đường thẳng,đường cong
trên vải
-GV đính mảnh vải lên bảng và gọi một HS
lên bảng thực hiện thao tác đánh dấu hai
điểm cách nhau 15cm và vạch dấu nối hai
điểm để được đường vạch dấu thẳng trên
mảnh vải Một HS khác thực hiện thao tác
vạch dấu đường cong trên mảnh vải
-HS lắng nghe
Gợi ý hs nhận xét
QS hd hs thực hiện
Trang 11+Khi vạch dấu đường thẳng phải dùng
thước có cạnh thẳng Đặt thước đúng vị trí
đánh dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt Sau
đó kẻ nối 2 điểm dã đánh dấu theo cạnh
thẳng của thước
+Khi vạch đường cong cũng phải vuốt
phẳng mặt vải Sau đó vẽ đường cong lên vị
trí đã định Độ cong và chiều dài đường
cong tuỳ thuộc vào yêu cầu cắt may
Cắt vải theo đường vạch dấu :
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2a, 2b
(SGK ) để nêu cách cắt vải theo đường vạch
dấu
-GV nhận xét bổ sung những nội sung SGK
và hướng dẫn thực hiện một số điểm cần
lưu ý :
+Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
+Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn kéo nhỏ hơn
xuống dưới mặt vải để vải không bị cộm
lên
+Khi cắt tay trái cầm vải nâng nhẹ để dễ
luồn lưỡi kéo
+Đưa kéo cắt theo đúng đường vạch dấu
+Chú ý giữ gìn an toàn , không đùa nghịch
khi sử dụng kéo
-Gọi 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trước khi
tổ chức HS thực hành
HĐ3: HS thực hành vạch dấu và cắt vải
theo đường vạch dấu
-GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành
của HS
-Nêu thời gian và yêu cầu thực hành
Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát
uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS còn
+Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu thẳng và
vạch dấu đường cong
+Cắt theo đúng đường vạch dấu
+Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa
+Hoàn thành đúng thời gian quy định
-HS quan sát hình 2 (SGK), trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
-Lắng nghe
-1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ
-HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát uốnnắn, chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
-HS trưng bày các sản phẩm củamình
-HS dựa trên các tiêu chuẩn trên đánh giá sản phẩm thực hành
QS hd hs thực hiện
Trang 12-GV nhận xét, đánh giá kết qủa học tập của
HS theo hai mức : hoàn thành và chưa hoàn
Thứ tư ngày 1 tháng 09 năm 2010
Tiết 1 Luyện từ & câu
Từ đơn và từ phức
I Mục tiêu:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Phiếu ghi BT1, 2,3,4
HS: Tập vở, sgk
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
- Cho hs hát
2 KTBC:
- Gọi HS viết những tiếng chỉ người trong
gia đình mà phần vần có 1 âm,2 âm
bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, …
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): Giúp đỡ,
- 1 hs đọc nội dung các yêu cầu phần nhận xét
- Làm bài tập theo cặp
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả
- Chú ý nghe
Trang 13
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
*HĐ3: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi hs đọc y/c BT
- Cho hs làm bài theo cặp
- GV nhận xét chốt lại lời giải
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi làm bài
- Đại diện trình bày kết quả+ Rất/ công bằng/ rất/ thông minh
+ Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang
- 1 em đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu cầu bài tập
- Trao đổi theo cặp để tra từ điển
từ để HS hiểu
- G,K giải thích
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu :
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa , nói
về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
* HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK
II Đồ dùng dạy – học :
- GV : Một số truyện về lòng nhân hậu
- HS: tập vở, sgk
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định lớp:
- Cho hs hát
2 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện “Nàng tiên
ốc”, nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 14*HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
đề bài:
- 1 em đọc yêu cầu của đề, GV gạch dưới
những chữ “được nghe, được đọc về lòng
nhân hậu”
- GV dán tờ giấy đã viết dàn bài kể
chuyện nhắc HS: Trước khi kể cần giới
thiệu với các bạn câu chuyện của mình
Câu chuyện phải có đầu, có cuối, có mở
đầu, có diễn biến, có kết thúc, …
b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp:
+ GV gọi những HS xung phong lên trước
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
* BT cần làm: BT1 chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng nhóm (2 tờ)
HS: SGK
III Các HĐ dạy - học:
Trang 15HD hs phân tích
Thứ năm ngày 2 tháng 09 năm 2010
Trang 161 Ổn định lớp:
- Cho hs hát
2 KTBC:
- Gọi hs đọc bài Thư thăm bạn, trả lời
câu hỏi ND bài
- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
- Hành động: Rất muốn cho ông lão 1 thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ, túi kia Nắm chặt tay ông lão
- Lời nói: Xin ông lão đừng giận
=> Chứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡông
- Ông lão nhận được tình thương, sựthông cảm và tôn trọng của cậu bé quahành động cố gắng tìm quà tặng, qua lờixin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rấtchặt
- Cậu nhận được từ ông lão lòng biết ơn,
sự đồng cảm: Ông hiểu tấm lòng củacậu
+ Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậubiết đồng, cảm thương xót trước nỗi bấthạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
Đến hd hs đọc đúng giọng
HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời
HD hs đọc
Trang 17HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1-2
(treo bảng phụ)
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 2 hs trả lời câu hỏi theo y/c
- Nêu yêu cầu bài tập, cả lớp đọc bài
“Người ăn xin” và viết vào vở nhữngcâu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé
- HS phát biểu ý kiến
- 3 – 4 HS lên dán phiếu
Gợi ý hs thực hiện
Trang 18+ Chao ôi! … nhường nào.
+ Cả tôi nữa … của ông lão
“Ông đừng giận ………cho ông cả”
* ý 2 (miệng): Lời nói và ý nghĩ của cậu
bé cho thấy cậu là người nhân hậu, giàu
lòng trắc ẩn, thương người
Bài 3:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn hai cách kể
lại lời nói ý nghĩ của ông lão để HS theo
- Cho HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Cách 1 dẫn trực tiếp
- Cách 2: thuật lại gián tiếp
- Vài hs đọc
-Đọc đầu bài và suy nghĩ làm bài
+ Lời dẫn gián tiếp … bị chó đuổi
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,…
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:+ Trang phục: mỗ dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc dược may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ …
+ nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa
Trang 19* HS khá, giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để
- Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng
Liên Sơn như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
GTB: Nêu y/c tiết học
1 Hoàng Liên Sơn, nơi cư trú của 1
số dân tộc ít người
HĐ1: Làm việc cá nhân
+ Bước 1:
GV nêu câu hỏi:
- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc
hay thưa thớt hơn so với đồng bằng?
- Kể tên 1 số dân tộc ít người ở Hoàng
Liên Sơn?
- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Mông,
Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp
đến nơi cao?
- Người dân ở những núi cao thường đi
lại bằng những phương tiện gì? Vì sao?
- Trình bày kết quả trước lớp
- Dựa vào mục 2 SGK, tranh ảnh và vốnhiểu biết của mình hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện trình bày
HD hs qs lại lược đồ bài 5 nêu
Gợi ý hs thực hiện
Trang 203 Chợ phiên, lễ hội, trang phục.
HĐ3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Dựa vào mục 3 và tranh ảnh
để trả lời câu hỏi:
- Nêu những hoạt động trong chợ
phiên?
- Kể tên 1 số hàng hoá bán ở chợ?
- Kể tên 1 số lễ hội của các dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn?
- Lễ hội được tổ chức vào mùa nào?
Trong lễ hội có những hoạt động gì?
- Nhận xét trang phục truyền thống của
các dân tộc H4, 5, 6?
+ Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày trước lớp
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
thiện câu trả lời
Dãy số tự nhiên
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
Trang 21GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số
tự nhiên
- GV gọi HS nêu 1 vài số đã học
- GV ghi các số đó lên bảng và giới
- GV nêu lần lượt từng dãy số và hỏi HS
xem dãy nào là dãy số tự nhiên, dãy nào
không phải là dãy số tự nhiên? Vì sao?
- GV giới thiệu tia số cho HS
HĐ2: Giới thiệu 1 số đặc điểm của
dãy số tự nhiên
- GV cho HS quan sát dãy số tự nhiên
và hỏi:
- Thêm 1 vào bất cứ số nào ta được số
tự nhiên như thế nào?
- Có số tự nhiên lớn nhất không?
- Bớt 1 ở bất kỳ số nào ta được số tự
nhiên như thế nào?
- Số tự nhiên bé nhất là số nào?
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
99; 100; …
- Nhắc lại
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, …+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, …+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, HS: Dãy 1 là dãy số tự nhiên
Dãy 2 không phải là dãy số tự nhiên
+ Hơn kém nhau 1 đơn vị
- Đọc yêu cầu và tự làm sau đó đọc chữa
- Đọc yêu cầu, tự làm bài và chữa bài
a) 4, 5, 6b) 86, 87, 88,
c) 896; 897; 898; …
- 2 hs làm bảng nhóm trình bày
a) 909; 910; 911; 912; 913; 914
HD hs phân tích
Trang 22Thứ sáu ngày 3 tháng 09 năm 2010
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm
Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4) ; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Phiếu BT
HS: Tập vở, sgk
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- GV chia nhóm, phát giấy cho
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm làm bài vào giấy (Có thể dùng từ điển để tìm)
a) Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu, hiền hoà, hiền lành, hiền từ, dịu hiền, lành hiền, …
b) Từ chứa tiếng ác: hung ác, ác nghiệt, ác độc,
ác khẩu, tàn ác, ác cảm, ác mộng, ác quỷ, tội
ác, …
- 1 em đọc yêu cầu của bài