1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 4 tuan 3

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Một HS lên bảng thực hiện thao tác đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm và vạch dấu nối hai điểm để được đường vạch dấu thẳng trên mảnh vải.. Một HS khác thực hiện thao tác vạch[r]

Trang 1

- Gọi hs đọc bài chuyện cổ nước mình,

trả lời câu hỏi ND bài

- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,

+ Chia buồn với Hồng

+ “Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rấtxúc động … mãi mãi”

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm

tự hào về người cha dũng cảm: “Chắc làHồng cũng tự hào … nước lũ”

Đến hd hs đọc đúng giọng

HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời

Trang 2

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.

-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1-2

(treo bảng phụ)

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Dòng mở đầu: Nêu rõ địa điểm, thờigian viết thư, lời chào hỏi, người nhận

+ Dòng cuối: Ghi lời chúc, lời nhắn nhủcám ơn, hứa hẹn, ký tên …

- 3 hs đọc nối tiếp

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhậnxét

- 2 hs nêu lại

HD hs đọc đúng giọng

Bài 2: Vượt khó trong học tập

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

* Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.

II Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh SGK

HS: SGK, Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: Xanh, đỏ và trắng

III Hoạt động dạy - học: (Tiết 1)

Trang 3

- GV nghe các nhóm trình bày và ghi

tóm tắt các ý trên bảng, cả lớp trao đổi

bổ sung

* Kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều

khó khăn trong học tập và trong cuộc

sống Song Thảo đã biết cách khắc phục

vượt qua, vượt lên học giỏi Chúng ta

cần học tập tinh thần của bạn

HĐ 3: Thảo luận nhóm đôi.

- Cho hs thảo luận nhóm đôi câu 3 SGK

1 – 2 em kể tóm tắt lại câu chuyện

-Các nhóm thảo luận câu 1, 2 SGK

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Thảo luận nhóm đôi câu 3 trang 6SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi đánh giá cách giải quyết

- Làm việc cá nhân bài 1 SGK

3 – 4 hs đọc

- 2 hs nêu

Đến gợi ý hs thảo luận

Liên hệ thực

tế hd hs

Gợi ý hs giải thích

Trang 4

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm

ở mục “Bạn cần biết”

HS: Trả lời

+ Đậu nành, thịt lợn, trứng, thịt vịt, cá,tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc, …+ Đậu, trứng, cá, tôm, cua, ốc, …+ Mỡ lợn, lạc, dầu ăn, vừng, dừa, …

nd

Trang 5

đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ

đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu (vừa

nói, vừa gạch chân dưới các chữ số

HD hs tìm cách thuận tiện tính

Trang 6

- Cho hs tự viết số vào vở và đổi vở

kiểm tra chéo

2/ Nêu yêu cầu bài tập

- Nối tiếp nhau đọc số

3/ Nêu yêu cầu bài tập và viết số vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo

- 2 hs nêu

Gợi ý hs làm

Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010

Cháu nghe câu chuyện của bà

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1:Hướng dẫn HS nghe - viết

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

Cháu nghe câu chuyện của bà

-Gọi hs đọc lại

-Hát tập thể-2 hs viết bảng lớp, cả lớp viết nháp

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- 2 hs đọc lại

Trang 7

- Nội dung bài chính tả nói gì?

-Hd hs viết đúng 1 số từ khó

- Nhắc hs cách trình bày

- GV đọc cho HS viết chính tả

-GV đọc lại cho HS soát

- GV chấm - chữa bài cho hs (5 vở)

- Viết bảng con từ khó

-Nghe đọc viết bài vào vở

- Soát lại bài

- HS dưới lớp đổi vở soát bài

- Đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhânvào vở

2a) Tre – không chịu – trúc dẫu cháy –tre – tre - đồng chí – chiến đấu – tre

2b) Triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnh hoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn – bởi vì - hoạ sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ

Đọc chậm,đánh vần từkhó

Đến gợi ý hslàm

+ khoảng năm 700 TCN nước văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời

+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất + Người lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,

* HS khá giỏi: + Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc

Trang 8

III Các hoạt động dạy - học:

- GV treo lược đồ lên bảng

- GV giới thiệu về trục thời gian:

HĐ2: Làm việc cả lớp.

- GV đưa ra khung sơ đồ để trống chưa

điền

HĐ3: Làm việc cá nhân.

- GV đưa ra khung bảng thống kê phản

ánh đời sống vật chất tinh thần của người

Lạc Việt như SGK

HĐ4: Làm việc cả lớp.

- GV hỏi: Địa phương em còn lưu giữ

những tục lệ nào của người Lạc Việt?

Xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

- Đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân, nô

tì sao cho phù hợp như trên bảng

Năm

700 TCN 500 TCNNăm CN Năm 500

Trang 9

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* BT cần làm: Bài 1, 2, 3(a,b,c), 4(a,b) trang 16

HD hs phân tích

Trang 10

- Vạch được đường dấu trên vải(vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô.

* Với hs khéo tay: Cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt ít mấp mô

đường cắt vải theo đường vạch dấu

-GV gợi ý để HS nêu tác dụng của việc

vạch dấu trên vải và các bước cắt vải theo

đường vạch dấu

-Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS và kết

luận:

+Vạch dấu là công việc được thực hiện

trước khi cắt, may,có thể vạch dấu đường

thẳng hoặc vạch dấu đường cong Vạch dấu

để cắt vải được chính xác , không bị xiên

lệch Cắt vải theo đường vạch dấu được

thực hiện theo hai bước : vạch dấu trên vải

và cắt vải theo đường vạch dấu

HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

Vạch dấu trên vải:

-Hướng dẫn HS quan sát hình 1a, 1b (SGK),

nêu cách vạch dấu đường thẳng,đường cong

trên vải

-GV đính mảnh vải lên bảng và gọi một HS

lên bảng thực hiện thao tác đánh dấu hai

điểm cách nhau 15cm và vạch dấu nối hai

điểm để được đường vạch dấu thẳng trên

mảnh vải Một HS khác thực hiện thao tác

vạch dấu đường cong trên mảnh vải

-HS lắng nghe

Gợi ý hs nhận xét

QS hd hs thực hiện

Trang 11

+Khi vạch dấu đường thẳng phải dùng

thước có cạnh thẳng Đặt thước đúng vị trí

đánh dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt Sau

đó kẻ nối 2 điểm dã đánh dấu theo cạnh

thẳng của thước

+Khi vạch đường cong cũng phải vuốt

phẳng mặt vải Sau đó vẽ đường cong lên vị

trí đã định Độ cong và chiều dài đường

cong tuỳ thuộc vào yêu cầu cắt may

Cắt vải theo đường vạch dấu :

-Hướng dẫn HS quan sát hình 2a, 2b

(SGK ) để nêu cách cắt vải theo đường vạch

dấu

-GV nhận xét bổ sung những nội sung SGK

và hướng dẫn thực hiện một số điểm cần

lưu ý :

+Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

+Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn kéo nhỏ hơn

xuống dưới mặt vải để vải không bị cộm

lên

+Khi cắt tay trái cầm vải nâng nhẹ để dễ

luồn lưỡi kéo

+Đưa kéo cắt theo đúng đường vạch dấu

+Chú ý giữ gìn an toàn , không đùa nghịch

khi sử dụng kéo

-Gọi 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trước khi

tổ chức HS thực hành

HĐ3: HS thực hành vạch dấu và cắt vải

theo đường vạch dấu

-GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành

của HS

-Nêu thời gian và yêu cầu thực hành

Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát

uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS còn

+Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu thẳng và

vạch dấu đường cong

+Cắt theo đúng đường vạch dấu

+Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa

+Hoàn thành đúng thời gian quy định

-HS quan sát hình 2 (SGK), trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV

-Lắng nghe

-1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ

-HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát uốnnắn, chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng túng

-HS trưng bày các sản phẩm củamình

-HS dựa trên các tiêu chuẩn trên đánh giá sản phẩm thực hành

QS hd hs thực hiện

Trang 12

-GV nhận xét, đánh giá kết qủa học tập của

HS theo hai mức : hoàn thành và chưa hoàn

Thứ tư ngày 1 tháng 09 năm 2010

Tiết 1 Luyện từ & câu

Từ đơn và từ phức

I Mục tiêu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy – học:

GV: Phiếu ghi BT1, 2,3,4

HS: Tập vở, sgk

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

- Cho hs hát

2 KTBC:

- Gọi HS viết những tiếng chỉ người trong

gia đình mà phần vần có 1 âm,2 âm

bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, …

Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): Giúp đỡ,

- 1 hs đọc nội dung các yêu cầu phần nhận xét

- Làm bài tập theo cặp

- Đại diện các nhóm lên dán kết quả

- Chú ý nghe

Trang 13

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

*HĐ3: Luyện tập

Bài 1:

- Gọi hs đọc y/c BT

- Cho hs làm bài theo cặp

- GV nhận xét chốt lại lời giải

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Từng cặp HS trao đổi làm bài

- Đại diện trình bày kết quả+ Rất/ công bằng/ rất/ thông minh

+ Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang

- 1 em đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu cầu bài tập

- Trao đổi theo cặp để tra từ điển

từ để HS hiểu

- G,K giải thích

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu :

- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa , nói

về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

* HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy – học :

- GV : Một số truyện về lòng nhân hậu

- HS: tập vở, sgk

III Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định lớp:

- Cho hs hát

2 KTBC:

- Gọi HS kể lại câu chuyện “Nàng tiên

ốc”, nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 14

*HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của

đề bài:

- 1 em đọc yêu cầu của đề, GV gạch dưới

những chữ “được nghe, được đọc về lòng

nhân hậu”

- GV dán tờ giấy đã viết dàn bài kể

chuyện nhắc HS: Trước khi kể cần giới

thiệu với các bạn câu chuyện của mình

Câu chuyện phải có đầu, có cuối, có mở

đầu, có diễn biến, có kết thúc, …

b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

- Thi kể chuyện trước lớp:

+ GV gọi những HS xung phong lên trước

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* BT cần làm: BT1 chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng nhóm (2 tờ)

HS: SGK

III Các HĐ dạy - học:

Trang 15

HD hs phân tích

Thứ năm ngày 2 tháng 09 năm 2010

Trang 16

1 Ổn định lớp:

- Cho hs hát

2 KTBC:

- Gọi hs đọc bài Thư thăm bạn, trả lời

câu hỏi ND bài

- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,

- Hành động: Rất muốn cho ông lão 1 thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ, túi kia Nắm chặt tay ông lão

- Lời nói: Xin ông lão đừng giận

=> Chứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡông

- Ông lão nhận được tình thương, sựthông cảm và tôn trọng của cậu bé quahành động cố gắng tìm quà tặng, qua lờixin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rấtchặt

- Cậu nhận được từ ông lão lòng biết ơn,

sự đồng cảm: Ông hiểu tấm lòng củacậu

+ Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậubiết đồng, cảm thương xót trước nỗi bấthạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

Đến hd hs đọc đúng giọng

HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời

HD hs đọc

Trang 17

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1-2

(treo bảng phụ)

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- 2 hs trả lời câu hỏi theo y/c

- Nêu yêu cầu bài tập, cả lớp đọc bài

“Người ăn xin” và viết vào vở nhữngcâu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé

- HS phát biểu ý kiến

- 3 – 4 HS lên dán phiếu

Gợi ý hs thực hiện

Trang 18

+ Chao ôi! … nhường nào.

+ Cả tôi nữa … của ông lão

“Ông đừng giận ………cho ông cả”

* ý 2 (miệng): Lời nói và ý nghĩ của cậu

bé cho thấy cậu là người nhân hậu, giàu

lòng trắc ẩn, thương người

Bài 3:

- GV treo bảng phụ ghi sẵn hai cách kể

lại lời nói ý nghĩ của ông lão để HS theo

- Cho HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Cách 1 dẫn trực tiếp

- Cách 2: thuật lại gián tiếp

- Vài hs đọc

-Đọc đầu bài và suy nghĩ làm bài

+ Lời dẫn gián tiếp … bị chó đuổi

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,…

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:+ Trang phục: mỗ dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc dược may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ …

+ nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

Trang 19

* HS khá, giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để

- Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng

Liên Sơn như thế nào?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

GTB: Nêu y/c tiết học

1 Hoàng Liên Sơn, nơi cư trú của 1

số dân tộc ít người

HĐ1: Làm việc cá nhân

+ Bước 1:

GV nêu câu hỏi:

- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc

hay thưa thớt hơn so với đồng bằng?

- Kể tên 1 số dân tộc ít người ở Hoàng

Liên Sơn?

- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Mông,

Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp

đến nơi cao?

- Người dân ở những núi cao thường đi

lại bằng những phương tiện gì? Vì sao?

- Trình bày kết quả trước lớp

- Dựa vào mục 2 SGK, tranh ảnh và vốnhiểu biết của mình hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày

HD hs qs lại lược đồ bài 5 nêu

Gợi ý hs thực hiện

Trang 20

3 Chợ phiên, lễ hội, trang phục.

HĐ3: Làm việc theo nhóm

Bước 1: Dựa vào mục 3 và tranh ảnh

để trả lời câu hỏi:

- Nêu những hoạt động trong chợ

phiên?

- Kể tên 1 số hàng hoá bán ở chợ?

- Kể tên 1 số lễ hội của các dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn?

- Lễ hội được tổ chức vào mùa nào?

Trong lễ hội có những hoạt động gì?

- Nhận xét trang phục truyền thống của

các dân tộc H4, 5, 6?

+ Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình

bày trước lớp

- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn

thiện câu trả lời

Dãy số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)

Trang 21

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số

tự nhiên

- GV gọi HS nêu 1 vài số đã học

- GV ghi các số đó lên bảng và giới

- GV nêu lần lượt từng dãy số và hỏi HS

xem dãy nào là dãy số tự nhiên, dãy nào

không phải là dãy số tự nhiên? Vì sao?

- GV giới thiệu tia số cho HS

HĐ2: Giới thiệu 1 số đặc điểm của

dãy số tự nhiên

- GV cho HS quan sát dãy số tự nhiên

và hỏi:

- Thêm 1 vào bất cứ số nào ta được số

tự nhiên như thế nào?

- Có số tự nhiên lớn nhất không?

- Bớt 1 ở bất kỳ số nào ta được số tự

nhiên như thế nào?

- Số tự nhiên bé nhất là số nào?

- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị?

99; 100; …

- Nhắc lại

+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, …+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, …+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, HS: Dãy 1 là dãy số tự nhiên

Dãy 2 không phải là dãy số tự nhiên

+ Hơn kém nhau 1 đơn vị

- Đọc yêu cầu và tự làm sau đó đọc chữa

- Đọc yêu cầu, tự làm bài và chữa bài

a) 4, 5, 6b) 86, 87, 88,

c) 896; 897; 898; …

- 2 hs làm bảng nhóm trình bày

a) 909; 910; 911; 912; 913; 914

HD hs phân tích

Trang 22

Thứ sáu ngày 3 tháng 09 năm 2010

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

I Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm

Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4) ; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác

II Đồ dùng dạy – học:

GV: Phiếu BT

HS: Tập vở, sgk

III Các hoạt động dạy - học:

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- GV chia nhóm, phát giấy cho

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Các nhóm làm bài vào giấy (Có thể dùng từ điển để tìm)

a) Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu, hiền hoà, hiền lành, hiền từ, dịu hiền, lành hiền, …

b) Từ chứa tiếng ác: hung ác, ác nghiệt, ác độc,

ác khẩu, tàn ác, ác cảm, ác mộng, ác quỷ, tội

ác, …

- 1 em đọc yêu cầu của bài

Ngày đăng: 22/04/2021, 05:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w